Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2. Axit, bazơ và muối

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu
Ngày gửi: 10h:51' 18-10-2022
Dung lượng: 708.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thu
Ngày gửi: 10h:51' 18-10-2022
Dung lượng: 708.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Bài cũ
Viết phương trình điện li của các chất
sau:
a) Ca(NO3)2; H2SO4; BaCl2; KOH
b) MgCl2; NaOH; HCl; H3PO4
Phương trình điện li của các chất như sau:
a)Ca(NO3)2→ Ca2+ + 2NO3H2SO4→ 2H+ + SO42BaCl2→ Ba2+ + 2ClKOH → K+ + OHb) MgCl2→ Mg2+ + 2ClNaOH → Na+ + OHHCl → H+ + ClH3PO4 ↔ H+ + H2PO4H2PO4- ↔ H+ + HPO42HPO42- ↔ H+ + PO43-
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ THU
Ngày soạn: 4/9/2022
Ngày dạy: 12/9/2022
Lớp dạy: 11A3, 11A7
Bài 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I. AXIT
1. Định nghĩa (theo A-rê-ni-út)
Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
VD:
HCl → H+ + ClHNO3 → H+ + NO3CH3COOH H+ + CH3COO-
2. Axit nhiều nấc
- Axit một nấc là những axit chỉ phân li một nấc ra
ion H +
VD: HCl → H+ + ClHNO3 → H+ + NO3- Axit nhiều nấc là những axit phân li nhiều nấc
ra ion H +
VD: H3PO4 H+ + H2PO4H2PO4- H+ + HPO42HPO42- H+ + PO43H3PO4 là axit ba nấc
II. BAZƠ
Theo thuyết A-re-ni-ut: Bazơ là chất khi tan trong
nước phân li ra anion OH-.
VD:
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OHNaOH → Na+ + OH-
III. HIĐROXIT LƯỠNG TÍNH
Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong
nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân
li như bazơ.
VD:
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH-
VD:
Zn(OH)2 ZnO22- + 2H+
Al(OH)3 Al3+ + 3OHAl(OH)3 AlO2- + H+ + H2O
Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp: Be(OH)2;
Zn(OH)2; Sn(OH)2; Pb(OH)2; Al(OH)3; Cr(OH)3
IV. MUỐI
1. Định nghĩa
Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra
cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc
axit.
VD:
NaCl → Na+
+ ClKNO3 → K+
+ NO3(NH4)2SO4 → 2NH4+ +
SO42-
2. Phân loại
- Muối trung hòa: anion gốc axit không có khả
năng phân li cho ion H+.
VD: NaCl, Na2SO4, Na2CO3...
- Muối axit: anion gốc axit có khả năng phân li cho
ion H+.
VD: NaHCO3, NaH2PO4...
Lưu ý : Một số muối trong anion gốc axit vẫn có H
nhưng không phân li ra ion H+ như :
Na2HPO3 , KH2PO2
3. Sự điện li của muối trong nước
Hầu hết các muối là chất điện ly mạnh; trừ
HgCl2, Hg(CN)2 …điện ly yếu.
Nếu gốc axit còn chứa H có tính axit thì gốc
này phân li yếu ra H+
VD: NaHCO3 → Na+ + HCO3HCO3-
H+ + CO32-
BÀI TẬP CŨNG CỐ
Bài 1: Viết phương trình điện li của các chất sau
a. Các axit yếu: H2S, H2CO3
b. Các muối: K2CO3, NaClO, NaHS
c. Hiđroxit lưỡng tính: Sn(OH)2
a) H2S H+ + HS- ;
HS- H+ + S2-
H2CO3 H+ + HCO3- ; HCO3- H+ + CO32b)
K2CO3 2K+ + CO32NaClO Na+ + ClONaHS Na+ + HSHS-
H+ + S2-
c) Sn(OH)2 Sn2+ + 2OHH2SnO2 2H+ + SnO22-
Bài 2: Theo A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây là
đúng?
