Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 27. Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Khải
Ngày gửi: 11h:57' 27-02-2022
Dung lượng: 35.5 MB
Số lượt tải: 1563
Số lượt thích: 0 người
1
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
2
Đoạn Video dưới đây cho em suy nghĩ gì?
3
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
NGỮ VĂN LỚP 10
(Trích“Chinh phụ ngâm”)
4
TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
I. Tìm hiểu chung
II. Tìm hiểu chi tiết
III. Tổng
kết
5
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
Sống khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII
Quê: Nhân Mục-Thanh Trì-Hà Nội
Người: Thông minh, tài hoa, hiếu học
6
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Dịch giả
- Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748)
- Hiệu: Hồng Hà nữ sĩ
- Quê: Giai Phạm – Văn Giang – HY
- Người: Thông minh, tài sắc có tiếng
- Xuất thân: Gia đình nho sĩ
7
I. TÌM HIỂU CHUNG
2. Dịch giả
- Phan Huy Ích (1720 – 1822)
- Quê: Thiên Lộc, Thu Hoạch, Nghệ An
- Tự: Dụ Am
- Ông là: Danh sĩ tài hoa, đỗ tiến sĩ năm 26 tuổi
8
I. TÌM HIỂU CHUNG
3. Tác phẩm
9
I. TÌM HIỂU CHUNG
3. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác.
- Chiến tranh phong kiến loạn lạc những năm 40 của Thế kỉ XVIII. Nhiều trai tráng phải ra trận => Tác giả cảm thông với những người phụ nữ có chồng đi chinh chiến.
- Bản chữ Nôm được Đòan Thị Điểm dịch ngay sau khi tác phẩm ra đời.
10
I. TÌM HIỂU CHUNG
3. Tác phẩm
b. Thể loại “Ngâm Khúc”
Viết theo thể song thất lục bát, trường thiên, thể hiện bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm.

Phù hợp với việc bộc lộ những tâm trạng, tình cảm buồn phiền, đau xót triền miên, day dứt của nhân vật trữ tình.
Sử dụng nhiều thể đối và các điển cố điển tích.
11
I. TÌM HIỂU CHUNG
c. Dung lượng, thể thơ, loại chữ
Nguyên tác
Bản diễn
Nôm

