Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §1. Phân thức đại số

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:09' 13-12-2021
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 310
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Thiện (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:09' 13-12-2021
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 310
Số lượt thích:
0 người
12:10
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Dạng tổng quát của một phân số là:
Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 2: Hai phân số và gọi là bằng nhau nếu:
A. a.b = c.d
B. a.d = b.c
C. a.c. = b.d
?
Phân số được tạo thành từ
số nguyên
Nội dung kiến thức chương II
CHƯƠNG II: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
BÀI 1:
PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Bài 1 : PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Quan sát các biểu thức dạng sau đây:
Ta nhận thấy:
+ A, B là các đa thức;
1. Định nghĩa.
*Định nghĩa: Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là các đa thức và B khác đa thức 0.
+ A gọi là tử thức (hay tử); + B gọi là mẫu thức (hay mẫu)
* Ví dụ: là phân thức đại số có tử là 3x + 1 và mẫu là x - 1.
+ Đa thức B ≠ 0.
Các biểu thức:
là những phân thức đại số.
?
Phân số được tạo thành từ
số nguyên
Phân thức đại số được tạo thành từ
…
đa thức
1. Định nghĩa
*Định nghĩa: Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là các đa thức và B khác đa thức 0.
+ A gọi là tử thức (hay tử); + B gọi là mẫu thức (hay mẫu);
*Ví dụ: là phân thức có tử là 3x+1 và mẫu là x -1.
+ Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức đại số với mẫu bằng 1.
+ Một số thực a bất kì là một phân thức đại số.
+ Số 0, số 1 là những phân thức đại số.
Các phân thức đại số:
* Nhận xét:
Bài 1 : PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa
*Định nghĩa: Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là đa thức và B khác đa thức 0.
+ A gọi là tử thức (hay tử); + B gọi là mẫu thức (hay mẫu);
* Ví dụ: là phân thức đại số có tử là 3x+1 và mẫu là x -1.
Bài tập 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là phân thức đại số?
* Nhận xét:
+ Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức đại số với mẫu bằng 1.
+ Một số thực a bất kì là một phân thức đại số.
+ Số 0, số 1 là những phân thức đại số.
Bài 1 : PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa
*Định nghĩa: Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng, trong đó A, B là các đa thức và B khác đa thức 0.
+ A gọi là tử thức (hay tử); + B gọi là mẫu thức (hay mẫu);
* Ví dụ: là phân thức có tử là 3x+1 và mẫu là x -1.
* Nhận xét:
+ Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức đại số với mẫu bằng 1.
+ Một số thực a bất kì là một phân thức đại số.
+ Số 0, số 1 là những phân thức đại số.
2. Hai phân thức bằng nhau.
Hai phân thức và gọi là bằng nhau nếu A.D = B.C
nếu A.D = B.C
Bài 1 : PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa
Phân thức: ; A, B là đa thức.
Mỗi số thực là một phân thức.
Số 0, số 1 cũng là phân thức.
2. Hai phân thức bằng nhau
Mỗi đa thức cũng là phân thức có mẫu
bằng 1.
nếu A. D = B. C
Để xét xem hai phân thức và có bằng nhau hay không ta làm như sau:
- Bước 1: Xét tích A.D và tích B. C
- Bước 2: So sánh và kết luận:
+ Nếu A. D = B. C thì
+ Nếu A.D ≠ B.C thì
* Ví dụ: vì:
Bài 1 : PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa
2. Hai phân thức bằng nhau
*Ví dụ:
Vì (x – 1 ).( x + 1) = ( x2 - 1 ).1 (= x2 – 1 )
nếu A. D = B. C
Có thể kết luận hay không? Vì sao?
Xét xem hai phân thức và
có bằng nhau không?
Phân thức ; A, B là các đa thức.
+ Mỗi đa thức được coi là một phân thức.
+ Mỗi số thực là một phân thức;
+ Số 0, số 1 là những phân thức.
Hai phân thức và gọi là bằng nhau nếu A.D = B.C.
?3
?4
Bài 1 : PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
Phân thức: ; A, B là đa thức.
Mỗi số thực là một phân thức.
Số 0, số 1 cũng là phân thức.
2. Hai phân thức bằng nhau:
Vì 3x2y. 2y2 = 6xy3 . x (= 6x2y3)
?3
Mỗi đa thức cũng là phân thức có mẫu
bằng 1.
nếu A. D = B. C
?4
Bài 1 : PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
?5. Theo em, ai nói đúng?
