Chương III. §7. Trường hợp đồng dạng thứ ba

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị như quỳnh
Ngày gửi: 22h:32' 19-12-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 873
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị như quỳnh
Ngày gửi: 22h:32' 19-12-2021
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 873
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ TẤT CẢ CÁC EM CÙNG THAM DỰ BUỔI HỌC NGÀY HÔM NAY
KHỞI ĐỘNG
1. Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ nhất, thứ hai của hai tam giác?
2. Hai tam giác sau có đồng dạng với nhau không? Vì sao?
1.*Trường hợp đồng dạng thứ nhất:
Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
*Trường hợp đồng dạng thứ hai:
Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau, thì hai tam giác đó đồng dạng.
TRẢ LỜI
2. Hai tam giác này có đồng dạng với nhau
Xét hai tam giác ABC và A’B’C’ có:
S
Nhiệm vụ 1(chuẩn bị ở nhà): Cắt hai tam giác ABC, A’B’C’ bằng bìa cứng có hai màu khác nhau sao cho có . Đặt tam giác nhỏ lên trên tam giác lớn (Góc A trùng với góc A’)
Dự đoán điều gì về hai tam giác đã cắt?
Nhiệm vụ 2: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ với
Chứng minh
ABC A’B’C’
S
S
M
N
Trên tia AB đặt đoạn thẳng AM = A’B’. Qua M kẻ đường thẳng
MN// BC ( N ϵ AC)
Chứng minh
Vì MN// BC nên ta có:
Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau
1.Định lí
Tính các góc còn lại của các tam giác.
Chỉ ra các cặp tam giác đồng dạng với nhau?
?1
a)
b)
c)
d)
e)
f)
700
700
550
550
700
400
500
700
650
2.Áp dụng
Xét và ta có:
(g –g)
a)
700
700
c)
700
400
d)
500
e)
700
Xét và , ta có:
(g –g)
?2
Hoạt động nhóm
a) Trong hình vẽ này có bao nhiêu tam giác? Có cặp tam giác nào đồng dạng với nhau không?
b) Hãy tính các độ dài x và y (AD = x; DC = y)?
c)Cho biết thêm BD là tia phân giác góc B. Tính độ dài BC, BD?
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
1:00
1:01
1:02
1:03
1:04
1:05
1:06
1:07
1:08
1:09
1:10
1:11
1:12
1:13
1:14
1:15
1:16
1:17
1:18
1:19
1:20
1:21
1:22
1:23
1:24
1:25
1:26
1:27
1:28
1:29
1:30
1:31
1:32
1:33
1:34
1:35
1:36
1:37
1:38
1:39
1:40
1:41
1:42
1:43
1:44
1:45
1:46
1:47
1:48
1:49
1:50
1:51
1:52
1:53
1:54
1:55
1:56
1:57
1:58
1:59
2:00
2:01
2:02
2:03
2:04
2:05
2:06
2:07
2:08
2:09
2:10
2:11
2:12
2:13
2:14
2:15
2:16
2:17
2:18
2:19
2:20
2:21
2:22
2:23
2:24
2:25
2:26
2:27
2:28
2:29
2:30
2:31
2:32
2:33
2:34
2:35
2:36
2:37
2:38
2:39
2:40
2:41
2:42
2:43
2:44
2:45
2:46
2:47
2:48
2:49
2:50
2:51
2:52
2:53
2:54
2:55
2:56
2:57
2:58
2:59
3:00
Vì AD + DC = AC (GT)
c) Có BD là phân giác của góc
(Tính chất)
Mặt khác
c) Cho biết BD là tia phân giác của góc B. Tính độ dài các đoạn thẳng BC và DB
1
2
3
4
5
6
MAGIC HAT
Chiếc nón kì diệu
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hai tam giác cân đồng dạng với nhau khi chúng có một
cặp góc ở đỉnh bằng nhau hoặc một cặp góc ở đáy
bằng nhau.
Đúng
Sai
Back
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Sai
Đúng
Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau.
Back
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Sai
Đúng
Back
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Đúng
Sai
Back
Câu 4:
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Back
Câu 5:
Cho tam giác ABC có:
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Nếu
B. Nếu
C. Cả hai khẳng định đều đúng
C
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Đúng
Sai
Back
Câu 6:
Luật chơi
Chia nhóm: Nhóm 1: Tổ 1, tổ 2
Nhóm 2: Tổ 3, tô 4
- Luật chơi: Hai nhóm sẽ giành quyền chơi lượt đầu bằng cách oẳn tù tì. Các lượt tiếp sẽ lần lượt nối theo thứ tự. Hai nhóm sẽ trả lời các câu hỏi của phần chơi. Sau mỗi câu các bạn sẽ được quay chiếc nón để chọn điểm số cho mình. Đội nào cao điểm hơn sẽ giành chiến thắng.
Chiếc nón kì diệu
Đo chiều cao của bất kì vật nào
Đo khoảng cách giữa hai địa điểm trong đó có một địa điểm không thể tới được
A
B
C
Bài tập 35 Trang 79 ( SGK )
Chứng minh rằng nếu tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số k thì tỉ số của hai đường phân giác tương ứng của chúng cũng bằng k.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :
1) Học thuộc, nắm vững các định lý về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác. So sánh với 3 trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
2) Bài tập về nhà số 36; 37; 38 trong SGK. Bài 39 SBT
3. Soạn bài cho tiết sau luyện tập
KHỞI ĐỘNG
1. Phát biểu trường hợp đồng dạng thứ nhất, thứ hai của hai tam giác?
2. Hai tam giác sau có đồng dạng với nhau không? Vì sao?
1.*Trường hợp đồng dạng thứ nhất:
Nếu ba cạnh của tam giác này tỉ lệ với ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng.
