Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 24. Nước Đại Việt ta

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mai Hương
Ngày gửi: 20h:51' 15-02-2022
Dung lượng: 16.6 MB
Số lượt tải: 376
Số lượt thích: 1 người (Phạm Thị Na)
Trích “Bình Ngô đại cáo” - Nguyễn Trãi
I. Đọc và thảo luận chú thích
1. Tác giả.
- Nguyễn Trãi (1380-1442)
- Nhà chính trị, quân sự lỗi lạc; nhà văn hóa lớn của dân tộc; Danh nhân văn hóa thế giới.
2. Tác phẩm
- Hoàn cảnh ra đời: Bình Ngô Đại Cáo viết đầu năm 1428, sau khi quân ta đại thắng quân Minh. Văn bản được trích ở phần đầu của tác phẩm.
Thể loại: Cáo
- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
Bài cáo tuyên bố về cuộc kháng chiến chống quân Minh thắng lợi. Vậy tại sao Nguyễn Trãi không viết là Bình Minh đại cáo mà lại viết là Bình Ngô đại cáo? Theo em nhan đề đó có ý nghĩa như thế nào?
Ý nghĩa của nhan đề: Bình Ngô Đại Cáo
Bình: dẹp yên giặc
Ngô: tên nước Đông Ngô thời Tam Quốc
Đại: lớn
Cáo: báo cáo
-> Tuyên bố về sự nghiệp đánh tan giặc Ngô (Minh) của nước ta.
Chu Nguyên Chương khởi nghiệp ở đất Ngô, từng xưng là Ngô Vương, sau trở thành Minh Thành Tổ. Dùng từ Ngô để chỉ giặc Minh để thể hiện thái độ khinh bỉ coi thường của nhân dân ta đối với bọn giặc xâm lược.
Đặc điểm của thể cáo:
HĐ cặp đôi (3’): so sánh sự giống và khác nhau giữa thể chiếu, hịch, cáo?
Chiếu
- Giống nhau:
+ Do vua, tướng lĩnh biên soạn
+ Thể văn nghị luận, kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén, viết bằng văn xuôi hoặc văn vần.
Hịch
Dùng để ban bố mệnh lệnh
Dùng để cổ vũ, kêu gọi, khích lệ tinh thần, cũng có khi khuyên nhủ, răn dạy thần dân và người dưới quyền
Cáo
Trình bày một chủ trương hay công bố một kết quả của một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
1
Hai câu đầu: Nguyên lí nhân nghĩa
2
Tám câu tiếp: Chân lí về độc lập, chủ quyền của dân tộc
3
Sáu câu cuối: Sức mạnh của nhân nghĩa, độc lập
Xác định bố cục và nhận xét về bố cục của văn bản?
Từng nghe:
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo,
-
=> Nguyên lí "nhân nghĩa":Trừ giặc Minh bạo ngược để giữ yên cuộc sống cho dân, làm cho dân an hưởng thái bình, hạnh phúc.
HĐCN (1’) Theo quan niệm của Nho giáo thì nhân nghĩa là gì ? Còn theo quan niệm của Nguyễn Trãi thì “nhân nghĩa” có nghĩa là gì? Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề của tác giả? Tác dụng?n được hưởng thái bình, hạnh phúc
Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia,
Phong tục Bắc Nam cũng khác,
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên, mỗi bên xưng đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,
Song hào kiệt đời nào cũng có.
Chân lý về độc lập chủ quyền dân tộc được nêu trên những phương diện nào? Em có nhận xét gì về giọng điệu thơ, về nghệ thuật, về cách lập luận, đưa dẫn chứng, việc sử dụng từ ngữ của tác giả? Tác dụng?
Hđ cặp đôi (3’): Có ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn trích “Nước Đại Việt ta” là sự nối tiếp và phát triển ý thức dân tộc ở bài “ Sông núi nước Nam”. Em có đồng ý không? Tại sao?
Bài thơ thần "Nam quốc sơn hà", đã nêu ra những yếu tố cơ bản để xác định chủ quyền dân tộc: có hoàng đế riêng, có lãnh thổ riêng, có "sách trời" (thần linh) bảo hộ, công nhận và có đưa ra lời chân lí khẳng định: quân xâm lược sẽ thất bại nếu cứ cố tình xâm phạm tới Đại Cồ Việt.
Bài “Nước Đại Việt ta” kế thừa hai yếu tố để khẳng định chủ quyền dân tộc: có hoàng đế và có lãnh thổ riêng biệt; bổ sung thêm: nền văn hiến lâu đời, cương vực lãnh thổ rõ ràng, riêng biệt, có phong tục tập quán, lối sống riêng, có lịch sử gắn liền với các triều đại phong kiến đã qua, có nhân tài hào kiệt đời nào cũng có.
Hỡi đồng bào cả nước,
Tất cả mọi người đều sinh ra có quyền bình đẳng. Tạo hoá cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống,quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc
………………………………………
Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
Vậy nên:
Lưu Cung tham công nên thất bại,
Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
