Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Axit, bazơ và muối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiếu
Ngày gửi: 22h:01' 26-07-2022
Dung lượng: 591.0 KB
Số lượt tải: 215
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hiếu
Ngày gửi: 22h:01' 26-07-2022
Dung lượng: 591.0 KB
Số lượt tải: 215
Số lượt thích:
0 người
Bài cũ
*Viết phương trình điện li của các chất sau: *a) Ca(NO3)2; H2SO4; BaCl2; KOH *b) MgCl2; NaOH; HCl; H3PO4
*Phương trình điện li của các chất như sau: *Ca(NO3)2→ Ca2+ + 2NO3- * H2SO4→ 2H+ + SO42- * BaCl2→ Ba2+ + 2Cl- * KOH → K+ + OH- *b) MgCl2→ Mg2+ + 2Cl- * NaOH → Na+ + OH- * HCl → H+ + Cl- * H3PO4 ↔ H+ + H2PO4- * H2PO4- ↔ H+ + HPO42- * HPO42- ↔ H+ + PO43-
Bài 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
Phiếu học tập số 1
*Phiếu học tập số 1 *_1.Viết PT điện li các chất sau:_ *_ *_ *_ *2. Nhận xét các dung dịch axit, bazo có chứa chung ion gì?_ *- Các dd axit chứa chung ion … → tính axit là tính chất của ion … *- Các dd bazo chứa chung ion… → tính bazo là tính chất của ion … *_3. Định nghĩa axit và bazo theo thuyết Areniut._ *- Axit là …………………………………………………………… *- Bazo là …………………………………………………………… *_4. Viết PT điện li H3PO4. Nhận xét_ *H3PO4 → ......................................................................................... *.......................................................................................................... *_- Nêu định nghĩa axit nhiều nấc._ *………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
*AXIT
*BAZƠ
*HCl→ ……………………… *CH3COOH →……………….
*NaOH →…………………… *Ba(OH)2 →………………….
I. AXIT
*I. AXIT
*1. _Định nghĩa (theo A-rê-ni-út_)
* Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
*
*VD: HCl → H+ + Cl- * HNO3 → H+ + NO3- * CH3COOH H+ + CH3COO-
*
*2. Axit nhiều nấc
*- Axit một nấc là những axit chỉ phân li một nấc ra ion H +
*- Axit nhiều nấc là những axit phân li nhiều nấc ra ion H +
*H2PO4- H+ + HPO42-
*HPO42- H+ + PO43-
*VD: H3PO4 H+ + H2PO4-
*VD: HCl → H+ + Cl- * HNO3 → H+ + NO3-
*H3PO4 là axit ba nấc
*
*II. BAZƠ
* Theo thuyết A-re-ni-ut: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.
*VD: Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH- * NaOH → Na+ + OH-
*
*III. HIĐROXIT LƯỠNG TÍNH
* Hiđroxit _lưỡng tính _là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như _axit_ vừa có thể phân li như _bazơ_.
*VD: Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH- * Zn(OH)2 ZnO22- + 2H+
* Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp: Be(OH)2; Zn(OH)2; Sn(OH)2; Pb(OH)2; Al(OH)3; Cr(OH)3
*VD: Al(OH)3 Al3+ + 3OH- * Al(OH)3 AlO2- + H+ + H2O
Phiếu học tập số 2
*Phiếu học tập số 2 *_Viết PT điện li của một số muối sau:_ *NaCl→…………………………… *(NH4)2SO4→……………………… *NaHCO3→……………………… *_2. Nêu định nghĩa muối._ *-Muối là …………………………………………………… *_3. Từ các muối trên cho biết muối được chia thành mấy loại chính? Nêu định nghĩa của từng loại và cho ví dụ._ *_ _- Phân loại:
*
*IV. MUỐI
* Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit.
*1. Định nghĩa
*VD: NaCl → Na+ + Cl- * KNO3 → K+ + NO3-
* (NH4)2SO4 → 2NH4+ + SO42-
*
*2. Phân loại
*_- Muối trung hòa_: anion gốc axit không có khả năng phân li cho ion H+. *VD: NaCl, Na2SO4, Na2CO3...
*_- Muối axit_: anion gốc axit có khả năng phân li cho ion H+. *VD: NaHCO3, NaH2PO4...
*_Lưu ý :_ Một số muối trong anion gốc axit vẫn có H nhưng không phân li ra ion H+ như : * Na2HPO3 , KH2PO2
*VD: NaHCO3 → Na+ + HCO3-
*3. Sự điện li của muối trong nước
* Hầu hết các muối là chất điện ly mạnh; _trừ HgCl2, Hg(CN)2 …điện ly yếu_.
