Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 27. Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Lê Diễm Nga
Ngày gửi: 16h:03' 16-10-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 757
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Lê Diễm Nga
Ngày gửi: 16h:03' 16-10-2021
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 757
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG
QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ LỚP
TRƯỜNG THCS – THPT HOÀ BÌNH
GV: HUỲNH LÊ DIỄM NGA
Bài giảng ngữ văn 10
TÌNH CẢNH LẺ LOI
CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
- ĐOÀN THỊ ĐIỂM -
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Đặng Trần Côn (?), người làng Nhân Mục, huyệnThanh Trì, Hà Nội.
Ông sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII.
Hiếu học và tài hoa nhưng tính tình phóng túng không muốn ràng buộc vào chuyện thi cử.
- Tác phẩm tiêu biểu: Chinh phụ ngâm khúc
*Phan Huy Ích (1750 - 1822)
- Quê làng Thu Hoạch, huyện Thiên Lộc, Nghệ An (Nay là Hà Tĩnh).
- Đỗ Tiến sĩ năm 26 tuổi.
- Tác phẩm tiêu biểu: “ Dụ Am văn tập”, “Dụ Am ngâm lục”
* Đoàn Thị Điểm (1705-1748). Quê ở làng Giai Phạm, huyện Văn Giang, trấn Kinh Bắc (Nay là tỉnh Hưng Yên). Bà xuất thân trong một gia đình nhà Nho.
- Bà là người tài sắc, thông minh.
- Tác phẩm tiêu biểu: bản dịch Chinh phụ ngâm; Truyền kì tân phả.
2- Dịch giả
課 俼 坦 奛 干 蔅 桙
Thủa trời đất nổi cơn gió bụi
客 牤 紅 蜫 餒 屯 邅
Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên
籑 箕 瀋 瀋 層 珕
Xanh kia thăm thẳm tầng trên
為 埃 泤 孕 朱 戼 餒 尼
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này
3. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
Chinh phụ ngâm được viết vào khoảng những năm 40 của thế kỉ XVIII
b. Thể loại:
Nguyên tác viết bằng chữ Hán theo thể ngâm khúc, thể thơ trường đoản cú
- Bản diễn Nôm theo thể ngâm khúc, thể song thất lục bát.
c. Giá trị nội dung, nghệ thuật
4. Đoạn trích
- Vị trí : Đoạn trích từ câu 193 – 216.
- Bố cục: hai phần:
+ Đoạn 1 (16 câu đầu): Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ ( tâm trạng được thể hiện qua ngoại cảnh)
+ Đoạn 2 (8 câu cuối): Niềm nhớ thương người chồng ở phương xa. ( Tâm trạng được bộc lộ trực tiếp)
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen
Ngoài rèm thước chẳng mách tin
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương
Gà eo óc gáy sương năm trống,
Hoè phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng
Lòng này gửi gió đông có tiện?
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên
Non Yên dù chẳng tới miền
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong
Cảnh buồn người thiết tha lòng
Cành cây sương đượm, tiếng trùng mưa phun.
II. Đọc – hiểu văn bản
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm dường đã có đèn biết chăng ?
Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ.
a. Hành động:
Tác giả miêu tả những hành động nào của người chinh phụ?
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu 2 và 3? Dụng ý?
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm dường đã có đèn biết chăng ?
Tâm trạng của người chinh phụ được thể hiện như thế nào trong
4 câu đầu?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương
b. Ngoại cảnh
→ Nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya
Tìm hình ảnh được sử dụng trong đoạn thơ trên?
Thông qua những biện pháp nghệ thuật: điệp ngữ, câu hỏi tu từ, hình ảnh, miêu tả nội tâm sâu sắc, 8 câu đầu bộc lộ tâm trạng của người chinh phụ trong không gian cô tịch, chờ mong đến thẩn thờ và khao khát chia sẻ.
- Điệp từ gượng kết hợp với các động từ đốt, soi, gảy, kinh, ngại, đứt, chùng gắn liền với các đồ vật thể hiện thú vui tao nhã (đàn, hương, gương) Gượng xuất hiện 3 lần - hành động gượng gạo, miễn cưỡng, chán chường
Những hành động khao khát hạnh phúc lứa đôi, mong xua tan nỗi buồn, nhưng vô vọng, sầu chẳng những không được giải toả mà còn nặng nề hơn quay trở lại với lòng mình.
