Bài 9. Tổng kết về từ vựng (Từ đơn, từ phức,... từ nhiều nghĩa; Từ đồng âm,... trường từ vựng)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Trọng
Ngày gửi: 12h:05' 04-09-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 644
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuấn Trọng
Ngày gửi: 12h:05' 04-09-2021
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 644
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM
MÔN: NGỮ VĂN 9
GV: NGUYỄN TUẤN TRỌNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
Xác định và sửa lỗi dùng từ trong câu sau :
Ông ấy sau chuyến làm ăn thua lỗ đã
tay trắng.
trắng tay.
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
NGỮ VĂN 9
Tiết : 39
TIẾT 39: TỔNG KẾT TỪ VỰNG
I – TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
1. Khái niệm
Từ đơn
Từ phức
Từ láy
Từ ghép
Từ
(xét về đặc điểm
cấu tạo)
Từ đơn là từ
chỉ gồm một tiếng.
Từ phức là từ
gồm hai hay nhiều
tiếng tạo nên.
Là từ có các tiếng
quan hệ vớinhau
về nghĩa.
Là từ có quan
hệ láy âm
giữa các tiếng.
Ghép đẳng lập
Ghép chính phụ
Láy âm
Láy vần
Láy hoàn toàn
Láy bộ phận
2. Nhận diện từ ghép và từ láy
-ngặt nghèo
- nho nhỏ
- giam giữ
- gật gù
- bó buộc
- tươi tốt
- lạnh lùng
-bọt bèo
-xa xôi
-cỏ cây
- đưa đón
-nhường nhịn
- mong muốn
- lấp lánh
Từ ghép
Từ láy
- rơi rụng
3. Xác định mức độ nghĩa của từ láy
trăng trắng,
sạch sành sanh,
đèm đẹp,
sát sàn sạt,
nho nhỏ,
lành lạnh,
nhấp nhô,
xôm xốp
Từ láy giảm nghĩa :
trăng trắng,
đèm đẹp,
nho nhỏ,
lành lạnh,
xôm xốp
Từ láy tăng nghĩa :
sạch sành sanh
sát sàn sạt
nhấp nhô
II – THÀNH NGỮ
1. Khái niệm
Là cụm từ cố định biểu thị một khái niệm có ý nghĩa hoàn chỉnh.
2. Xác định và giải nghĩa thành ngữ và tục ngữ
Là cụm từ
cố định biểu
thị khái niệm
có ý nghĩa
hoàn chỉnh
Thành ngữ
Tục ngữ
Thường là
một câu biểu
thị phán đoán
, nhận định
Thành ngữ:
Tục ngữ
a) gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
b) đánh trống bỏ dùi
c) chó treo mèo đậy
d) được voi đòi tiên
e) nước mắt cá sấu
Làm việc không đến nơi đến chốn,
bỏ dở, thiếu trách nhiệm.
Tham lam ,được cái này
lại muốn cái khác.
Sự thông cảm, thương xót giả dối
nhằm đánh lừa người khác.
Hoàn cảnh, môi trường xã hội
có ảnh hưởng quan trọng đến
đạo đức, tính cách của con người.
Muốn giữ thức ăn với chó thì phải
treo, với mèo thì phải đậy.
3. Tìm hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật và hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật, giải thích ý nghĩa và đặt câu với các thành ngữ đó.
- Bèo dạt mây trôi
- Cưỡi ngựa xem hoa
- Dây cà ra dây muống .
- Đầu voi đuôi chuột
- Ăn ốc nói mò
- Điệu hổ li sơn .
thực vật
động vật
4. Sử dụng thành ngữ trong văn chương
- Thân em vừa trắng lại vừa tròn.
Bảy nổi ba chìm với nước non.
(Hồ Xuân Hương – Bánh trôi nước)
- Một đời được mấy anh hùng.
Bỏ chi cá chậu chim lồng mà chơi.
( Nguyễn Du- Truyện Kiều)
Câu: Nói, viết phải ngắn gọn không nên dài dòng, rườm rà kiểu dây cà ra dây muống làm người đọc khó hiểu.
