Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 17. Lớp vỏ khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: La Quang Trung
Ngày gửi: 16h:48' 04-01-2022
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 504
Số lượt thích: 0 người
Chương 4: KHÍ HẬU VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU
Bài 12: LỚP VỎ KHÍ. KHỐI KHÍ. KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
Hoạt động khởi động
Quan sát bầu trời, mô tả một số đặc điểm của không khí: cảm giác về khứu giác, độ cao….
Lớp khí quyển gồm có mấy tầng ? Nêu đặc điểm của mỗi tầng
1. Các tầng khí quyển
I. Các tầng khí quyển và các thành phần không khí
I. Các tầng khí quyển và các thành phần không khí
1. Các tầng khí quyển
Đọc thêm:
Tầng đối lưu: nằm sát mặt đất, không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng. Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm (lên cao 100 mét giảm 0,6 độ C); đây là nơi diễn ra các hiện tượng như mây, mưa, gió...
Tầng bình lưu: nằm trên tầng đối lưu. Không khí chuyển động theo chiều ngang; càng lên cao thì nhiệt độ càng tang (lên cao 100 mét là tăng 10 độ C). Trên tầng bình lưu có lớp ozone hấp thụ bức xạ tím
Tầng giữa: nhiệt độ giảm mạnh (xuống còn – 80 độ ở đỉnh tầng)
Tầng ion: tập trung các ion mang điện tích có tác dụng phản hồi các sóng vô tuyến từ mặt đất lên
Tầng ngoài: chủ yếu là khí heli và hidro, không khí rất loãng.
1. Các tầng khí quyển
Tầng đối lưu: nằm sát mặt đất, không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng. Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm; đây là nơi diễn ra các hiện tượng như mây, mưa, gió...
Tầng bình lưu: nằm trên tầng đối lưu. Không khí chuyển động theo chiều ngang; càng lên cao thì nhiệt độ càng tăng. Trên tầng bình lưu có lớp ozone hấp thụ bức xạ tím
Các tầng cao của khí quyển: không khí rất loãng.
I. Các tầng khí quyển và các thành phần không khí
1. Các tầng khí quyển
2. Thành phần không khí
I. Các tầng khí quyển và các thành phần không khí
Nêu tỉ lệ các thành phần không khí
Hãy cho biết vai trò của khí oxi và hơi nước với tự nhiên Trái Đất ?
Hiện tượng khí tượng
Nắng
Mưa
Sấm chớp
Cầu vồng
1. Các tầng khí quyển
2. Thành phần không khí
Thành phần không khí gồm: ni-tơ, oxi, hơi nước và các khí khác
Các khí này có vai trò rất quan trọng với tự nhiên trên Trái Đất.
I. Các tầng khí quyển và các thành phần không khí
Các tầng khí quyển và các thành phần không khí
Khối khí
Khối khí là gì ? Có mấy loại khối khí ? Đặc điểm của từng khối khí.
Dựa vào đâu mà phân chia thành các khối khí trên.
- Khối khí: là lớp không khí ở đáy tầng đối lưu chịu ảnh hưởng trực tiếp của bề mặt Trái Đất.
Có các khối khí:
+ Khối khí nóng: hình thành ở vùng có vĩ độ thấp, nhiệt độ tương đối cao
+ Khối khí lạnh: hình thành ở vùng có vĩ độ cao, nhiệt độ tương đối thấp.
+ Khối khí lục địa: hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất khô
+ Khối khí đại dương: hình thành trên các vùng biển, có tính chất ẩm
Các tầng khí quyển và các thành phần không khí
Khối khí
III. Khí áp và gió trên Trái Đất
1. Khí áp
Không có không khí
Có không khí
Không có không khí
Có không khí
1) Khí áp :
- Khí áp : là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất.
- Dụng cụ đo là khí áp kế
Khí áp kế thủy ngân
Mặt nước biển
760 mmHg
Khí áp kế kim loại
1013 milibar ~ 760 mmHg => Khí áp trung bình
1013milibar
Để đo khí áp, người ta dùng đơn vị đo nào ?
Khí áp chuẩn (trên mặt nước biển) có số đo là bao nhiêu ? Khí áp thấp là gì, khí áp cao là gì ?
Cách sử dụng Khí áp kế:
Khi kim chỉ của khí áp kế hiển thị trị số của khí áp vào khoảng 1, tương ứng với 1.013,1 mb (760 mmHg). Lớn hơn trị số trên là khí áp cao, nhỏ hơn trị số trên là khí áp thấp.
- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ Xích đạo về cực.
+
Không khí dồn nén xuống đậm đặc
Áp cao (+): Hình thành những nơi có nhiệt độ không khí thấp, không khí co lại, không khí từ trên cao dồn nén xuống, tại đây không khí đậm đặc và có xu hướng lan toả xung quanh
Áp cao
T0 thấp
-
Không khí bốc lên cao
Áp thấp (-) : Hình thành những nơi có nhiệt độ không khí cao, không khí giãn nở ra bốc lên cao, tại đây không khí loãng nên không khí ở xung quanh có xu hướng dồn vào
Dựa vào hình ảnh mô phỏng, cho biết nguyên nhân hình thành các khu khí áp cao và thấp trên Trái Đất ?
Áp thấp
T0 cao
+ Các đai Áp cao : 300B, 300N 900B, 900N
+ Các đai Áp thấp: 00, 600B, 600N
Khí áp thấp
Khí áp cao
Không khí
2. Gió trên Trái Đất
Quan sỏt ?nh v cho bi?t giú l gỡ?
Dựa vào hình 12.5, hãy:
Kể tên các loại gió chính trên Trái Đất
Trình bày phạm vi hoạt động, hướng thổi của các loại gió qua bảng (trang kế)
1.GióTín Phong: Thổi từ 300 Bắc và Nam về Xích đạo
- Hướng :
+ BBC : Đông Bắc
+ NBC : Đông Nam
2. Gió Tây Ôn đới :Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam lên khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam
_ Hướng :
+ BBC : Tây Nam
+ NBC : Tây Bắc
3. Gió Đông Cực : Thổi từ khoảng các vĩ độ 900 Bắc và Nam về khoảng các vĩ độ 600 Bắc và nam
Hướng :
+ BBC : Tây Nam
+ NBC : Tây Bắc
Gió tín phong
Gió Tây ôn Đới
Gió Đông Cực
Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam về vĩ độ 00 (xích đạo)
Thổi từ khoảng các vĩ độ 300 Bắc và Nam lên khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam.
Thổi từ khoảng các vĩ độ 900 Bắc và Nam về khoảng các vĩ độ 600 Bắc và Nam.
- Nửa cầu Bắc: hướng Đông Bắc.
- Nửa cầu Nam: hướng Đông Nam.
- Nửa cầu Bắc: hướng Tây Nam.
- Nửa cầu Nam: hướng Tây Bắc.
- Nửa cầu Bắc: hướng Đông Bắc.
- Nửa cầu Nam: hướng Đông Nam.
BẢN ĐỒ THẾ GIỚI
TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
TÁC ĐỘNG TÍCH CỰC
MỘT SỐ TÁC ĐỘNG CỦA GIÓ
Điện gió tỉnh Bình Thuận
Điện gió tỉnh Bạc Liêu
 
Gửi ý kiến