=> Tâm trạng người chinh phụ cô đơn, lẻ loi, rối bời đến ngẩn ngơ, buồn sầu, rơi vào bế tắc.
16 câu thơ đầu thể hiện tình cảnh lẻ loi, nỗi cô đơn sầu muộn của người chinh phụ.
“Lòng này gửi gió đông có tiện
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên
Non Yên dù chẳng tới miền
Nhớ chàng thăm thẳm xa vời khôn thấu
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong
Cảnh buồn người thiết tha lòng
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”
3. Tâm trạng gửi niềm thương nhớ đến chồng ngoài biên ải của người chinh phụ.
(8 câu cuối)
- “Gió đông”, “non Yên”: hình ảnh ước lệ khát vọng gửi nỗi lòng theo ngọn gió đông tới nơi chồng đang chinh chiến.
- Điệp từ “nhớ chàng”: khắc sâu hơn nỗi nhớ.
+ “thăm thẳm đường lên bằng trời”: nỗi nhớ có chiều sâu và bề rộng nhớ mãnh liệt.
- Kết hợp với từ láy “thăm thẳm” “đau đáu” gợi lên một nỗi nhớ nhung da diết khôn nguôi, luôn canh cánh trong lòng. làm nỗi nhớ kéo dài vô tận.
- Hình thức câu khẳng định + phủ định:
“Trời thăm thẳm” – “khôn thấu”
“Nỗi nhớ chàng” – “nào xong”.
→ Không gian vô tận, mênh mông, không giới hạn, không chỉ là không gian vô tận ngăn cách hai vợ chồng, mà còn là nỗi nhớ không nguôi, không tính đếm được của người chinh phụ
*** 2 câu cuối
“Cảnh buồn người thiết tha lòng
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”
- Ngoại cảnh lạnh lẽo, quạnh vắng, não nùng: trùng nỉ non, mưa rả rích.
- Con người đang độc thoại nội tâm, nỗi nhớ nhung trong đớn đau cô đơn vò xé.
→ Sự hòa quyện giữa thiên nhiên và tâm trạng con người Nỗi buồn từ người thấm vào từng cành cây ngọn cỏ.
=> Nghệ thuật: từ láy, tả cảnh ngụ tình, hình ảnh ước lệ,…Tô đậm nỗi sầu triền miên, dai dẳng của người chinh phụ. Khao khát cùa nàng không được đền đáp vì sự xa cách không gian quá lớn.
8 câu thơ cuối như lời gửi gắm nỗi niềm thương nhớ khôn nguôi đến người chồng nơi biên ải xa xôi. Niềm khao khát sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đôi
1. Nội dung
- Diễn tả cung bậc, sắc thái khác nhau về nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ.
- Khao khát hạnh phúc lứa đôi.
- Phê phán chiến tranh phi nghĩa.
→ Giá trị nhân đạo, nhân văn sâu sắc.
III. Tổng kết
2. Nghệ thuật
- Thể thơ dân tộc được sử dụng nhuần nhuyễn
- Miêu tả diễn biến tâm trạng đặc sắc
- Tiếng nói độc thoại mang giá trị nhân văn cao cả.
- Xây dựng hình tượng nhân vật, cử chỉ, hành động, qua các điệp ngữ, điệp từ, ẩn dụ tượng trưng và câu hỏi tu từ.
Học thuộc văn bản và phân tích được tâm trạng của người chinh phụ.
- Chuẩn bị bài Tóm tắt văn bản thuyết minh
Dặn dò
QUÝ THẦY CÔ
ĐẾN DỰ GIỜ LỚP
TRƯỜNG THCS – THPT HOÀ BÌNH
GV: HUỲNH LÊ DIỄM NGA
Bài giảng ngữ văn 10
TÌNH CẢNH LẺ LOI
CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ
- ĐOÀN THỊ ĐIỂM -
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Đặng Trần Côn (?), người làng Nhân Mục, huyệnThanh Trì, Hà Nội.
Ông sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII.
Hiếu học và tài hoa nhưng tính tình phóng túng không muốn ràng buộc vào chuyện thi cử.
