Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Phản ứng oxi hoá - khử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thọ
Ngày gửi: 04h:56' 21-12-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Thọ
Ngày gửi: 04h:56' 21-12-2021
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 4. PHẢN ỨNG OXI HÓA-KHỬ
Bài 17. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ (02 tiết)
Chất oxi hoá, chất khử; sự oxi hoá, sự khử; Phản ứng oxi hoá – khử là gì ?
Lập phương trình phản ứng oxi hoá – khử dựa vào số oxi hoá ( pp thăng bằng electron).
I. ĐỊNH NGHĨA:
2Mg + O2 2Mg O.
* Mg Mg + 2e (1)
Mg cho electron, số oxh tăng lên, ta nói Mg là chất khử, thực hiện sự Oxihóa.
1. Thí dụ:
+2
-2
0
0
* O 2 + 2.2e 2O (2)
O2 nhận electron, số oxi hóa giảm xuống, ta nói O2 là chất oxi hóa, thực hiện sự khử
0
-2
0
+2
Trong p/ư này ta thấy có 2 quá trình diễn ra đồng thời:
I. ĐỊNH NGHĨA:
2. Định nghĩa:
- Chất khử là chất cho electron, số oxh của nguyên tố này tăng lên
- Chất Oxi hoá là chất nhận electron, số oxh của nguyên tố này giảm xuống
- Sự khử ( quá trình khử) là sự nhận electron
- Sự oxi hoá (quá trình oxh) là sự cho electron
* Phản ứng oxi hoá- khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng. Hay là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxh của một số ng/tố.
1. Thí dụ: Na + Cl2 → NaCl. p/ư này cũng có 2 quá trình diễn ra đồng thời
0
0
+1 -1
Na → Na + 1e.
0
+1
Natri cho e, số oxh tăng lên +1. Na là chất khử, thực hiện sự oxi hóa
Cl2 + 2.1e → 2Cl
0
-1
Clo nhận e, số oxh giảm xuống -1. Clo là chất Oxh, thực hiện sự khử
II. LẬP PTHH CỦA PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ.
( Phương pháp thăng bằng electron )
1) nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hóa nhận. Gồm các bước sau:
-Bước 1: Xác định số oxh của các ng/tố trong p/ứng để tìm chất khử, chất oxi hóa.
-Bước 2: Viết quá trình cho, quá trình nhận e, cân bằng quá trình.
-Bước 3: tìm hệ số thích hợp cho chất khử, chất oxi hóa
-Bước 4: Đặt các hệ số của chất khử và chất oxi hóa vào sơ đồ phản ứng. Kiểm tra , bổ sung
2) Ví dụ:
0 0 +5 -2
P + O2 P2O 5
- Chất khử: P P + 5e
- Chất oxh: O2 + 4e 2O
-2
0
0
+5
4
5
4P + 5O2 2P2O5
1)
Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO + H2O
2) Ví dụ:
2)
0
+5
+2
+2
- Chất khử:
- Chất oxh:
Cu → Cu +
0
+2
N + → N
+5
+2
x 3
x 2
Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO + H2O
0
+5
+2
+2
3
2
3
4
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
2
(6+ )
2e
3e
(Chất cho e )
( chất nhận e)
2) Ví dụ:
3)
Fe(OH)2 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
+2
+5
+3
+2
Bước 1
Chất khử
Chất oxi hóa
Chất khử:
Fe Fe +
+2
+3
Chất oxi hóa:
N + N
+5
+2
x 3
x 1
3
3
1
(1+9)
8
Bước 2 và
Bước 3
Bước 4
1e
3e
KNO3 + S + C K2S + N2 + CO2
2) Ví dụ:
4)
+5
0
0
-2
0
+4
Bước 1
Chất oxh
Chất oxh
Chất khử
Chất oxh: 2N + N2
Chất oxh: S + S
Chất khử: C C +
+5
0
-2
0
12e
0
+4
x 1
x 3
3
3
2
Bước 2 và
Bước 3
Bước 4
10e
2e
4e
2) Ví dụ:
5)
FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
+2 -1 0 +3 -2 +4
Bước 1
Chất khử: Fe → Fe + .1e
Chất khử
Chất oxi hóa
Chất khử: S S + .5e
Chất oxi hóa: O2 + 2.2e 2O
+2
-1
0
+3
2
2
2
+4
4
4
4
22e
-2
x 2
x 11
Bước 2 và
Bước 3
Lưu ý: Fe và S nằm trên cùng 1 chất có số oxi hóa đều tăng nên ta có thể đăt số oxi hóa của toàn phân tử này là 0, rồi viết chỉ 1 quá trình oxi hóa, cân bằng quá trình sao cho điện tích ở 2 vế bằng nhau.