* Nếu gốc axit còn chứa H _có tính axit_ thì gốc này _phân li yếu_ ra H+
*HCO3- H+ + CO32-
BÀI TẬP CŨNG CỐ
*a. Các axit yếu: H2S, H2CO3 *b. Các muối: K2CO3, NaClO, NaHS *c. Hiđroxit lưỡng tính: Sn(OH)2
*Bài 1: Viết phương trình điện li của các chất sau
*
*H2S H+ + HS- ; HS- H+ + S2- * H2CO3 H+ + HCO3- ; HCO3- H+ + CO32-
*b) K2CO3 2K+ + CO32- * NaClO Na+ + ClO- * NaHS Na+ + HS- * HS- H+ + S2-
*c) Sn(OH)2 Sn2+ + 2OH- * H2SnO2 2H+ + SnO22-
*Bài 2: Theo A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây là đúng? *Một hợp chất trong thành phần phân tử có H là axit *Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ *Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit *Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử
*
*
*
*_Bài 3 _: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,1 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng? *A. [H+] = 0,1 M B. [H+] > [CH3COO-] *C. [H+] < [CH3COO-] D. [H+] < 0,1 M
*_Bài 4 _: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng? *A. [H+] = 0,1 M B. [H+] > [NO3-] *C. [H+] < [NO3-] D. [H+] < 0,1 M
*5. Phân loại các hợp chất sau và viết phương trình điện li: a.Na2SO4 *b. NH4Cl *c. NaHSO3 *d. H2SO3 *e. Ba(OH)2
*a. Na2SO4 → 2Na+ +SO42- *b. NH4Cl→ NH4+ + Cl- *c. NaHSO3→ Na+ + HSO3- * HSO3- ↔ H+ + SO32- *d. H2SO3↔H+ + HSO3- * HSO3- ↔ H+ + SO32- *e. Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
*- Tại sao những người bị bệnh dạ dày ( ợ chua) lại dùng thuốc muối NaHCO3
*Trả lời : ợ chua là do dạ dày dư axit H+ nên dùng thuốc muối để trung hòa bớt H+ *HCl + NaHCO3 NaCl + H2O + CO2
*- Tại sao không nên dùng nồi bằng kim loại(nồi nhôm , inox, ...) để nấu canh chua ?
*- Vì trong canh chua có tính axit , sẽ làm nồi kim loại bị hỏng : 2Al + 6H+ 2Al3+ + 3H2
*Dặn dò: *- Học bài *- Làm các bài tập SGK * Xem trước bài mới *
*Viết phương trình điện li của các chất sau: *a) Ca(NO3)2; H2SO4; BaCl2; KOH *b) MgCl2; NaOH; HCl; H3PO4
*Phương trình điện li của các chất như sau: *Ca(NO3)2→ Ca2+ + 2NO3- * H2SO4→ 2H+ + SO42- * BaCl2→ Ba2+ + 2Cl- * KOH → K+ + OH- *b) MgCl2→ Mg2+ + 2Cl- * NaOH → Na+ + OH- * HCl → H+ + Cl- * H3PO4 ↔ H+ + H2PO4- * H2PO4- ↔ H+ + HPO42- * HPO42- ↔ H+ + PO43-
Bài 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
Phiếu học tập số 1
*Phiếu học tập số 1 *_1.Viết PT điện li các chất sau:_ *_ *_ *_ *2. Nhận xét các dung dịch axit, bazo có chứa chung ion gì?_ *- Các dd axit chứa chung ion … → tính axit là tính chất của ion … *- Các dd bazo chứa chung ion… → tính bazo là tính chất của ion … *_3. Định nghĩa axit và bazo theo thuyết Areniut._ *- Axit là …………………………………………………………… *- Bazo là …………………………………………………………… *_4. Viết PT điện li H3PO4. Nhận xét_ *H3PO4 → ......................................................................................... *.......................................................................................................... *_- Nêu định nghĩa axit nhiều nấc._ *………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
*AXIT
*BAZƠ
*HCl→ ……………………… *CH3COOH →……………….
*NaOH →…………………… *Ba(OH)2 →………………….
I. AXIT
*I. AXIT
*1. _Định nghĩa (theo A-rê-ni-út_)
* Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
*
*VD: HCl → H+ + Cl- * HNO3 → H+ + NO3- * CH3COOH H+ + CH3COO-
*
*2. Axit nhiều nấc
*- Axit một nấc là những axit chỉ phân li một nấc ra ion H +
*- Axit nhiều nấc là những axit phân li nhiều nấc ra ion H +
*H2PO4- H+ + HPO42-
*HPO42- H+ + PO43-
*VD: H3PO4 H+ + H2PO4-
*VD: HCl → H+ + Cl- * HNO3 → H+ + NO3-
*H3PO4 là axit ba nấc
*
*II. BAZƠ
* Theo thuyết A-re-ni-ut: Bazơ là chất khi tan trong nước phân li ra anion OH-.
