Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4. Sự phát triển của từ vựng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: vũ anh thư
Ngày gửi: 17h:03' 02-10-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 321
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG

CÁC EM ĐẾN VỚI

GIỜ HỌC NGỮ VĂN
TIẾT 18

SỰ PHÁT TRIỂN

CỦA TỪ VỰNG
I. SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
1/55: Nghĩa của từ: Kinh tế
VÀO NHÀ NGỤC QUẢNG ĐÔNG CẢM TÁC
Vẫn là hào kiệt, vẫn phong lưu,

Chạy mỏi chân thì hãy ở tù.

Đã khách không nhà trong bốn biển,

Lại người có tội giữa năm châu.

Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế,

Mở miệng cười tan cuộc oán thù.

Thân ấy vẫn còn, còn sự nghiệp,

Bao nhiêu nguy hiểm sợ gì đâu.

_Phan Bội Châu_

(Ngữ văn 8 - Tập1)
Trong bài thơ Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác của Phan Bội Châu có câu: Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế. Cho biết từ Kinh tế trong bài thơ này có nghĩa gì? Ngày nay chúng ta có thể hiểu từ này theo nghĩa Phan Bội Châu đã dùng hay không? Qua đó em rút ra nhận xét gì về nghĩa của từ?

- Từ "kinh tế" trong câu "Bủa tay ôm chặt bồ kinh tế" là cách nói rút gọn từ kinh bang tế thế, có nghĩa là trị nước cứu đời.

- Nghĩa từ "kinh tế" hiện nay chỉ một lĩnh vực của đời sống xã hội như: hoạt động lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng sản phẩm, của cải vật chất.

- Qua đó ta rút ra nhận xét: nghĩa của từ không phải nhất thành bất biến mà có thể biến đổi và phát triển theo thời gian; có thể mất đi nét nghĩa nào đó và cũng có thể được thêm vào những ý nghĩa mới.
I. SỰ BIẾN ĐỔI VÀ PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ NGỮ
1/55: Nghĩa của từ: Kinh tế

- kinh tế ( PBC): trị nước cứu đời

- kinh tế ( ngày nay): lĩnh vực mua bán, sản xuất…
 Xã hội phát triển nên từ vựng cũng phát triển theo.
VD a: - Gần xa nô nức yến anh,

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân(1).

Dập dìu tài tử giai nhân,

Ngựa xe như nước áo quần như nêm.

- Ngày xuân(2) em hãy còn dài,

Xót tình máu mủ thay lời nước non.

VD b: - Được lời như cởi tấm lòng,

Gởi kim thoa với khăn hồng trao tay(1).

- Cũng nhà hành viện xưa nay,

Cũng phường bán thịt cũng tay(2) buôn người.

II. CÁC CÁCH PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ

2/55-56. Nghĩa của các từ in đậm
VD a: - Gần xa nô nức yến anh,

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân(1).

Dập dìu tài tử giai nhân,

Ngựa xe như nước áo quần như nêm.

- Ngày xuân(2) em hãy còn dài,

Xót tình máu mủ thay lời nước non.

Cho biết nghĩa từ xuân trong các câu trên và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. Trong trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?

2/55:
VD a: - Gần xa nô nức yến anh,

Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân(1).

Dập dìu tài tử giai nhân,

Ngựa xe như nước áo quần như nêm.

- Ngày xuân(2) em hãy còn dài,

Xót tình máu mủ thay lời nước non.

- Xuân:

+ Nghĩa gốc: mùa chuyển tiếp từ đông sang xuân, thời tiết ấm dần, thường được xem là thời điểm mở đầu của một năm mới.

+ Nghĩa chuyển: chỉ tuổi trẻ, thời trẻ. Chuyển theo phương thức: Ẩn dụ

2/55:
VD b: - Được lời như cởi tấm lòng,

Gởi kim thoa với khăn hồng trao tay(1).

- Cũng nhà hành viện xưa nay,

Cũng phường bán thịt cũng tay(2) buôn người.

Cho biết nghĩa từ tay trong các câu trên và cho biết nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển. Trong trường hợp có nghĩa chuyển thì nghĩa chuyển đó được hình thành theo phương thức chuyển nghĩa nào?

2/55:
VD b: - Được lời như cởi tấm lòng,

Gởi kim thoa với khăn hồng trao tay(1).

- Cũng nhà hành viện xưa nay,

Cũng phường bán thịt cũng tay(2) buôn người.

Tay:

+ Nghĩa gốc: bộ phận gắn với phần trên của cơ thể, từ vai đến các ngón, dùng để cầm, nắm

+ Nghĩa chuyển: người chuyên hoạt động giỏi về một lĩnh vực nào đó, một môn thể thao hoặc một nghề. Chuyển theo phương thức: Hoán dụ

⟹ Sự chuyển nghĩa của từ thường diễn ra theo hai kiểu quan hệ: ẩn dụ và hoán dụ.

2/55:
II. CÁC CÁCH PHÁT TRIỂN NGHĨA CỦA TỪ

2/55-56. Nghĩa của các từ in đậm

a. xuân

- xuân(chơi xuân): Tết, mùa xuân -> nghĩa gốc.