(FeS2) 2 Fe + S +
0
+3
+4
2
4
22e
Chất khử:
Bước 4
4
2
11
8
Lưu ý:
Khi viết quá trình cho và nhận electron:
Lưu ý tới chỉ số nguyên tử của nguyên tố có đổi số oxi hóa mà cân bằng quá trình
Lấy số oxi hóa lớn trừ đi số oxi hóa nhỏ là được số e của quá trình đó.
Có đơn chất khí tham gia hoặc tạo thành khi viết quá trình hãy giữ nguyên công thức khí ( O2, H2, N2, ...) và phía đối diện cân bằng lên 2
Ví dụ:
N + → N2
+5
0
2
H2 → H
2
0
+1
+ 2e
Khi đặt hệ số vào công thức:
Cần tính đến chỉ số nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi
Có axit tham gia thì hệ số axit được cộng thêm số gốc tạo muối
2.5e
III. Ý NGHĨA CỦA PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
( Đọc sách giáo khoa trang 82 )
BÀI TẬP:
1. Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử ?
CaCO3 → CaO + CO2
NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
Cu(OH)2 → CuO + H2O
D. H2O → H2 + O2
BÀI TẬP:
2. Cho phản ứng: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 . Trong phản ứng này nguyên tử sắt
A. Bị khử
B. Bị oxi hóa
C. Vừa bị khử, vừa bị oxi hóa
C. Không bị oxi hóa, không bị khử
3. Cho phản ứng: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu . Trong phản ứng này, 1 mol Cu2+ đã cho hay nhận bao nhiêu mol electron ?
A. Đã nhận 3 mol electron
B. Đã cho 1 mol electron
C. Đã nhận 2 mol electron
D. Đã cho 3 mol electron
BÀI TẬP:
4. Cho phản ứng: Zn + HCl → ZnCl2 + H2. Trong phản ứng này, 2H đã:
A. Nhận 1e tạo ra H2
B. Nhận 2e tạo ra H2
C. Cho 2e tạo ra H2
D. Cho 1e tạo ra H2
5. Cho phản ứng: KNO3 + S + C K2S + N2 + CO2
Hệ số của chất khử là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
+
Bài 17. PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ (02 tiết)
Chất oxi hoá, chất khử; sự oxi hoá, sự khử; Phản ứng oxi hoá – khử là gì ?
Lập phương trình phản ứng oxi hoá – khử dựa vào số oxi hoá ( pp thăng bằng electron).
I. ĐỊNH NGHĨA:
2Mg + O2 2Mg O.
* Mg Mg + 2e (1)
Mg cho electron, số oxh tăng lên, ta nói Mg là chất khử, thực hiện sự Oxihóa.
1. Thí dụ:
+2
-2
0
0
* O 2 + 2.2e 2O (2)
O2 nhận electron, số oxi hóa giảm xuống, ta nói O2 là chất oxi hóa, thực hiện sự khử
0
-2
0
+2
Trong p/ư này ta thấy có 2 quá trình diễn ra đồng thời:
I. ĐỊNH NGHĨA:
2. Định nghĩa:
- Chất khử là chất cho electron, số oxh của nguyên tố này tăng lên
- Chất Oxi hoá là chất nhận electron, số oxh của nguyên tố này giảm xuống
- Sự khử ( quá trình khử) là sự nhận electron
- Sự oxi hoá (quá trình oxh) là sự cho electron
* Phản ứng oxi hoá- khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng. Hay là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxh của một số ng/tố.
1. Thí dụ: Na + Cl2 → NaCl. p/ư này cũng có 2 quá trình diễn ra đồng thời
0
0
+1 -1
Na → Na + 1e.
0
+1
Natri cho e, số oxh tăng lên +1. Na là chất khử, thực hiện sự oxi hóa
Cl2 + 2.1e → 2Cl
0
-1
Clo nhận e, số oxh giảm xuống -1. Clo là chất Oxh, thực hiện sự khử
II. LẬP PTHH CỦA PHẢN ỨNG OXI HÓA - KHỬ.
( Phương pháp thăng bằng electron )
1) nguyên tắc: Tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hóa nhận. Gồm các bước sau:
-Bước 1: Xác định số oxh của các ng/tố trong p/ứng để tìm chất khử, chất oxi hóa.
-Bước 2: Viết quá trình cho, quá trình nhận e, cân bằng quá trình.
