Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 27. Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phe
Ngày gửi: 21h:04' 09-03-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 417
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Phe
Ngày gửi: 21h:04' 09-03-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 417
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng thầy, cô giáo
và các em học sinh
đến với bài học ngày hôm nay
Tiết 109: Đọc hiểu:
(Trích Chinh phụ ngâm)
Tác giả: Đặng Trần Côn
Dịch giả: Đoàn Thị Điểm (?)
Tình cảnh lẻ loi
của người chinh phụ
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
Hoàn thành phiếu học tập
(thời gian 5 phút)
PHIẾU HỌC TẬP
1.Tác giả Đặng Trần Côn
a. Cuộc đời:
-Năm sinh năm mất:……………
- Quê quán:……………………
- Thời đại:……………………..
Bản thân:…………………….
+………………………………
+ Là người:………………….
+ Tính cách:…………………
b. Sự nghiệp:
-Các thể loại sáng tác tiêu biểu:…..
- Tác phẩm tiêu biểu: ………….
2. Dịch giả Đoàn Thị Điểm
a. Cuộc đời:
- Năm sinh, năm mất:……………
- Hiệu:………………………….
- Quê quán:……………………
- Thời đại:…………………….
- Bản thân:
+ Là người:………………..
+…………………………..
+…………………………..
b. Sự nghiệp:
Các tác phẩm tiêu biểu: ………..
3. Phan Huy Ích:
a. Cuộc đời:
-Năm sinh năm mất:……………..
- Tự:……………………………..
- Quê quán:……………………..
- Bản thân:………………………
b. Sự nghiệp:
Các tác phẩm tiêu biểu:……….
1. Đặng Trần Côn
a. Cuộc đời:
- Năm sinh năm mất: chưa rõ, khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII
- Quê quán: làng Nhân Mục, Thanh Trì nay là Nhân Chính, Thanh Xuân, HN
- Thời đại: diễn ra nhiều cuộc khởi nghĩa
- Bản thân:
+ Không đỗ đạt cao, chỉ đỗ Hương cống và giữ các chức quan thấp
+ Là người: thông minh, tài hoa, hiếu học
+ Tính cách: tự do, phóng túng
b. Sự nghiệp:
- Các thể loại sáng tác tiêu biểu: thơ và phú bằng chữ Hán
- Tác phẩm tiêu biểu: Chinh phụ ngâm, Tiêu tương bát cảnh,..
3. Phan Huy Ích
a. Cuộc đời:
-Năm sinh năm mất: 1750- 1822
- Tự: Dụ Am
- Quê quán: thuộc trấn Nghệ An sau rời đến Hà Tây
- Bản thân: Đỗ tiến sĩ năm 26 tuổi
b. Sự nghiệp:
Các tác phẩm tiêu biểu: Dụ Am văn tập, Dụ Am ngâm lục,…
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác
- Đầu những năm 40 của thế kỉ XVIII
- Đầu đời Cảnh Hưng, có việc binh
-> Cảm thời thế mà viết ra tác phẩm
b. Thể loại:
- Nguyên tác: chữ Hán gồm 476 câu thơ làm theo thể trường đoản cú
- Bản dịch: chữ Nôm gồm 476 câu thơ làm theo thể khúc ngâm
Khái niệm thể khúc ngâm
+ Thơ trữ tình trường thiên
+ Thể thơ song thất lục bát
+ Gắn với số phận thăng trầm của một con người
- Đặc điểm:
+ Nhân vật trữ tình thể hiện niềm hồi tưởng, mong nhớ, sầu muộn,.....
+ Thường dùng nhiều tiểu đối, nhiều từ Hán Việt
-> Câu thơ tha thiết, trang trọng
- Một số tác phẩm: Cung oán ngâm của Nguyễn Gia Thiều
c. Bố cục: 3 phần
Phần 1: Khung cảnh chiến tranh ác liệt, người chinh phụ tiễn người chinh phu ra trận
Phần 2: Diễn tả những tâm trạng của người chinh phụ khi ở khuê phòng (cô đơn, nhớ nhung, bồn chồn, lo lắng,...)