Dung
lượng
476 câu
412 câu
Thể thơ
Trường đoản cú (câu dài câu ngắn, ko đều)
Song thất lục bát (của người Việt)
Chữ Viết
Chữ Hán
Chữ Nôm
12
I. TÌM HIỂU CHUNG
d. Giá trị nghệ thuật, nội dung
Nội
dung
- Tố cáo chiến tranh phi nghĩa
- Đề cao tình yêu, hạnh phúc lứa đôi
- Cảm thông trước số phận của người phụ nữ có chồng đi chinh chiến
- Bút pháp trữ tình miêu tả nội tâm nhân vật
- Bản dịch đã đưa ngôn ngữ Tiếng Việt nên một tầng cao cao mới với thể thơ song thất lục bát.
Nghệ
thuật
13
I. TÌM HIỂU CHUNG
4. Đoạn trích
+. Vị trí
- Từ câu 193 đến 216 (ứng với câu 228 đến câu 252 trong nguyên tác)
+ Mạch cảm xúc:
Tình cảnh, tâm trạng cô đơn, buồn khổ của người chinh phụ trong thời gian chồng đi đánh trận không có tin tức.
14
I. TÌM HIỂU CHUNG
* Bố cục đoạn trích
8 câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chính phụ.
8 câu tiếp: Nỗi sầu muộn, triền miên
15
I. TÌM HIỂU CHUNG
* Bố cục đoạn trích.
8 câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu
16
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. 8 câu đầu: Nỗi cô đơn lẻ bóng của người chính phụ.
Không gian
Ngoài hiên
Trong phòng
Hẹp, vắng vẻ, hiu quạnh, trống trải.
=> Nỗi cô đơn thể hiện qua hành động một mình dạo hiên vắng, buông, cuốn rèm nhiều lần, mong tin vui mà "Ngoài rèm thước chẳng mách tin".
17
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. 8 câu đầu: Nỗi cô đơn lẻ bóng của người chính phụ.
Thời gian
Ban ngày
Ban đêm
Sự cô đơn, lúc nào cũng một mình
 Biện pháp tả cảnh ngụ tình và nghệ thuật đối: cảnh hoang vắng hay chính là lòng người cô lẻ, gợi âm điệu buồn da diết.
18
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. 8 câu đầu: Nỗi cô đơn lẻ bóng của người chính phụ.
Hành động
cử chỉ
Dạo – gieo
từng bước
Quanh quẩn, chậm rãi đếm bước
Cuốn rèm,
Buông rèm
Vô thức vô hồn, không chủ đích
Ngóng chờ chim thước
Chờ đợi trong vô vọng, buồn bã
Chia sẻ với ngọn đèn
Khao khát tìm nơi chia buồn, dãi bày
19
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. 8 câu đầu: Nỗi cô đơn lẻ bóng của người chính phụ.
- Là chim khách, báo tin lành – có người đi xa trở về.
- Người chinh phụ mong tin chồng nhưng không có hồi âm
=> Tâm trạng lẻ loi, trống trải, chất chứa âu lo.
20
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. 8 câu đầu: Nỗi cô đơn lẻ bóng của người chính phụ.
*Ngọn đèn: Hình ảnh ước lệ tượng trưng cho nỗi cô đơn  Người chinh phụ chong đèn thao thức suốt đêm thâu
* Câu hỏi tu từ: “Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?” Lời người chinh phụ bày tỏ nỗi lòng mình, hi vọng tìm kiếm sự sẻ chia
* Điệp ngữ bắc cầu: “Đèn biết chăng - đèn có biết ”
 Tạo âm điệu da diết; như lời người chinh phụ vừa than thở, vừa tự nói với chính mình.
21
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. 8 câu đầu: Nỗi cô đơn lẻ bóng của người chính phụ.
“bi thiết”
“buồn rầu”
=> Cô đơn đến tận cùng, đau xót vô hạn.
22
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. 8 câu đầu: Nỗi cô đơn lẻ bóng của người chính phụ.
HOA ĐÈN
Tả thực: tàn kết lại đầu sợi bấc cháy đỏ như hoa nở
Ẩn dụ: Sự trôi nhanh của thời gian. Biểu tượng cho nỗi cô đơn, thao thức
BÓNG NGƯỜI
Tính từ “thương” xót xa, thương cảm vô cùng
=> Người chinh phụ thương chính bản thân mình cô đơn, mòn mỏi, héo tàn,...
23
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
1. 8 câu đầu: Nỗi cô đơn lẻ bóng của người chính phụ.
- 8 câu đầu đã điễn tả tâm trạng cô đơn, lẻ loi của người trinh phụ trong không gian tĩnh mịch đợi tin chồng cùng khao khát sẻ chia nhưng lại bế tắc.
- Các biện pháp nghệ thuật: Tả cảnh ngụ tình, câu hỏi tu từ và các hình ảnh đối sánh đã càng làm nổi bật tâm trạng ấy của người chinh phụ.
24
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. 8 câu tiếp: Nỗi buồn sầu, triền miên
* Ngoại cảnh
+ Tiếng gà “eo óc”: nghệ thuật lấy động tả tĩnh gợi sự tang tóc, buồn bã, quạnh hiu.
+ “năm trống” (năm canh): thao thức suốt năm canh trong nỗi cô đơn.
+ Bóng hòe “phất phơ” :gợi sự tĩnh lặng, không gian quạnh hiu.
=> Sự trôi chảy của thời gian, sự hoang vắng của không gian, sự thao thức triền miên trong cô đơn của người chinh phụ.
25
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. 8 câu tiếp: Nỗi buồn sầu, triền miên
* Thời gian
“Khắc giờ đằng đẵng như niên”
+ Từ láy “đằng đẵng”:
=> sự kéo dài theo thời gian, nặng nề đến dai dẳng.
* Không gian
+ “dằng dặc tựa miền biển xa”:
=> không gian được đo bằng chiều dài của nỗi đau, nỗi sầu.
=> Nghệ thuật phóng đại và so sánh: thời gian trở nên dằng dặc, vô tận trong nỗi đợi chờ, không gian mở ra nỗi sầu vô biên không gì đo đếm được.
26
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. 8 câu tiếp: Nỗi buồn sầu, triền miên
Hương gượng đốt >< hồn đà mê mải
Gương gượng soi >< lệ lại châu chan
Gượng gảy đàn >< dây uyên đứt, phím loan chùng.
Điệp từ “gượng”: lặp lại 3 lần: diễn tả sự miễn cưỡng.
27
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. 8 câu tiếp: Nỗi buồn sầu, triền miên
Sắt cầm, dây uyên, phím loan.
Kỉ vật tượng trưng cho tình yêu
 Những hành động gượng gạo không làm cho người chinh phụ giải toả, chia sẻ nỗi cô đơn mà khiến lòng nàng càng cô đơn quặn thắt và khát khao thầm kín về hạnh phúc lứa đôi.
28
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2. 8 câu tiếp: Nỗi buồn sầu, triền miên
Khổ thơ thứ tư diễn tả những gắng gượng của người chinh phụ mong thoát khỏi vòng vây cô đơn nhưng không thoát nổi (gượng đốt hương, gượng soi gương, gượng gảy khúc "sắt cầm"), nước mắt cứ đầm đìa. Những chữ "gượng" thật nặng nề, nghe thật xót xa, tội nghiệp.
29
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
3. 8 câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu
- Nỗi nhớ được thể hiện qua một khao khát cháy bỏng. Thể hiện qua những hình ảnh ước lệ, tượng trưng:
“gió đông”,
“nghìn vàng”,
“non Yên”
=> Hình ảnh con người nhỏ bé, tâm tư sâu nặng của người chinh phụ luôn hướng tới người chinh phu.
=> gửi lòng mình đến non Yên- mong được chồng thấu hiểu, sẻ chia. Mức độ của nỗi nhớ được gợi lên qua những từ láy thăm thẳm, đau đáu,...
30
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
3. 8 câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu
- Thể hiện qua các biện pháp tu từ:




+ Câu hỏi tu từ “Lòng này gửi gió đông có tiện?”: niềm khao khát được chia sẻ, giãi bày, mong ước gửi niềm nhớ thương tới chồng.
+ So sánh, phóng đại “Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời”: cực tả nỗi nhớ triền miên, không có điểm dừng.
+ Điệp từ “nhớ”: nỗi nhớ triền miên, da diết, khắc khoải, trải dài.
31
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
3. 8 câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu
- Thể hiện qua các biện pháp tu từ:




+ Điệp ngữ vòng“non Yên”, “trời”: nhấn mạnh khoảng cách xa xôi, trắc trở, buồn nhớ kéo dài
- Khao khát của nàng không được đền đáp vì sự xa cách về không gian quá lớn (đường lên bằng trời).
=> Đề cao quyền sống, trân trọng khát vọng hạnh phúc lứa đôi của con người. (giá trị nhân đạo) gián tiếp lên án chiến tranh phong kiến phi nghĩa.
32
II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
2 câu cuối
“Cảnh buồn”  Lòng người tha thiết: sự đau đớn

=> Không chỉ là nhớ nhung bình thường nữa mà trong đó còn ẩn chứa nỗi đau.




Cảnh vật:






+ Cành cây, sương, tiếng côn trùng, mưa phun
=> Cảnh buồn, lạnh lẽo, gợi sự cô đơn, trống trải.
=>Nghệ thuật tiểu đối, bút pháp ước lệ tượng trưng, tả cảnh ngụ tình: cảnh hòa điệu với lòng người.
33
III. TỔNG KẾT
Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ
{
1. Nội dung
2. Nghệ thuật
- Diễn tả những tâm tình đau khổ của người chinh phụ.
- Đồng cảm, khẳng định và đề cao khao khát hạnh phúc lứa đôi của người phụ nữ.
- Gián tiếp lên án chiến tranh phong kiến phi nghĩa.
- Thể thơ song thất lục bát: tạo âm điệu triền miên, tha thiết
- Nghệ thuật khắc họa nội tâm nhân vật đặc sắc.
- Hình ảnh thơ đặc sắc, giàu tính biểu trưng.
- Các từ láy giàu giá trị biểu cảm.
34
LUYỆN TẬP
Câu 1: Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) phân tích nguyên nhân nỗi đau khổ của người chinh phụ qua văn bản.
35
Đoạn văn đảm bảo các yêu cầu :
-Hình thức: đảm bảo về số câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
Hành văn trong sáng, cảm xúc chân thành
-Nội dung: Nguyên nhân đau khổ của người chinh phụ có thể là:
+ Nàng lo lắng cho sự an nguy của chồng nơi chiến trận;
+ Tuổi trẻ qua đi vội vã. Hạnh phúc và tình yêu cũng sẽ mất theo. Điều đó chứng tỏ nàng rất khao khát được sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đôi;
+ Niềm tin vào cuộc sống tương lai mỏng manh và vô vọng.
36
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương.
(Trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ, tr 87, Ngữ Văn 10,Tập II, NXBGD năm 2006)
Yêu cầu: Đọc đoạn thơ và trả lời các câu hỏi:
37
Hoàn thành các yêu cầu dưới đây:
Câu 1 : Xác định thể thơ của văn bản?Xác định phương thức biểu đạt trong văn bản?
Câu 2 : Hãy nêu những hành động và việc làm của người chinh phụ trong văn bản. Hành động và việc làm đó nói lên điểu gì ?
Câu 3: Tìm hai biện pháp nghệ thuật tu từ trong đoạn thơ và nêu tác dụng?
Câu 4: Tác giả đã dùng yếu tố ngoại cảnh nào để diễn tả tâm trạng người chinh phụ ? Ý nghĩa của yếu tố đó ?
Câu 5: Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bình giảng nét độc đáo hình ảnh Đèn trong văn bản trên với đèn trong ca dao: Đèn thương nhớ ai/màđèn không tắt.
38
Yêu cầu về nhà
- Học thuộc đoạn trích Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ.
- Soạn bài: Truyện Kiều (Phần một: Tác giả).
- Hoàn thành phần luyện tập
468x90
 
Gửi ý kiến