*VD: Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH- * NaOH → Na+ + OH-
*
*III. HIĐROXIT LƯỠNG TÍNH
* Hiđroxit _lưỡng tính _là hiđroxit khi tan trong nước vừa có thể phân li như _axit_ vừa có thể phân li như _bazơ_.
*VD: Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH- * Zn(OH)2 ZnO22- + 2H+
* Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp: Be(OH)2; Zn(OH)2; Sn(OH)2; Pb(OH)2; Al(OH)3; Cr(OH)3
*VD: Al(OH)3 Al3+ + 3OH- * Al(OH)3 AlO2- + H+ + H2O
Phiếu học tập số 2
*Phiếu học tập số 2 *_Viết PT điện li của một số muối sau:_ *NaCl→…………………………… *(NH4)2SO4→……………………… *NaHCO3→……………………… *_2. Nêu định nghĩa muối._ *-Muối là …………………………………………………… *_3. Từ các muối trên cho biết muối được chia thành mấy loại chính? Nêu định nghĩa của từng loại và cho ví dụ._ *_ _- Phân loại:
*
*IV. MUỐI
* Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc axit.
*1. Định nghĩa
*VD: NaCl → Na+ + Cl- * KNO3 → K+ + NO3-
* (NH4)2SO4 → 2NH4+ + SO42-
*
*2. Phân loại
*_- Muối trung hòa_: anion gốc axit không có khả năng phân li cho ion H+. *VD: NaCl, Na2SO4, Na2CO3...
*_- Muối axit_: anion gốc axit có khả năng phân li cho ion H+. *VD: NaHCO3, NaH2PO4...
*_Lưu ý :_ Một số muối trong anion gốc axit vẫn có H nhưng không phân li ra ion H+ như : * Na2HPO3 , KH2PO2
*VD: NaHCO3 → Na+ + HCO3-
*3. Sự điện li của muối trong nước
* Hầu hết các muối là chất điện ly mạnh; _trừ HgCl2, Hg(CN)2 …điện ly yếu_.
* Nếu gốc axit còn chứa H _có tính axit_ thì gốc này _phân li yếu_ ra H+
*HCO3- H+ + CO32-
BÀI TẬP CŨNG CỐ
*a. Các axit yếu: H2S, H2CO3 *b. Các muối: K2CO3, NaClO, NaHS *c. Hiđroxit lưỡng tính: Sn(OH)2
*Bài 1: Viết phương trình điện li của các chất sau
*
*H2S H+ + HS- ; HS- H+ + S2- * H2CO3 H+ + HCO3- ; HCO3- H+ + CO32-
*b) K2CO3 2K+ + CO32- * NaClO Na+ + ClO- * NaHS Na+ + HS- * HS- H+ + S2-
*c) Sn(OH)2 Sn2+ + 2OH- * H2SnO2 2H+ + SnO22-
*Bài 2: Theo A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây là đúng? *Một hợp chất trong thành phần phân tử có H là axit *Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ *Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+ trong nước là axit *Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH trong thành phần phân tử
*
*
*
*_Bài 3 _: Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,1 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng? *A. [H+] = 0,1 M B. [H+] > [CH3COO-] *C. [H+] < [CH3COO-] D. [H+] < 0,1 M
*_Bài 4 _: Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1 M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng? *A. [H+] = 0,1 M B. [H+] > [NO3-] *C. [H+] < [NO3-] D. [H+] < 0,1 M
*5. Phân loại các hợp chất sau và viết phương trình điện li: a.Na2SO4 *b. NH4Cl *c. NaHSO3 *d. H2SO3 *e. Ba(OH)2
*a. Na2SO4 → 2Na+ +SO42- *b. NH4Cl→ NH4+ + Cl- *c. NaHSO3→ Na+ + HSO3- * HSO3- ↔ H+ + SO32- *d. H2SO3↔H+ + HSO3- * HSO3- ↔ H+ + SO32- *e. Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
*- Tại sao những người bị bệnh dạ dày ( ợ chua) lại dùng thuốc muối NaHCO3
*Trả lời : ợ chua là do dạ dày dư axit H+ nên dùng thuốc muối để trung hòa bớt H+ *HCl + NaHCO3 NaCl + H2O + CO2
*- Tại sao không nên dùng nồi bằng kim loại(nồi nhôm , inox, ...) để nấu canh chua ?
*- Vì trong canh chua có tính axit , sẽ làm nồi kim loại bị hỏng : 2Al + 6H+ 2Al3+ + 3H2
*Dặn dò: *- Học bài *- Làm các bài tập SGK * Xem trước bài mới *
 








Các ý kiến mới nhất