Phần 3: Người chinh phụ tưởng tượng cảnh người chồng trở về, hai người sống hạnh phúc, yên ả
c. Giá trị
- Giá trị nội dung:
+ Tiếng nói oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa
+ Thể hiện khát vọng hạnh phúc lứa đôi
- Giá trị nghệ thuật:
+ Thể thơ trường đoản cú (nguyên tác), song thất lục bát (bản dịch)
+ Mang đậm tính tượng trưng ước lệ
+ Tả cảnh ngụ tình
->Bản dịch đã đưa ngôn ngữ dân tộc lên tầm cao mới
3. Đoạn trích:
a. Vị trí
Từ câu 193 – 216 thuộc phần 2 của tác phẩm
b. Bố cục: 3 phần:
- 8 câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ
- 8 câu tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên
- 8 câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu
II. ĐỌC HIỂU
1. Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ
* Từ ngữ:
Động từ chỉ hành động, cử chỉ:
+ Dạo
+ thầm gieo (Bước nặng nề, mệt mỏi)
-> Dáng vẻ thơ thẩn như người mất hồn
+ Ngồi, buông, cuốn rèm (Hành động lặp đi lặp lại), động tác thẫn thờ
=> Tâm trạng: Buồn rầu, bồn chồn, lo lắng không yên.
* Hình ảnh: hình ảnh ngọn đèn
- Điệp lại 3 lần, điệp bắc cầu.
+ H/ả quen thuộc ->Sự nhỏ bé; sự thao thức, khắc khoải, chờ đợi và hy vọng.
+ Khát khao sự đồng cảm, chia sẻ.
Tự hỏi và trả lời: (đèn biết chăng?) , (đèn chẳng biết).
->Người chinh phụ tự ý thức được cảnh ngộ cô đơn của mình
+ Tô đậm nỗi cô đơn, sầu tủi.
+ Nỗi buồn triền miên không dứt
- Hoa đèn: thể hiện người chinh phụ ngày đêm thao thức ngóng trông tin tức, ngóng trông người chồng trở về
-> Hình ảnh giàu giá trị biểu cảm.
* Biện pháp nghệ thuật:
- Tả cảnh ngụ tình
+ Hiên vắng, rèm thưa: Cảnh vắng vẻ, hiu hắt
=> Tâm trạng trống trải, lẻ loi
+ Thước chẳng mách tin: Chờ mong vô vọng
- Nghệ thuật đối:
+ Dạo hiên vắng…>< Ngồi rèm thưa…
+ Ngoài rèm…>< Trong rèm…
-> Nỗi buồn bao trùm cả không gian và thời gian, thể hiện trọn vẹn từ dáng vẻ bên ngoài đến những xáo trộn bên trong
* Tiểu kết:
- Thể hiện tâm trạng lẻ loi của người chinh phụ: Buồn, cô đơn, khát khao sẻ chia
- Thể hiện bút pháp tả tâm trạng đặc sắc (Tả qua hành động, cử chỉ; tả cảnh ngụ tình; giọng điệu tha thiết; điệp từ, điệp ngữ...).
- Thấy được tài năng và sự cảm thông của tác giả và dịch giả.
Bài tập về nhà
+ Nhóm 1, 2, 3: Tìm hiểu phần 2
Các câu hỏi gợi ý:
+ Chi tiết nào thể hiện thời gian chờ đợi đơn điệu, nhàm tẻ?
+ Tìm những từ láy thể hiện sự sầu muộn triền miên và giải thích ý nghĩa của chúng?
+ Người chinh phụ đã làm những hành động gắng gượng gì? Nó có giúp người chinh phụ vơi đi nỗi cô đơn không?
+ Nhóm 4, 5, 6: Tìm hiểu phần 3
(Các câu hỏi gợi ý:
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào diễn tả tâm trạng nhớ thương của người chinh phụ
+ Hình ảnh gió đông, non Yên gợi lên điều gì?
+ Hãy phân tích ý nghĩa của các từ láy trong câu thơ?
+ Nhận xét gì về hai câu thơ cuối?)
và các em học sinh
đến với bài học ngày hôm nay
Tiết 109: Đọc hiểu:
(Trích Chinh phụ ngâm)
Tác giả: Đặng Trần Côn
Dịch giả: Đoàn Thị Điểm (?)