Giải thích
Kết luận
Vì (3x + 3).1 = 3x + 3
3x.3 = 9x
Bạn Quang nói sai
Bạn Vân nói đúng
?5. Theo em, ai nói đúng?
Giải thích
Kết luận
(3x + 3).1 ≠ 3x.3
Hoạt động cá nhân
Hai phân thức sau có bằng nhau không?
a)
b)
Giải:
Xét các tích:
x.(x2 -2x -3 ) = x3 - 2x2 - 3x
(x-3).( x2 +x ) = x3 + x2 - 3x2 - 3x
= x3 - 2x2 - 3x
=> x.(x2- 2x -3) = (x -3 ).(x2 + x)
Vậy:
Xét các tích:
(x – 3).(x2 – x) = x3- x2 - 3x2 + 3x
= x3- 4x2 + 3x
x.( x2- 4x+ 3 ) = x3- 4x2 + 3x
=> (x – 3).( x2 – x) = x.( x2- 4x+ 3)
Vậy:
Từ (1) và (2) ta có:
Giải:
Bài 2(sgk/t36)
=>
(1)
(2)
Hoạt động cá nhân
Hai phân thức sau có bằng nhau không?
a)
b)
Phân thức đại số
1. Định nghĩa:
Phân thức đại số có dạng ,
A, B là các đa thức (B ≠ 0).
2. Hai phân thức bằng nhau:
nếu A.D = B.C
PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
PHÂN THỨC ĐẠI SỐ TRONG THẾ GIỚI QUANH TA !
Các công thức tính trong môn Vật lý, Hóa học, Toán học, …
Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài và nắm vững: Định nghĩa phân thức đại số, định nghĩa hai phân thức bằng nhau.
Vận dụng giải bài tập 1, 3 (SGK /T36) và bài 1, 2, 3 (SBT).
Lấy thêm ví dụ về phân thức trong các lĩnh vực khoa học.
Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, quy tắc đổi dấu.
Xem trước bài 2: Tính chất cơ bản của phân thức ( đọc kĩ tính chất trong bài).
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT
KHỞI ĐỘNG
Câu 1: Dạng tổng quát của một phân số là:
Chọn đáp án đúng trong các câu sau:
Câu 2: Hai phân số và gọi là bằng nhau nếu:
A. a.b = c.d
B. a.d = b.c
C. a.c. = b.d
?
Phân số được tạo thành từ
số nguyên
Nội dung kiến thức chương II
CHƯƠNG II: PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
BÀI 1:
PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Bài 1 : PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
Quan sát các biểu thức dạng sau đây:
Ta nhận thấy:
+ A, B là các đa thức;
1. Định nghĩa.
*Định nghĩa: Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là các đa thức và B khác đa thức 0.
+ A gọi là tử thức (hay tử); + B gọi là mẫu thức (hay mẫu)
* Ví dụ: là phân thức đại số có tử là 3x + 1 và mẫu là x - 1.
+ Đa thức B ≠ 0.
Các biểu thức:
là những phân thức đại số.
?
Phân số được tạo thành từ
số nguyên
Phân thức đại số được tạo thành từ
…
đa thức
1. Định nghĩa
*Định nghĩa: Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là các đa thức và B khác đa thức 0.
+ A gọi là tử thức (hay tử); + B gọi là mẫu thức (hay mẫu);
*Ví dụ: là phân thức có tử là 3x+1 và mẫu là x -1.
+ Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức đại số với mẫu bằng 1.
+ Một số thực a bất kì là một phân thức đại số.
+ Số 0, số 1 là những phân thức đại số.
Các phân thức đại số:
* Nhận xét:
Bài 1 : PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa
*Định nghĩa: Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng , trong đó A, B là đa thức và B khác đa thức 0.
+ A gọi là tử thức (hay tử); + B gọi là mẫu thức (hay mẫu);
* Ví dụ: là phân thức đại số có tử là 3x+1 và mẫu là x -1.
Bài tập 1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là phân thức đại số?
* Nhận xét:
+ Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức đại số với mẫu bằng 1.
+ Một số thực a bất kì là một phân thức đại số.
+ Số 0, số 1 là những phân thức đại số.
Bài 1 : PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa
*Định nghĩa: Một phân thức đại số (hay nói gọn là phân thức) là một biểu thức có dạng, trong đó A, B là các đa thức và B khác đa thức 0.
+ A gọi là tử thức (hay tử); + B gọi là mẫu thức (hay mẫu);
* Ví dụ: là phân thức có tử là 3x+1 và mẫu là x -1.