Câu: Ta nên dùng kế điệu hổ li sơn để tấn công kẻ thù.
- Vợ chàng quỷ quái tinh ma
Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau
( Nguyễn Du- Truyện Kiều)
III – NGHĨA CỦA TỪ
1. Khái niệm
Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, hoạt động, tính chất, quan hệ ...) mà từ biểu thị
2. Chọn cách hiểu đúng nghĩa của từ: mẹ
a. Nghĩa của từ mẹ là “ người phụ nữ có con, nói trong quan hệ với con”.
b. Nghĩa của từ mẹ khác với nghĩa của từ bố ở phần nghĩa “ người phụ nữ có con”.
c. Nghĩa của từ mẹ không thay đổi trong hai câu: Mẹ rất hiền và Thất bại là mẹ thành công.
d . Nghĩa của từ mẹ không có phần nào chung với nghĩa của từ bà.
3. Chọn cách hiểu đúng nghĩa của từ độ lượng, giải thích lí do lựa chọn.
(3) - Độ lượng :
a. đức tính rộng lượng , dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
b. rộng lượng , dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
a. Nghĩa của từ mẹ là “ người phụ nữ có con, nói trong quan hệ với con”.
b - Độ lượng : rộng lượng , dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
IV – Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
1. Khái niệm
b) Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
a) Từ nhiều nghĩa gồm có nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
Là mùa đầu trong bốn
mùa của một năm, khí
hậu mát mẻ, cây cối xanh
tươi ,đâm chồi nảy lộc.
Sự tươi đẹp
của đất nước.
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
2. Xác định nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Nghĩ mình thêm tức nỗi nhà.
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!
( Nguyễn Du- Truyện Kiều)
Người đẹp, sang trọng, tinh khiết...
Nghĩa chuyển
lâm thời
Hoa : nghĩa chuyển
lâm thời.-> Không tạo
ra từ nhiều nghĩa
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
MÔN: NGỮ VĂN 9
GV: NGUYỄN TUẤN TRỌNG
KIỂM TRA BÀI CŨ
Xác định và sửa lỗi dùng từ trong câu sau :
Ông ấy sau chuyến làm ăn thua lỗ đã
tay trắng.
trắng tay.
TỔNG KẾT TỪ VỰNG
NGỮ VĂN 9
Tiết : 39
TIẾT 39: TỔNG KẾT TỪ VỰNG
I – TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
1. Khái niệm
Từ đơn
Từ phức
Từ láy
Từ ghép
Từ
(xét về đặc điểm
cấu tạo)
Từ đơn là từ
chỉ gồm một tiếng.
Từ phức là từ
gồm hai hay nhiều
tiếng tạo nên.
Là từ có các tiếng
quan hệ vớinhau
về nghĩa.
Là từ có quan
hệ láy âm
giữa các tiếng.
Ghép đẳng lập
Ghép chính phụ
Láy âm
Láy vần
Láy hoàn toàn
Láy bộ phận
2. Nhận diện từ ghép và từ láy
-ngặt nghèo
- nho nhỏ
- giam giữ
- gật gù
- bó buộc
- tươi tốt
- lạnh lùng
-bọt bèo
-xa xôi
-cỏ cây
- đưa đón
-nhường nhịn
- mong muốn
- lấp lánh
Từ ghép
Từ láy
- rơi rụng
3. Xác định mức độ nghĩa của từ láy
trăng trắng,
sạch sành sanh,
đèm đẹp,
sát sàn sạt,
nho nhỏ,
lành lạnh,
nhấp nhô,
xôm xốp
Từ láy giảm nghĩa :
trăng trắng,
đèm đẹp,
nho nhỏ,
lành lạnh,
xôm xốp
Từ láy tăng nghĩa :
sạch sành sanh
sát sàn sạt
nhấp nhô
II – THÀNH NGỮ
1. Khái niệm
Là cụm từ cố định biểu thị một khái niệm có ý nghĩa hoàn chỉnh.