- Tác phẩm tiêu biểu: Chinh phụ ngâm khúc
*Phan Huy Ích (1750 - 1822)
- Quê làng Thu Hoạch, huyện Thiên Lộc, Nghệ An (Nay là Hà Tĩnh).
- Đỗ Tiến sĩ năm 26 tuổi.
- Tác phẩm tiêu biểu: “ Dụ Am văn tập”, “Dụ Am ngâm lục”
* Đoàn Thị Điểm (1705-1748). Quê ở làng Giai Phạm, huyện Văn Giang, trấn Kinh Bắc (Nay là tỉnh Hưng Yên). Bà xuất thân trong một gia đình nhà Nho.
- Bà là người tài sắc, thông minh.
- Tác phẩm tiêu biểu: bản dịch Chinh phụ ngâm; Truyền kì tân phả.
2- Dịch giả
課 俼 坦 奛 干 蔅 桙
Thủa trời đất nổi cơn gió bụi
客 牤 紅 蜫 餒 屯 邅
Khách má hồng nhiều nỗi truân chuyên
籑 箕 瀋 瀋 層 珕
Xanh kia thăm thẳm tầng trên
為 埃 泤 孕 朱 戼 餒 尼
Vì ai gây dựng cho nên nỗi này
3. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
Chinh phụ ngâm được viết vào khoảng những năm 40 của thế kỉ XVIII
b. Thể loại:
Nguyên tác viết bằng chữ Hán theo thể ngâm khúc, thể thơ trường đoản cú
- Bản diễn Nôm theo thể ngâm khúc, thể song thất lục bát.
c. Giá trị nội dung, nghệ thuật
4. Đoạn trích
- Vị trí : Đoạn trích từ câu 193 – 216.
- Bố cục: hai phần:
+ Đoạn 1 (16 câu đầu): Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ ( tâm trạng được thể hiện qua ngoại cảnh)
+ Đoạn 2 (8 câu cuối): Niềm nhớ thương người chồng ở phương xa. ( Tâm trạng được bộc lộ trực tiếp)
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen
Ngoài rèm thước chẳng mách tin
Trong rèm, dường đã có đèn biết chăng?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương
Gà eo óc gáy sương năm trống,
Hoè phất phơ rủ bóng bốn bên.
Khắc giờ đằng đẵng như niên,
Mối sầu dằng dặc tựa miền biển xa.
Hương gượng đốt hồn đà mê mải,
Gương gượng soi lệ lại châu chan.
Sắt cầm gượng gảy ngón đàn,
Dây uyên kinh đứt phím loan ngại chùng
Lòng này gửi gió đông có tiện?
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên
Non Yên dù chẳng tới miền
Nhớ chàng thăm thẳm đường lên bằng trời.
Trời thăm thẳm xa vời khôn thấu
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong
Cảnh buồn người thiết tha lòng
Cành cây sương đượm, tiếng trùng mưa phun.
II. Đọc – hiểu văn bản
Dạo hiên vắng thầm gieo từng bước,
Ngồi rèm thưa rủ thác đòi phen.
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm dường đã có đèn biết chăng ?
Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ.
a. Hành động:
Tác giả miêu tả những hành động nào của người chinh phụ?
Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng trong câu 2 và 3? Dụng ý?
Ngoài rèm thước chẳng mách tin,
Trong rèm dường đã có đèn biết chăng ?
Tâm trạng của người chinh phụ được thể hiện như thế nào trong
4 câu đầu?
Đèn có biết dường bằng chẳng biết,
Lòng thiếp riêng bi thiết mà thôi.
Buồn rầu nói chẳng nên lời,
Hoa đèn kia với bóng người khá thương
b. Ngoại cảnh
→ Nỗi cô đơn thể hiện qua sự đối bóng giữa người chinh phụ và ngọn đèn khuya
Tìm hình ảnh được sử dụng trong đoạn thơ trên?
Thông qua những biện pháp nghệ thuật: điệp ngữ, câu hỏi tu từ, hình ảnh, miêu tả nội tâm sâu sắc, 8 câu đầu bộc lộ tâm trạng của người chinh phụ trong không gian cô tịch, chờ mong đến thẩn thờ và khao khát chia sẻ.
