Tuần 17. Ôn tập về từ và cấu tạo từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quốc Minh
Ngày gửi: 15h:57' 21-12-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 258
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quốc Minh
Ngày gửi: 15h:57' 21-12-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 258
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP VỀ CẤU TẠO TỪ
Luyện từ và câu
KHỞI ĐỘNG
Ai nhanh, ai đúng?
TRÒ CHƠI
0
1
2
3
4
5
Câu hỏi 1: Chọn đáp án đúng cho câu sau:
Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ nào?
A. Từ đơn, từ ghép.
C. Từ đơn, từ phức.
B. Từ đơn, từ láy.
D. Từ láy, từ phức.
Ai nhanh, ai đúng?
0
1
2
3
4
5
Câu hỏi 2: Câu sau đúng hay sai?
Từ phức là từ gồm hai hay nhiều tiếng có nghĩa ghép lại.
Đáp án: Đúng
Ai nhanh, ai đúng?
TRÒ CHƠI
0
1
2
3
4
5
Câu hỏi 3: Điền từ còn thiếu vào các chỗ chấm:
Từ phức gồm từ và từ .
…….
…...
ghép
láy
LUYỆN TẬP
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
Thứ , ngày tháng năm 2021
Luyện từ và câu
Bài tập 1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo.
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /.
Hoàng Trung Thông
Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em vừa lập (mỗi kiểu thêm 3 ví dụ).
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /.
Hoàng Trung Thông
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn
cha con,
mặt trời,
chắc nịch
rực rỡ,
lênh khênh
Bài tập 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào?
- Đó là những từ đồng nghĩa.
- Đó là những từ đồng âm.
Đó là một từ nhiều nghĩa.
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
a) đánh cờ, đánh giặc, đánh trống
b) trong veo, trong vắt, trong xanh
c) thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
- Thế nào là từ đồng âm?
Từ đồng âm là từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
- Thế nào là từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
Ôn tập về từ và cấu tạo từ
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Bài tập 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào?
- Đó là những từ đồng nghĩa.
- Đó là những từ đồng âm.
Đó là một từ nhiều nghĩa.
b) trong veo, trong vắt, trong xanh
a) đánh cờ, đánh giặc, đánh trống
c) thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành
Bài tập 3: Tìm các từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong bài văn dưới đây. Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?
Bài tập 3: Tìm các từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong bài văn dưới đây. Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?
Cây rơm
Cây rơm đã cao và tròn nóc. Trên cọc trụ, người ta úp một chiếc nồi đất hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.
Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa ở bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.
Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.
Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.
Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi, bạn sẽ sung sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Và chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn.
Bài tập 3: Tìm các từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong bài văn dưới đây. Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?
Phạm Đức
Bài tập 3: Từ đồng nghĩa với:
- tinh ranh:
- dâng:
- êm đềm:
tinh nghịch, tinh khôn, khôn ngoan, khôn lỏi, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, …
tặng, nộp, đưa, biếu, cho, hiến, …
êm dịu, êm ấm, êm ái, êm ả, …
tinh nghịch, tinh khôn, khôn ngoan, khôn lỏi, ranh ma, …
hiến, tặng, nộp, cho,
biếu, dâng, đưa
êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm, …
Bài tập 3:
Cây rơm
Cây rơm đã cao và tròn nóc. Trên cọc trụ, người ta úp một chiếc nồi đất hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.
Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa ở bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh
có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.
Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.
Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.
Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi, bạn sẽ sung sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Và chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn.
tinh nghịch
biếu
êm dịu
Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?
Phạm Đức
Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả được cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả cảm giác dễ chịu về tinh thần của con người. Trong khi đó, từ êm ái, êm dịu chỉ nói về cảm giác dễ chịu của cơ thể, từ êm ả chỉ nói về sự yên tĩnh của cảnh vật, còn êm ấm (vừa êm vừa ấm) nghiêng về diễn tả sự yên ổn trong cuộc sống gia đình hay tập thể nhiều hơn.
Bài tập 3: Tìm các từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong bài văn dưới đây. Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?
Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã. Không thể thay dâng bằng tặng, biếu: các từ này tuy cũng thể hiện sự trân trọng nhưng không phù hợp vì không ai dùng chính bản thân mình để tặng, biếu. Các từ nộp, cho thiếu sự trân trọng. Từ hiến không thanh nhã như dâng.