2. Xác định và giải nghĩa thành ngữ và tục ngữ
Là cụm từ
cố định biểu
thị khái niệm
có ý nghĩa
hoàn chỉnh
Thành ngữ
Tục ngữ
Thường là
một câu biểu
thị phán đoán
, nhận định
Thành ngữ:
Tục ngữ
a) gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
b) đánh trống bỏ dùi
c) chó treo mèo đậy
d) được voi đòi tiên
e) nước mắt cá sấu
Làm việc không đến nơi đến chốn,
bỏ dở, thiếu trách nhiệm.
Tham lam ,được cái này
lại muốn cái khác.
Sự thông cảm, thương xót giả dối
nhằm đánh lừa người khác.
Hoàn cảnh, môi trường xã hội
có ảnh hưởng quan trọng đến
đạo đức, tính cách của con người.
Muốn giữ thức ăn với chó thì phải
treo, với mèo thì phải đậy.
3. Tìm hai thành ngữ có yếu tố chỉ động vật và hai thành ngữ có yếu tố chỉ thực vật, giải thích ý nghĩa và đặt câu với các thành ngữ đó.
- Bèo dạt mây trôi
- Cưỡi ngựa xem hoa
- Dây cà ra dây muống .
- Đầu voi đuôi chuột
- Ăn ốc nói mò
- Điệu hổ li sơn .
thực vật
động vật
4. Sử dụng thành ngữ trong văn chương
- Thân em vừa trắng lại vừa tròn.
Bảy nổi ba chìm với nước non.
(Hồ Xuân Hương – Bánh trôi nước)
- Một đời được mấy anh hùng.
Bỏ chi cá chậu chim lồng mà chơi.
( Nguyễn Du- Truyện Kiều)
Câu: Nói, viết phải ngắn gọn không nên dài dòng, rườm rà kiểu dây cà ra dây muống làm người đọc khó hiểu.
Câu: Ta nên dùng kế điệu hổ li sơn để tấn công kẻ thù.
- Vợ chàng quỷ quái tinh ma
Phen này kẻ cắp bà già gặp nhau
( Nguyễn Du- Truyện Kiều)
III – NGHĨA CỦA TỪ
1. Khái niệm
Nghĩa của từ là nội dung ( sự vật, hoạt động, tính chất, quan hệ ...) mà từ biểu thị
2. Chọn cách hiểu đúng nghĩa của từ: mẹ
a. Nghĩa của từ mẹ là “ người phụ nữ có con, nói trong quan hệ với con”.
b. Nghĩa của từ mẹ khác với nghĩa của từ bố ở phần nghĩa “ người phụ nữ có con”.
c. Nghĩa của từ mẹ không thay đổi trong hai câu: Mẹ rất hiền và Thất bại là mẹ thành công.
d . Nghĩa của từ mẹ không có phần nào chung với nghĩa của từ bà.
3. Chọn cách hiểu đúng nghĩa của từ độ lượng, giải thích lí do lựa chọn.
(3) - Độ lượng :
a. đức tính rộng lượng , dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
b. rộng lượng , dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
a. Nghĩa của từ mẹ là “ người phụ nữ có con, nói trong quan hệ với con”.
b - Độ lượng : rộng lượng , dễ thông cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
IV – Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
1. Khái niệm
b) Hiện tượng chuyển nghĩa của từ
a) Từ nhiều nghĩa gồm có nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
Chuyển nghĩa là hiện tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra những từ nhiều nghĩa.
Mùa xuân là tết trồng cây
Làm cho đất nước càng ngày càng xuân.
Là mùa đầu trong bốn
mùa của một năm, khí
hậu mát mẻ, cây cối xanh
tươi ,đâm chồi nảy lộc.
Sự tươi đẹp
của đất nước.
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
2. Xác định nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ
Nghĩ mình thêm tức nỗi nhà.
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng!
( Nguyễn Du- Truyện Kiều)
Người đẹp, sang trọng, tinh khiết...
Nghĩa chuyển
lâm thời
Hoa : nghĩa chuyển
lâm thời.-> Không tạo
ra từ nhiều nghĩa
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
 








Các ý kiến mới nhất