* Nhận xét:
+ Mỗi đa thức cũng được coi như một phân thức đại số với mẫu bằng 1.
+ Một số thực a bất kì là một phân thức đại số.
+ Số 0, số 1 là những phân thức đại số.
2. Hai phân thức bằng nhau.
Hai phân thức và gọi là bằng nhau nếu A.D = B.C
nếu A.D = B.C
Bài 1 : PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa
Phân thức: ; A, B là đa thức.
Mỗi số thực là một phân thức.
Số 0, số 1 cũng là phân thức.
2. Hai phân thức bằng nhau
Mỗi đa thức cũng là phân thức có mẫu
bằng 1.
nếu A. D = B. C
Để xét xem hai phân thức và có bằng nhau hay không ta làm như sau:
- Bước 1: Xét tích A.D và tích B. C
- Bước 2: So sánh và kết luận:
+ Nếu A. D = B. C thì
+ Nếu A.D ≠ B.C thì
* Ví dụ: vì:
Bài 1 : PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa
2. Hai phân thức bằng nhau
*Ví dụ:
Vì (x – 1 ).( x + 1) = ( x2 - 1 ).1 (= x2 – 1 )
nếu A. D = B. C
Có thể kết luận hay không? Vì sao?
Xét xem hai phân thức và
có bằng nhau không?
Phân thức ; A, B là các đa thức.
+ Mỗi đa thức được coi là một phân thức.
+ Mỗi số thực là một phân thức;
+ Số 0, số 1 là những phân thức.
Hai phân thức và gọi là bằng nhau nếu A.D = B.C.
?3
?4
Bài 1 : PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
1. Định nghĩa:
Phân thức: ; A, B là đa thức.
Mỗi số thực là một phân thức.
Số 0, số 1 cũng là phân thức.
2. Hai phân thức bằng nhau:
Vì 3x2y. 2y2 = 6xy3 . x (= 6x2y3)
?3
Mỗi đa thức cũng là phân thức có mẫu
bằng 1.
nếu A. D = B. C
?4
Bài 1 : PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
?5. Theo em, ai nói đúng?
Giải thích
Kết luận
Vì (3x + 3).1 = 3x + 3
3x.3 = 9x
Bạn Quang nói sai
Bạn Vân nói đúng
?5. Theo em, ai nói đúng?
Giải thích
Kết luận
(3x + 3).1 ≠ 3x.3
Hoạt động cá nhân
Hai phân thức sau có bằng nhau không?
a)
b)
Giải:
Xét các tích:
x.(x2 -2x -3 ) = x3 - 2x2 - 3x
(x-3).( x2 +x ) = x3 + x2 - 3x2 - 3x
= x3 - 2x2 - 3x
=> x.(x2- 2x -3) = (x -3 ).(x2 + x)
Vậy:
Xét các tích:
(x – 3).(x2 – x) = x3- x2 - 3x2 + 3x
= x3- 4x2 + 3x
x.( x2- 4x+ 3 ) = x3- 4x2 + 3x
=> (x – 3).( x2 – x) = x.( x2- 4x+ 3)
Vậy:
Từ (1) và (2) ta có:
Giải:
Bài 2(sgk/t36)
=>
(1)
(2)
Hoạt động cá nhân
Hai phân thức sau có bằng nhau không?
a)
b)
Phân thức đại số
1. Định nghĩa:
Phân thức đại số có dạng ,
A, B là các đa thức (B ≠ 0).
2. Hai phân thức bằng nhau:
nếu A.D = B.C
PHÂN THỨC ĐẠI SỐ
PHÂN THỨC ĐẠI SỐ TRONG THẾ GIỚI QUANH TA !
Các công thức tính trong môn Vật lý, Hóa học, Toán học, …
Hướng dẫn học ở nhà:
Học bài và nắm vững: Định nghĩa phân thức đại số, định nghĩa hai phân thức bằng nhau.
Vận dụng giải bài tập 1, 3 (SGK /T36) và bài 1, 2, 3 (SBT).
Lấy thêm ví dụ về phân thức trong các lĩnh vực khoa học.
Ôn tập tính chất cơ bản của phân số, quy tắc đổi dấu.
Xem trước bài 2: Tính chất cơ bản của phân thức ( đọc kĩ tính chất trong bài).
CHÚC CÁC EM
HỌC TỐT
 








Các ý kiến mới nhất