Không thể thay thế từ tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn, không thể hiện rõ sự khôn ranh. Ngược lại, cũng không thể thay tinh ranh bằng tinh khôn hoặc khôn ngoan vì tinh khôn và khôn ngoan nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn không thể hiện rõ sự nghịch ngợm. Các từ đồng nghĩa còn lại cũng không dùng được vì chúng thể hiện ý chê (khôn mà không ngoan).
a) Có mới nới … .
Bài tập 4: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
cũ
b) Xấu gỗ, …. nước sơn.
tốt
c) Mạnh dùng sức, … dùng mưu.
yếu
Từ
(chia theo cấu tạo)
Từ đơn
Từ phức
Từ láy
Từ ghép
Từ
(chia theo nghĩa của từ)
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa
Ôn tập về từ và cấu tạo từ
DẶN DÒ
Hoàn tất bài.
Chuẩn bị bài:
ÔN TẬP VỀ CÂU.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
Luyện từ và câu
KHỞI ĐỘNG
Ai nhanh, ai đúng?
TRÒ CHƠI
0
1
2
3
4
5
Câu hỏi 1: Chọn đáp án đúng cho câu sau:
Trong Tiếng Việt có các kiểu cấu tạo từ nào?
A. Từ đơn, từ ghép.
C. Từ đơn, từ phức.
B. Từ đơn, từ láy.
D. Từ láy, từ phức.
Ai nhanh, ai đúng?
0
1
2
3
4
5
Câu hỏi 2: Câu sau đúng hay sai?
Từ phức là từ gồm hai hay nhiều tiếng có nghĩa ghép lại.
Đáp án: Đúng
Ai nhanh, ai đúng?
TRÒ CHƠI
0
1
2
3
4
5
Câu hỏi 3: Điền từ còn thiếu vào các chỗ chấm:
Từ phức gồm từ và từ .
…….
…...
ghép
láy
LUYỆN TẬP
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
Thứ , ngày tháng năm 2021
Luyện từ và câu
Bài tập 1: Lập bảng phân loại các từ trong khổ thơ sau đây theo cấu tạo của chúng. Biết rằng các từ đã được phân cách với nhau bằng dấu gạch chéo.
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /.
Hoàng Trung Thông
Tìm thêm ví dụ minh họa cho các kiểu cấu tạo từ trong bảng phân loại em vừa lập (mỗi kiểu thêm 3 ví dụ).
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
Hai / cha con / bước / đi / trên / cát /
Ánh / mặt trời / rực rỡ / biển / xanh /
Bóng / cha / dài / lênh khênh /
Bóng / con / tròn / chắc nịch /.
Hoàng Trung Thông
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
hai, bước, đi, trên, cát, ánh, biển, xanh, bóng, cha, dài, bóng, con, tròn
cha con,
mặt trời,
chắc nịch
rực rỡ,
lênh khênh
Bài tập 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào?
- Đó là những từ đồng nghĩa.
- Đó là những từ đồng âm.
Đó là một từ nhiều nghĩa.
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
a) đánh cờ, đánh giặc, đánh trống
b) trong veo, trong vắt, trong xanh
c) thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành
ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ
- Thế nào là từ đồng âm?
Từ đồng âm là từ giống nhau về âm nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.
- Thế nào là từ nhiều nghĩa?
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
Ôn tập về từ và cấu tạo từ
Từ nhiều nghĩa
Từ đồng âm
Từ đồng nghĩa
Bài tập 2: Các từ trong mỗi nhóm dưới đây có quan hệ với nhau như thế nào?
- Đó là những từ đồng nghĩa.
- Đó là những từ đồng âm.
Đó là một từ nhiều nghĩa.
b) trong veo, trong vắt, trong xanh
a) đánh cờ, đánh giặc, đánh trống
c) thi đậu, xôi đậu, chim đậu trên cành
Bài tập 3: Tìm các từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong bài văn dưới đây. Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?
Bài tập 3: Tìm các từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong bài văn dưới đây. Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?
Cây rơm
Cây rơm đã cao và tròn nóc. Trên cọc trụ, người ta úp một chiếc nồi đất hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.
Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa ở bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.
Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.
Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.
Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi, bạn sẽ sung sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Và chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn.
Bài tập 3: Tìm các từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong bài văn dưới đây. Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?