Việc xưa xem xét,
Chứng cớ còn ghi.
- Sử dụng dẫn chứng cụ thể, xác thực, hùng hồn; sử dụng phép liệt kê; câu văn biền ngẫu.
- Khẳng định sức mạnh của chính nghĩa, của chân lí chủ quyền và lòng tự hào dân tộc. Lời khẳng định đanh thép về sức mạnh của chân lí,
Trong 6 câu cuối của đoạn trích, tác giả đưa ra những “chứng cớ còn ghi” trong sử sách. Đó là những chứng cớ nào? Em có nhận xét gì về những “chứng cớ” ấy? Tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì? Tác dụng?
1. Nghệ thuật:
- Áng văn chính luận với lập luận chặt chẽ (kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn).
- Chứng cứ hùng hồn, giàu sức thuyết phục.
- Giọng văn sảng khoái, hào hùng, đanh thép.
- Câu văn biền ngẫu nhịp nhàng cân xứng.
2. Nội dung:
- Nước Đại Việt là một quốc gia độc lập, có nền văn hiến, lãnh thổ riêng, phong tục riêng, có chế độ chủ quyền và có truyền thống lịch sử.
- Kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa chắc chắn sẽ thất bại.
=> Tác phẩm BNĐC thể hiện quan niệm, tư tưởng tiến bộ của Nguyễn Trãi về độc lập, chủ quyền của đất nước và có ý nghĩa như bản Tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc ta.
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH LẬP LUẬN CỦA ĐOẠN TRÍCH
Đọc hiểu văn bản
Xác định PTBĐ chính.
Biện pháp tu từ; câu chia theo mục đích nói.
Nội dung, ý nghĩa văn bản.
Bài học, thông điệp.
II. Tập làm văn.
Đoạn văn: Vai trò của ước mơ; vai trò của tình yêu thương.
2. Bài văn:
Phân tích tám câu thơ đầu của bài thơ Quê hương – Tế Hanh.
Phân tích khổ ba trong bài thơ Quê hương – Tế Hanh.
- Bức tranh tứ bình, bức tranh mùa hè.
HƯỚNG DẪN HỌC
1. Bài cũ: - Học thuộc đoạn trích
- Phân tích nghệ thuật, nội dung của đoạn trích.
2. Bài mới
Soạn bài: Bàn luận về phép học (Đọc văn bản, nêu cách đọc)
Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm.
Trả lời các câu hỏi mục tìm hiểu văn bản (STL/ Tr 50)
Câu 1: Câu nào dưới đây nói không đúng về thể loại “cáo”?
A. Là thể loại văn nghị luận cổ, thường được vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trương hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi người cùng biết.
B. Phương thức biểu đạt chủ yếu là biểu cảm.
C. Phần nhiều được viết bằng văn biền ngẫu (không có vần hoặc có vần, thường có đối, câu dài ngắn không gò bó, mỗi cặp hai vế đối nhau).
D. Có tính chất hùng biện, do đó lời lẽ phải đanh thép, lí luận phải sắc bén, kết cấu phải chặt chẽ, mạch lạc.
Câu 2: Tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” được Nguyễn Trãi viết trong hoàn cảnh nào?
A. Khi quân Minh chuẩn bị xâm lược nước ta, Nguyễn Trãi viết bài này để nhân dân chuẩn bị đối phó với giặc.
B. Khi cuộc khống chiến chống quân Minh đang diễn ra, Nguyễn Trãi viết bài này để khích lệ tinh thần tướng sĩ.
C. Khi cuộc kháng chiến chống Minh thắng lợi, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo văn bản như một bản tuyên ngôn độc lập.
D. Khi Lê Lợi lên ngôi, Nguyễn Trãi báo cáo cho dân chúng biết.
Câu 3: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong đoạn sau: “ Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần xây nền độc lập…..Song hào kiệt đời nào cũng có”?
A. So sánh B. Nhân hóa C. Liệt kê D. Đáp án A và C
Câu 4: Nội dung chủ yếu của văn bản “Nước Đại Việt ta” là gì?
A. Khẳng định đất nước ta có nền văn hiến lâu đời.
B. Khẳng định lãnh thổ riêng, phong tục riêng cửa nước ta, bên cạnh đó là chủ quyền và truyền thống lịch sử của nhân dân ta.
C. Khẳng định kẻ xâm lược là phản nhân nghĩa, nhất định sẽ bị đánh bại.
D. Tất cả các đáp án: A, B, C
Câu 5: Qua hai câu: “Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân - Quân điếu phạt trước lo trừ bạo”, có thể hiểu cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi là gì?
A. Quan tâm đến cuộc sống của nhân dân, lấy nhân dân làm gốc, không để dân bị đối xử bạo ngược.
B. Nhân nghĩa chính là phải thương yêu nhau.
C. Cần đối xử với những kẻ thất trận như những người bạn.
D. Lấy nhân nghĩa thay cho hận thù.
 
BÀI HỌC ĐẾN ĐÂY KẾT THÚC!
 
Gửi ý kiến