A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có H là
axit
B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm
OH là bazơ
C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+
trong nước là axit
D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH
trong thành phần phân tử
Bài 3 : Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,1
M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá
nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
A. [H+] = 0,1 M
B. [H+] > [CH3COO-]
C. [H+] < [CH3COO-] D. [H+] < 0,1 M
Bài 4 : Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1 M,
nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào
về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
A. [H+] = 0,1 M
B. [H+] > [NO3-]
C. [H+] < [NO3-]
D. [H+] < 0,1 M
5. Phân loại các hợp chất sau
và viết phương trình điện li:
a.Na2SO4
b. NH4Cl
c. NaHSO3
d. H2SO3
e. Ba(OH)2
a. Na2SO4 → 2Na+ +SO42b. NH4Cl→ NH4+ + Clc. NaHSO3→ Na+ + HSO3HSO3- ↔ H+ + SO32d. H2SO3↔H+ + HSO3HSO3- ↔ H+ + SO32e. Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
- Tại sao những người
bị bệnh dạ dày ( ợ
chua) lại dùng thuốc
muối NaHCO3
Trả lời : ợ chua là do dạ dày dư axit H + nên dùng
thuốc muối để trung hòa bớt H+
HCl + NaHCO3 NaCl + H2O + CO2
Tại sao không nên dùng
nồi bằng kim loại(nồi
nhôm , inox, ...) để nấu
canh chua ?
-
- Vì trong canh chua có
tính axit , sẽ làm nồi kim
loại bị hỏng : 2Al +
6H+ 2Al3+ + 3H2
Dặn dò:
- Học bài
- Làm các bài tập SGK
- Xem trước bài mới
Viết phương trình điện li của các chất
sau:
a) Ca(NO3)2; H2SO4; BaCl2; KOH
b) MgCl2; NaOH; HCl; H3PO4
Phương trình điện li của các chất như sau:
a)Ca(NO3)2→ Ca2+ + 2NO3H2SO4→ 2H+ + SO42BaCl2→ Ba2+ + 2ClKOH → K+ + OHb) MgCl2→ Mg2+ + 2ClNaOH → Na+ + OHHCl → H+ + ClH3PO4 ↔ H+ + H2PO4H2PO4- ↔ H+ + HPO42HPO42- ↔ H+ + PO43-
GIÁO VIÊN: NGUYỄN THỊ THU
Ngày soạn: 4/9/2022
Ngày dạy: 12/9/2022
Lớp dạy: 11A3, 11A7
Bài 2: AXIT, BAZƠ VÀ MUỐI
I. AXIT
1. Định nghĩa (theo A-rê-ni-út)
Axit là chất khi tan trong nước phân li ra cation H+
VD:
HCl → H+ + ClHNO3 → H+ + NO3CH3COOH H+ + CH3COO-
2. Axit nhiều nấc
- Axit một nấc là những axit chỉ phân li một nấc ra
ion H +
VD: HCl → H+ + ClHNO3 → H+ + NO3- Axit nhiều nấc là những axit phân li nhiều nấc
ra ion H +
VD: H3PO4 H+ + H2PO4H2PO4- H+ + HPO42HPO42- H+ + PO43H3PO4 là axit ba nấc
II. BAZƠ
Theo thuyết A-re-ni-ut: Bazơ là chất khi tan trong
nước phân li ra anion OH-.
VD:
Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OHNaOH → Na+ + OH-
III. HIĐROXIT LƯỠNG TÍNH
Hiđroxit lưỡng tính là hiđroxit khi tan trong
nước vừa có thể phân li như axit vừa có thể phân
li như bazơ.
VD:
Zn(OH)2 Zn2+ + 2OH-
VD:
Zn(OH)2 ZnO22- + 2H+
Al(OH)3 Al3+ + 3OHAl(OH)3 AlO2- + H+ + H2O
Các hiđroxit lưỡng tính thường gặp: Be(OH)2;
Zn(OH)2; Sn(OH)2; Pb(OH)2; Al(OH)3; Cr(OH)3
IV. MUỐI
1. Định nghĩa
Muối là hợp chất khi tan trong nước phân li ra
cation kim loại (hoặc cation NH4+) và anion gốc
axit.