Phạm Đức
Bài tập 3: Từ đồng nghĩa với:
- tinh ranh:
- dâng:
- êm đềm:
tinh nghịch, tinh khôn, khôn ngoan, khôn lỏi, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, …
tặng, nộp, đưa, biếu, cho, hiến, …
êm dịu, êm ấm, êm ái, êm ả, …
tinh nghịch, tinh khôn, khôn ngoan, khôn lỏi, ranh ma, …
hiến, tặng, nộp, cho,
biếu, dâng, đưa
êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm, …
Bài tập 3:
Cây rơm
Cây rơm đã cao và tròn nóc. Trên cọc trụ, người ta úp một chiếc nồi đất hoặc ống bơ để nước không theo cọc làm ướt từ ruột cây ướt ra.
Cây rơm giống như một túp lều không cửa, nhưng với tuổi thơ có thể mở cửa ở bất cứ nơi nào. Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh
có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.
Cây rơm như một cây nấm khổng lồ không chân. Cây rơm đứng từ mùa gặt này đến mùa gặt tiếp sau. Cây rơm dâng dần thịt mình cho lửa đỏ hồng căn bếp, cho bữa ăn rét mướt của trâu bò.
Vậy mà nó vẫn nồng nàn hương vị và đầy đủ sự ấm áp của quê nhà.
Mệt mỏi trong công việc ngày mùa, hay vì đùa chơi, bạn sẽ sung sướng biết bao khi tựa mình vào cây rơm. Và chắc chắn bạn sẽ ngủ thiếp ngay, vì sự êm đềm của rơm, vì hương đồng cỏ nội sẵn đợi vỗ về giấc ngủ của bạn.
tinh nghịch
biếu
êm dịu
Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?
Phạm Đức
Dùng từ êm đềm là đúng nhất vì vừa diễn tả được cảm giác dễ chịu của cơ thể, vừa diễn tả cảm giác dễ chịu về tinh thần của con người. Trong khi đó, từ êm ái, êm dịu chỉ nói về cảm giác dễ chịu của cơ thể, từ êm ả chỉ nói về sự yên tĩnh của cảnh vật, còn êm ấm (vừa êm vừa ấm) nghiêng về diễn tả sự yên ổn trong cuộc sống gia đình hay tập thể nhiều hơn.
Bài tập 3: Tìm các từ đồng nghĩa với các từ in đậm trong bài văn dưới đây. Theo em, vì sao nhà văn chọn từ in đậm mà không chọn những từ đồng nghĩa với nó?
Dùng từ dâng là đúng nhất vì nó thể hiện cách cho rất trân trọng, thanh nhã. Không thể thay dâng bằng tặng, biếu: các từ này tuy cũng thể hiện sự trân trọng nhưng không phù hợp vì không ai dùng chính bản thân mình để tặng, biếu. Các từ nộp, cho thiếu sự trân trọng. Từ hiến không thanh nhã như dâng.
Không thể thay thế từ tinh ranh bằng tinh nghịch vì tinh nghịch nghiêng về nghĩa nghịch nhiều hơn, không thể hiện rõ sự khôn ranh. Ngược lại, cũng không thể thay tinh ranh bằng tinh khôn hoặc khôn ngoan vì tinh khôn và khôn ngoan nghiêng về nghĩa khôn nhiều hơn không thể hiện rõ sự nghịch ngợm. Các từ đồng nghĩa còn lại cũng không dùng được vì chúng thể hiện ý chê (khôn mà không ngoan).
a) Có mới nới … .
Bài tập 4: Tìm từ trái nghĩa thích hợp với mỗi chỗ trống trong các thành ngữ, tục ngữ sau:
cũ
b) Xấu gỗ, …. nước sơn.
tốt
c) Mạnh dùng sức, … dùng mưu.
yếu
Từ
(chia theo cấu tạo)
Từ đơn
Từ phức
Từ láy
Từ ghép
Từ
(chia theo nghĩa của từ)
Từ đồng âm
Từ nhiều nghĩa
Từ trái nghĩa
Từ đồng nghĩa
Ôn tập về từ và cấu tạo từ
DẶN DÒ
Hoàn tất bài.
Chuẩn bị bài:
ÔN TẬP VỀ CÂU.
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT!
 







Các ý kiến mới nhất