- Điệp từ gượng kết hợp với các động từ đốt, soi, gảy, kinh, ngại, đứt, chùng gắn liền với các đồ vật thể hiện thú vui tao nhã (đàn, hương, gương) Gượng xuất hiện 3 lần - hành động gượng gạo, miễn cưỡng, chán chường
Những hành động khao khát hạnh phúc lứa đôi, mong xua tan nỗi buồn, nhưng vô vọng, sầu chẳng những không được giải toả mà còn nặng nề hơn quay trở lại với lòng mình.
=> Tâm trạng người chinh phụ cô đơn, lẻ loi, rối bời đến ngẩn ngơ, buồn sầu, rơi vào bế tắc.
16 câu thơ đầu thể hiện tình cảnh lẻ loi, nỗi cô đơn sầu muộn của người chinh phụ.
“Lòng này gửi gió đông có tiện
Nghìn vàng xin gửi đến non Yên
Non Yên dù chẳng tới miền
Nhớ chàng thăm thẳm xa vời khôn thấu
Nỗi nhớ chàng đau đáu nào xong
Cảnh buồn người thiết tha lòng
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”
3. Tâm trạng gửi niềm thương nhớ đến chồng ngoài biên ải của người chinh phụ.
(8 câu cuối)
- “Gió đông”, “non Yên”: hình ảnh ước lệ khát vọng gửi nỗi lòng theo ngọn gió đông tới nơi chồng đang chinh chiến.
- Điệp từ “nhớ chàng”: khắc sâu hơn nỗi nhớ.
+ “thăm thẳm đường lên bằng trời”: nỗi nhớ có chiều sâu và bề rộng nhớ mãnh liệt.
- Kết hợp với từ láy “thăm thẳm” “đau đáu” gợi lên một nỗi nhớ nhung da diết khôn nguôi, luôn canh cánh trong lòng. làm nỗi nhớ kéo dài vô tận.
- Hình thức câu khẳng định + phủ định:
“Trời thăm thẳm” – “khôn thấu”
“Nỗi nhớ chàng” – “nào xong”.
→ Không gian vô tận, mênh mông, không giới hạn, không chỉ là không gian vô tận ngăn cách hai vợ chồng, mà còn là nỗi nhớ không nguôi, không tính đếm được của người chinh phụ
*** 2 câu cuối
“Cảnh buồn người thiết tha lòng
Cành cây sương đượm tiếng trùng mưa phun”
- Ngoại cảnh lạnh lẽo, quạnh vắng, não nùng: trùng nỉ non, mưa rả rích.
- Con người đang độc thoại nội tâm, nỗi nhớ nhung trong đớn đau cô đơn vò xé.
→ Sự hòa quyện giữa thiên nhiên và tâm trạng con người Nỗi buồn từ người thấm vào từng cành cây ngọn cỏ.
=> Nghệ thuật: từ láy, tả cảnh ngụ tình, hình ảnh ước lệ,…Tô đậm nỗi sầu triền miên, dai dẳng của người chinh phụ. Khao khát cùa nàng không được đền đáp vì sự xa cách không gian quá lớn.
8 câu thơ cuối như lời gửi gắm nỗi niềm thương nhớ khôn nguôi đến người chồng nơi biên ải xa xôi. Niềm khao khát sống trong tình yêu và hạnh phúc lứa đôi
1. Nội dung
- Diễn tả cung bậc, sắc thái khác nhau về nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ.
- Khao khát hạnh phúc lứa đôi.
- Phê phán chiến tranh phi nghĩa.
→ Giá trị nhân đạo, nhân văn sâu sắc.
III. Tổng kết
2. Nghệ thuật
- Thể thơ dân tộc được sử dụng nhuần nhuyễn
- Miêu tả diễn biến tâm trạng đặc sắc
- Tiếng nói độc thoại mang giá trị nhân văn cao cả.
- Xây dựng hình tượng nhân vật, cử chỉ, hành động, qua các điệp ngữ, điệp từ, ẩn dụ tượng trưng và câu hỏi tu từ.
Học thuộc văn bản và phân tích được tâm trạng của người chinh phụ.
- Chuẩn bị bài Tóm tắt văn bản thuyết minh
Dặn dò
 









Các ý kiến mới nhất