VD:
NaCl → Na+
+ ClKNO3 → K+
+ NO3(NH4)2SO4 → 2NH4+ +
SO42-
2. Phân loại
- Muối trung hòa: anion gốc axit không có khả
năng phân li cho ion H+.
VD: NaCl, Na2SO4, Na2CO3...
- Muối axit: anion gốc axit có khả năng phân li cho
ion H+.
VD: NaHCO3, NaH2PO4...
Lưu ý : Một số muối trong anion gốc axit vẫn có H
nhưng không phân li ra ion H+ như :
Na2HPO3 , KH2PO2
3. Sự điện li của muối trong nước
Hầu hết các muối là chất điện ly mạnh; trừ
HgCl2, Hg(CN)2 …điện ly yếu.
Nếu gốc axit còn chứa H có tính axit thì gốc
này phân li yếu ra H+
VD: NaHCO3 → Na+ + HCO3HCO3-
H+ + CO32-
BÀI TẬP CŨNG CỐ
Bài 1: Viết phương trình điện li của các chất sau
a. Các axit yếu: H2S, H2CO3
b. Các muối: K2CO3, NaClO, NaHS
c. Hiđroxit lưỡng tính: Sn(OH)2
a) H2S H+ + HS- ;
HS- H+ + S2-
H2CO3 H+ + HCO3- ; HCO3- H+ + CO32b)
K2CO3 2K+ + CO32NaClO Na+ + ClONaHS Na+ + HSHS-
H+ + S2-
c) Sn(OH)2 Sn2+ + 2OHH2SnO2 2H+ + SnO22-
Bài 2: Theo A-rê-ni-ut, kết luận nào sau đây là
đúng?
A. Một hợp chất trong thành phần phân tử có H là
axit
B. Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm
OH là bazơ
C. Một hợp chất có khả năng phân li ra cation H+
trong nước là axit
D. Một bazơ không nhất thiết phải có nhóm OH
trong thành phần phân tử
Bài 3 : Đối với dung dịch axit yếu CH3COOH 0,1
M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá
nào về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
A. [H+] = 0,1 M
B. [H+] > [CH3COO-]
C. [H+] < [CH3COO-] D. [H+] < 0,1 M
Bài 4 : Đối với dung dịch axit mạnh HNO3 0,1 M,
nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào
về nồng độ mol ion sau đây là đúng?
A. [H+] = 0,1 M
B. [H+] > [NO3-]
C. [H+] < [NO3-]
D. [H+] < 0,1 M
5. Phân loại các hợp chất sau
và viết phương trình điện li:
a.Na2SO4
b. NH4Cl
c. NaHSO3
d. H2SO3
e. Ba(OH)2
a. Na2SO4 → 2Na+ +SO42b. NH4Cl→ NH4+ + Clc. NaHSO3→ Na+ + HSO3HSO3- ↔ H+ + SO32d. H2SO3↔H+ + HSO3HSO3- ↔ H+ + SO32e. Ba(OH)2 → Ba2+ + 2OH-
- Tại sao những người
bị bệnh dạ dày ( ợ
chua) lại dùng thuốc
muối NaHCO3
Trả lời : ợ chua là do dạ dày dư axit H + nên dùng
thuốc muối để trung hòa bớt H+
HCl + NaHCO3 NaCl + H2O + CO2
Tại sao không nên dùng
nồi bằng kim loại(nồi
nhôm , inox, ...) để nấu
canh chua ?
-
- Vì trong canh chua có
tính axit , sẽ làm nồi kim
loại bị hỏng : 2Al +
6H+ 2Al3+ + 3H2
Dặn dò:
- Học bài
- Làm các bài tập SGK
- Xem trước bài mới
 









Các ý kiến mới nhất