- xuân( ngày xuân): tuổi trẻ -> nghĩa chuyển ( ẩn dụ).

b. tay

-tay(trao tay):bộ phân cơ thể người-> nghĩa gốc

- tay( tay buôn người): kẻ buôn bán hiểm ác -> nghĩa chuyển ( hoán dụ)

_* Ghi nhớ/ 56_
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG

Xã hội phát triển, từ vựng của ngôn ngữ cũng không ngừng phát triển

Một trong những cách phát triển từ vựng tiếng Việt là phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc của chúng.

Phương thức

chuyển nghĩa

Phương thức

hoán dụ

Nghĩa chuyển

Phương thức

ẩn dụ
luyÖn tËp

III. LUYỆN TẬP:
III. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1
a) Đề huề lưng túi gió trăng,
Sau chân theo một vài thằng con con.
_(Nguyễn Du, Truyện Kiều)_
*Chân: một bộ phận trên cơ thể con người.

 Nghĩa gốc
b) Năm em học sinh lớp 9A có chân trong đội tuyển của trường đi dự “Hội khỏe Phù Đổng”.

*Chân: một vị trí trong đội tuyển

 Nghĩa chuyển ( Phương thức hoán dụ)
Bài tập 1(SGK-T56)
Bài tập 1(SGK-T56)
c) Dù ai nói ngả nói nghiêng,
Thì ta vẫn vững như kiềng ba chân
_(Ca dao)_
- Chân: vị trí tiếp xúc của kiềng với đất.
 Nghĩa chuyển ( Phương thức ẩn dụ)
d) Buồn trông nội cỏ rầu rầu,
Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.
_(Nguyễn Du, Truyện Kiều) _
- Chân: vị trí tiếp giáp của đất với mây.
 Nghĩa chuyển ( Phương thức ẩn dụ)
Bài tập 2

Nghĩa của từ trà trong những cách dùng như: _trà a-ti-sô, trà hà thủ ô, trà sâm, trà linh chi, trà tâm sen, trà khổ qua ( mướp đắng)_

- Từ trà được dùng với nghĩa chuyển

- Trà trong cách dùng này có nghĩa là sản phẩm từ thực vật, được chế biến dưới dạng khô, dùng để pha nước uống.

 Từ trà chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
Bài tập 3
- Trong những cách dùng như: _đồng hồ điện, đồng hồ nước, đồng hồ xăng…_ từ đồng hồ được dùng với nghĩa chuyển

 Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ
Bài tập 4 (SGK-T57)
* Héi chøng
- NghÜa gèc: TËp hîp nhiÒu triÖu chøng cïng xuÊt hiÖn cña bÖnh.

- NghÜa chuyÓn: TËp hîp nhiÒu hiÖn t­ưîng, sù kiÖn biÓu hiÖn mét tình tr¹ng, mét vÊn ®Ò x· héi, cïng xuÊt hiÖn nhiÒu n¬i.

_VD: Héi chøng suy tho¸i kinh tÕ_
Bài tập 4 (SGK-T57)

b) Ng©n hµng

- NghÜa gèc: Tæ chøc kinh tÕ ho¹t ®éng trong lÜnh vùc kinh doanh vµ qu¶n lÝ c¸c nghiÖp vô tiÒn tÖ, tÝn dông.

- NghÜa chuyÓn: Kho l­u trữ dữ liÖu, bé phËn ®Ó sö dông khi cÇn thiÕt. _VD: Ng©n hµng m¸u, Ng©n hµng ®Ò thi,..._

__
Bài tập 4

c) Sèt

- NghÜa gèc: NhiÖt ®é c¬ thÓ lªn qu¸ cao so møc bình th­êng do bÞ bÖnh.

- NghÜa chuyÓn: Tr¹ng th¸i tăng ®ét ngét vÒ nhu cÇu khiÕn hµng trë nªn khan hiÕm, tăng nhanh. _VD: C¬n sèt ®Êt, c¬n sèt vµng …_

d) Vua

- NghÜa gèc: ng­ưêi ®øng ®Çu nhµ n­ưíc qu©n chñ

- NghÜa chuyÓn: ng­êi ®­ừîc coi lµ nhÊt trong một lÜnh vùc nhÊt ®Þnh. _VD: vua dÇu ho¶, vua « to, vua bãng ®¸, vua nh¹c rèc … _
Bài tập 5
*Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ. _(Viễn Phương - Viếng lăng Bác)_
- Từ mặt trời trong câu thơ thứ hai được sử dụng theo phép tu từ ẩn dụ.

- Đây không phải là hiện tượng phát triển nghĩa của từ, bởi vì sự chuyển nghĩa của từ mặt trời trong câu thơ có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới.

Hướng dẫn học bài

* Học thuộc phần ghi nhớ, hoàn thiện các bài tập còn lại. * Tìm ví dụ về sự phát triển nghĩa của từ vựng trên cơ sở nghĩa gốc * Tìm ví dụ về hai phương thức phát triển nghĩa của từ vựng: phương thức ẩn dụ và phương thức hoán dụ. * Đọc một số mục từ trong từ điển và xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển của từ đó. Chỉ ra trình tự trình bày nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ trong từ điển.

- Soạn bài : CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
468x90
 
Gửi ý kiến