Tình cảnh lẻ loi
của người chinh phụ
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả:
Hoàn thành phiếu học tập
(thời gian 5 phút)
PHIẾU HỌC TẬP
1.Tác giả Đặng Trần Côn
a. Cuộc đời:
-Năm sinh năm mất:……………
- Quê quán:……………………
- Thời đại:……………………..
Bản thân:…………………….
+………………………………
+ Là người:………………….
+ Tính cách:…………………
b. Sự nghiệp:
-Các thể loại sáng tác tiêu biểu:…..
- Tác phẩm tiêu biểu: ………….
2. Dịch giả Đoàn Thị Điểm
a. Cuộc đời:
- Năm sinh, năm mất:……………
- Hiệu:………………………….
- Quê quán:……………………
- Thời đại:…………………….
- Bản thân:
+ Là người:………………..
+…………………………..
+…………………………..
b. Sự nghiệp:
Các tác phẩm tiêu biểu: ………..
3. Phan Huy Ích:
a. Cuộc đời:
-Năm sinh năm mất:……………..
- Tự:……………………………..
- Quê quán:……………………..
- Bản thân:………………………
b. Sự nghiệp:
Các tác phẩm tiêu biểu:……….
1. Đặng Trần Côn
a. Cuộc đời:
- Năm sinh năm mất: chưa rõ, khoảng nửa đầu thế kỉ XVIII
- Quê quán: làng Nhân Mục, Thanh Trì nay là Nhân Chính, Thanh Xuân, HN
- Thời đại: diễn ra nhiều cuộc khởi nghĩa
- Bản thân:
+ Không đỗ đạt cao, chỉ đỗ Hương cống và giữ các chức quan thấp
+ Là người: thông minh, tài hoa, hiếu học
+ Tính cách: tự do, phóng túng
b. Sự nghiệp:
- Các thể loại sáng tác tiêu biểu: thơ và phú bằng chữ Hán
- Tác phẩm tiêu biểu: Chinh phụ ngâm, Tiêu tương bát cảnh,..
3. Phan Huy Ích
a. Cuộc đời:
-Năm sinh năm mất: 1750- 1822
- Tự: Dụ Am
- Quê quán: thuộc trấn Nghệ An sau rời đến Hà Tây
- Bản thân: Đỗ tiến sĩ năm 26 tuổi
b. Sự nghiệp:
Các tác phẩm tiêu biểu: Dụ Am văn tập, Dụ Am ngâm lục,…
2. Tác phẩm:
a. Hoàn cảnh sáng tác
- Đầu những năm 40 của thế kỉ XVIII
- Đầu đời Cảnh Hưng, có việc binh
-> Cảm thời thế mà viết ra tác phẩm
b. Thể loại:
- Nguyên tác: chữ Hán gồm 476 câu thơ làm theo thể trường đoản cú
- Bản dịch: chữ Nôm gồm 476 câu thơ làm theo thể khúc ngâm
Khái niệm thể khúc ngâm
+ Thơ trữ tình trường thiên
+ Thể thơ song thất lục bát
+ Gắn với số phận thăng trầm của một con người
- Đặc điểm:
+ Nhân vật trữ tình thể hiện niềm hồi tưởng, mong nhớ, sầu muộn,.....
+ Thường dùng nhiều tiểu đối, nhiều từ Hán Việt
-> Câu thơ tha thiết, trang trọng
- Một số tác phẩm: Cung oán ngâm của Nguyễn Gia Thiều
c. Bố cục: 3 phần
Phần 1: Khung cảnh chiến tranh ác liệt, người chinh phụ tiễn người chinh phu ra trận
Phần 2: Diễn tả những tâm trạng của người chinh phụ khi ở khuê phòng (cô đơn, nhớ nhung, bồn chồn, lo lắng,...)