-Bước 3: tìm hệ số thích hợp cho chất khử, chất oxi hóa
-Bước 4: Đặt các hệ số của chất khử và chất oxi hóa vào sơ đồ phản ứng. Kiểm tra , bổ sung
2) Ví dụ:
0 0 +5 -2
P + O2 P2O 5
- Chất khử: P P + 5e
- Chất oxh: O2 + 4e 2O
-2
0
0
+5
4
5
4P + 5O2 2P2O5
1)
Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO + H2O
2) Ví dụ:
2)
0
+5
+2
+2
- Chất khử:
- Chất oxh:
Cu → Cu +
0
+2
N + → N
+5
+2
x 3
x 2
Cu + HNO3 Cu(NO3)2 + NO + H2O
0
+5
+2
+2
3
2
3
4
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Bước 4
2
(6+ )
2e
3e
(Chất cho e )
( chất nhận e)
2) Ví dụ:
3)
Fe(OH)2 + HNO3 Fe(NO3)3 + NO + H2O
+2
+5
+3
+2
Bước 1
Chất khử
Chất oxi hóa
Chất khử:
Fe Fe +
+2
+3
Chất oxi hóa:
N + N
+5
+2
x 3
x 1
3
3
1
(1+9)
8
Bước 2 và
Bước 3
Bước 4
1e
3e
KNO3 + S + C K2S + N2 + CO2
2) Ví dụ:
4)
+5
0
0
-2
0
+4
Bước 1
Chất oxh
Chất oxh
Chất khử
Chất oxh: 2N + N2
Chất oxh: S + S
Chất khử: C C +
+5
0
-2
0
12e
0
+4
x 1
x 3
3
3
2
Bước 2 và
Bước 3
Bước 4
10e
2e
4e
2) Ví dụ:
5)
FeS2 + O2 Fe2O3 + SO2
+2 -1 0 +3 -2 +4
Bước 1
Chất khử: Fe → Fe + .1e
Chất khử
Chất oxi hóa
Chất khử: S S + .5e
Chất oxi hóa: O2 + 2.2e 2O
+2
-1
0
+3
2
2
2
+4
4
4
4
22e
-2
x 2
x 11
Bước 2 và
Bước 3
Lưu ý: Fe và S nằm trên cùng 1 chất có số oxi hóa đều tăng nên ta có thể đăt số oxi hóa của toàn phân tử này là 0, rồi viết chỉ 1 quá trình oxi hóa, cân bằng quá trình sao cho điện tích ở 2 vế bằng nhau.
(FeS2) 2 Fe + S +
0
+3
+4
2
4
22e
Chất khử:
Bước 4
4
2
11
8
Lưu ý:
Khi viết quá trình cho và nhận electron:
Lưu ý tới chỉ số nguyên tử của nguyên tố có đổi số oxi hóa mà cân bằng quá trình
Lấy số oxi hóa lớn trừ đi số oxi hóa nhỏ là được số e của quá trình đó.
Có đơn chất khí tham gia hoặc tạo thành khi viết quá trình hãy giữ nguyên công thức khí ( O2, H2, N2, ...) và phía đối diện cân bằng lên 2
Ví dụ:
N + → N2
+5
0
2
H2 → H
2
0
+1
+ 2e
Khi đặt hệ số vào công thức:
Cần tính đến chỉ số nguyên tử của nguyên tố có số oxi hóa thay đổi
Có axit tham gia thì hệ số axit được cộng thêm số gốc tạo muối
2.5e
III. Ý NGHĨA CỦA PHẢN ỨNG OXI HÓA – KHỬ
( Đọc sách giáo khoa trang 82 )
BÀI TẬP:
1. Phản ứng nào là phản ứng oxi hóa – khử ?
CaCO3 → CaO + CO2
NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
Cu(OH)2 → CuO + H2O
D. H2O → H2 + O2
BÀI TẬP:
2. Cho phản ứng: 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3 . Trong phản ứng này nguyên tử sắt
A. Bị khử
B. Bị oxi hóa
C. Vừa bị khử, vừa bị oxi hóa
C. Không bị oxi hóa, không bị khử
3. Cho phản ứng: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu . Trong phản ứng này, 1 mol Cu2+ đã cho hay nhận bao nhiêu mol electron ?
A. Đã nhận 3 mol electron
B. Đã cho 1 mol electron
C. Đã nhận 2 mol electron
D. Đã cho 3 mol electron
BÀI TẬP:
4. Cho phản ứng: Zn + HCl → ZnCl2 + H2. Trong phản ứng này, 2H đã:
A. Nhận 1e tạo ra H2
B. Nhận 2e tạo ra H2
C. Cho 2e tạo ra H2
D. Cho 1e tạo ra H2
5. Cho phản ứng: KNO3 + S + C K2S + N2 + CO2
Hệ số của chất khử là:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
+
 








Các ý kiến mới nhất