*Trường hợp đồng dạng thứ hai:
Nếu hai cạnh của tam giác này tỉ lệ với hai cạnh của tam giác kia và hai góc tạo bởi các cặp cạnh đó bằng nhau, thì hai tam giác đó đồng dạng.
TRẢ LỜI
2. Hai tam giác này có đồng dạng với nhau
Xét hai tam giác ABC và A’B’C’ có:
S
Nhiệm vụ 1(chuẩn bị ở nhà): Cắt hai tam giác ABC, A’B’C’ bằng bìa cứng có hai màu khác nhau sao cho có . Đặt tam giác nhỏ lên trên tam giác lớn (Góc A trùng với góc A’)
Dự đoán điều gì về hai tam giác đã cắt?
Nhiệm vụ 2: Cho hai tam giác ABC và A’B’C’ với
Chứng minh
ABC A’B’C’
S
S
M
N
Trên tia AB đặt đoạn thẳng AM = A’B’. Qua M kẻ đường thẳng
MN// BC ( N ϵ AC)
Chứng minh
Vì MN// BC nên ta có:
Nếu hai góc của tam giác này lần lượt bằng hai góc của tam giác kia thì hai tam giác đó đồng dạng với nhau
1.Định lí
Tính các góc còn lại của các tam giác.
Chỉ ra các cặp tam giác đồng dạng với nhau?
?1
a)
b)
c)
d)
e)
f)
700
700
550
550
700
400
500
700
650
2.Áp dụng
Xét và ta có:
(g –g)
a)
700
700
c)
700
400
d)
500
e)
700
Xét và , ta có:
(g –g)
?2
Hoạt động nhóm
a) Trong hình vẽ này có bao nhiêu tam giác? Có cặp tam giác nào đồng dạng với nhau không?
b) Hãy tính các độ dài x và y (AD = x; DC = y)?
c)Cho biết thêm BD là tia phân giác góc B. Tính độ dài BC, BD?
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
1:00
1:01
1:02
1:03
1:04
1:05
1:06
1:07
1:08
1:09
1:10
1:11
1:12
1:13
1:14
1:15
1:16
1:17
1:18
1:19
1:20
1:21
1:22
1:23
1:24
1:25
1:26
1:27
1:28
1:29
1:30
1:31
1:32
1:33
1:34
1:35
1:36
1:37
1:38
1:39
1:40
1:41
1:42
1:43
1:44
1:45
1:46
1:47
1:48
1:49
1:50
1:51
1:52
1:53
1:54
1:55
1:56
1:57
1:58
1:59
2:00
2:01
2:02
2:03
2:04
2:05
2:06
2:07
2:08
2:09
2:10
2:11
2:12
2:13
2:14
2:15
2:16
2:17
2:18
2:19
2:20
2:21
2:22
2:23
2:24
2:25
2:26
2:27
2:28
2:29
2:30
2:31
2:32
2:33
2:34
2:35
2:36
2:37
2:38
2:39
2:40
2:41
2:42
2:43
2:44
2:45
2:46
2:47
2:48
2:49
2:50
2:51
2:52
2:53
2:54
2:55
2:56
2:57
2:58
2:59
3:00
Vì AD + DC = AC (GT)
c) Có BD là phân giác của góc
(Tính chất)
Mặt khác
c) Cho biết BD là tia phân giác của góc B. Tính độ dài các đoạn thẳng BC và DB
1
2
3
4
5
6
MAGIC HAT
Chiếc nón kì diệu
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Hai tam giác cân đồng dạng với nhau khi chúng có một
cặp góc ở đỉnh bằng nhau hoặc một cặp góc ở đáy
bằng nhau.
Đúng
Sai
Back
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Sai
Đúng
Hai tam giác đồng dạng với nhau thì bằng nhau.
Back
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Sai
Đúng
Back
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Đúng
Sai
Back
Câu 4:
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Back
Câu 5:
Cho tam giác ABC có:
Khẳng định nào sau đây là đúng:
A. Nếu
B. Nếu
C. Cả hai khẳng định đều đúng
C
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
0
Đúng
Sai
Back
Câu 6:
Luật chơi
Chia nhóm: Nhóm 1: Tổ 1, tổ 2
Nhóm 2: Tổ 3, tô 4
- Luật chơi: Hai nhóm sẽ giành quyền chơi lượt đầu bằng cách oẳn tù tì. Các lượt tiếp sẽ lần lượt nối theo thứ tự. Hai nhóm sẽ trả lời các câu hỏi của phần chơi. Sau mỗi câu các bạn sẽ được quay chiếc nón để chọn điểm số cho mình. Đội nào cao điểm hơn sẽ giành chiến thắng.
Chiếc nón kì diệu
Đo chiều cao của bất kì vật nào
Đo khoảng cách giữa hai địa điểm trong đó có một địa điểm không thể tới được
A
B
C
Bài tập 35 Trang 79 ( SGK )
Chứng minh rằng nếu tam giác A’B’C’ đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số k thì tỉ số của hai đường phân giác tương ứng của chúng cũng bằng k.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :
1) Học thuộc, nắm vững các định lý về ba trường hợp đồng dạng của hai tam giác. So sánh với 3 trường hợp bằng nhau của hai tam giác.
2) Bài tập về nhà số 36; 37; 38 trong SGK. Bài 39 SBT
3. Soạn bài cho tiết sau luyện tập
 







Các ý kiến mới nhất