Phần 3: Người chinh phụ tưởng tượng cảnh người chồng trở về, hai người sống hạnh phúc, yên ả
c. Giá trị
- Giá trị nội dung:
+ Tiếng nói oán ghét chiến tranh phong kiến phi nghĩa
+ Thể hiện khát vọng hạnh phúc lứa đôi
- Giá trị nghệ thuật:
+ Thể thơ trường đoản cú (nguyên tác), song thất lục bát (bản dịch)
+ Mang đậm tính tượng trưng ước lệ
+ Tả cảnh ngụ tình
->Bản dịch đã đưa ngôn ngữ dân tộc lên tầm cao mới
3. Đoạn trích:
a. Vị trí
Từ câu 193 – 216 thuộc phần 2 của tác phẩm
b. Bố cục: 3 phần:
- 8 câu đầu: Nỗi cô đơn, lẻ loi của người chinh phụ
- 8 câu tiếp: Nỗi sầu muộn triền miên
- 8 câu cuối: Nỗi nhớ thương đau đáu
II. ĐỌC HIỂU
1. Nỗi cô đơn, lẻ bóng của người chinh phụ
* Từ ngữ:
Động từ chỉ hành động, cử chỉ:
+ Dạo
+ thầm gieo (Bước nặng nề, mệt mỏi)
-> Dáng vẻ thơ thẩn như người mất hồn
+ Ngồi, buông, cuốn rèm (Hành động lặp đi lặp lại), động tác thẫn thờ
=> Tâm trạng: Buồn rầu, bồn chồn, lo lắng không yên.
* Hình ảnh: hình ảnh ngọn đèn
- Điệp lại 3 lần, điệp bắc cầu.
+ H/ả quen thuộc ->Sự nhỏ bé; sự thao thức, khắc khoải, chờ đợi và hy vọng.
+ Khát khao sự đồng cảm, chia sẻ.
Tự hỏi và trả lời: (đèn biết chăng?) , (đèn chẳng biết).
->Người chinh phụ tự ý thức được cảnh ngộ cô đơn của mình
+ Tô đậm nỗi cô đơn, sầu tủi.
+ Nỗi buồn triền miên không dứt
- Hoa đèn: thể hiện người chinh phụ ngày đêm thao thức ngóng trông tin tức, ngóng trông người chồng trở về
-> Hình ảnh giàu giá trị biểu cảm.
* Biện pháp nghệ thuật:
- Tả cảnh ngụ tình
+ Hiên vắng, rèm thưa: Cảnh vắng vẻ, hiu hắt
=> Tâm trạng trống trải, lẻ loi
+ Thước chẳng mách tin: Chờ mong vô vọng
- Nghệ thuật đối:
+ Dạo hiên vắng…>< Ngồi rèm thưa…
+ Ngoài rèm…>< Trong rèm…
-> Nỗi buồn bao trùm cả không gian và thời gian, thể hiện trọn vẹn từ dáng vẻ bên ngoài đến những xáo trộn bên trong
* Tiểu kết:
- Thể hiện tâm trạng lẻ loi của người chinh phụ: Buồn, cô đơn, khát khao sẻ chia
- Thể hiện bút pháp tả tâm trạng đặc sắc (Tả qua hành động, cử chỉ; tả cảnh ngụ tình; giọng điệu tha thiết; điệp từ, điệp ngữ...).
- Thấy được tài năng và sự cảm thông của tác giả và dịch giả.
Bài tập về nhà
+ Nhóm 1, 2, 3: Tìm hiểu phần 2
Các câu hỏi gợi ý:
+ Chi tiết nào thể hiện thời gian chờ đợi đơn điệu, nhàm tẻ?
+ Tìm những từ láy thể hiện sự sầu muộn triền miên và giải thích ý nghĩa của chúng?
+ Người chinh phụ đã làm những hành động gắng gượng gì? Nó có giúp người chinh phụ vơi đi nỗi cô đơn không?
+ Nhóm 4, 5, 6: Tìm hiểu phần 3
(Các câu hỏi gợi ý:
+ Những từ ngữ, hình ảnh nào diễn tả tâm trạng nhớ thương của người chinh phụ
+ Hình ảnh gió đông, non Yên gợi lên điều gì?
+ Hãy phân tích ý nghĩa của các từ láy trong câu thơ?
+ Nhận xét gì về hai câu thơ cuối?)
 








Các ý kiến mới nhất