Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Linh
Ngày gửi: 14h:00' 09-10-2022
Dung lượng: 740.3 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Linh
Ngày gửi: 14h:00' 09-10-2022
Dung lượng: 740.3 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NHIỀU NGHĨA
KIỂM TRA BÀI CŨ
Thế nào là dùng từ đồng âm để chơi chữ?
Dùng từ đồng âm để chơi chữ là dựa vào hiện tượng đồng
âm, tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ cho
người nghe, người đọc.
Thứ …. ngày …. tháng 10 năm 2022
Từ nhiều nghĩa
I – Nhận xét
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A :
A
B
a) Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng
Răng
để nghe
Mũi
b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm,
dùng để cắn, giữ và nhai thứ ăn
Tai
c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật
có xương sống, dùng để thở và ngửi
Thứ …. ngày …. tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I – Nhận xét
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của
chúng ở bài tập 1?
Răng của
Răng (cào):
chiếc
là nghĩa
cào chuyển từ nghĩa gốc, nhưng răng cào dùng để
cào
Làm
thóc,
saongô,...
nhai được
không?dùng để nhai.
Mũi thuyền
rẽ là
nước
Mũi (thuyền):
nghĩa chuyển từ nghĩa gốc. Mũi thuyền dùng để rẽ
nước,
Thì ngửi
cáidùng
gì ? để thở và ngửi.
không
Tai (ấm):
Cái ấm không
nghe
là nghĩa
chuyển từ nghĩa gốc. Tai ấm là bộ phận tay cầm của
Sao tai lạichiếc
mọcấm,
?... dùng để rót nước, không dùng để nghe.
Thứ …. ngày …. tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I – Nhận xét
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống
nhau?
Nghĩa của các từ đó giống nhau ở chỗ:
- Từ răng: đều chỉ vật sắc, sắp đều nhau thành hàng.
- Từ mũi: cùng chỉ bộ có đầu nhọn nhô ra phía trước.
- Từ tai: cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên chìa ra như cái tai.
II – Ghi nhớ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một
hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều
nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Thứ …. ngày …. tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III – Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong
những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển ?
a) Mắt :
b) Chân:
c) Đầu:
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
- Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Thứ …. ngày …. tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III – Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong
những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển ?
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Đôi mắt của bé mở to
Bé đau chân.
Khi viết, em đừng nghẹo đầu.
Quả na mở mắt
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
Nước suối đầu nguồn rất trong
Thứ …. ngày …. tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III – Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều
nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau:
“lưỡi”, “miệng”, “cổ”, “tay”, “lưng”
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều
nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau:
“lưỡi”, “miệng”, “cổ”, “tay”, “lưng”
- Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi
rìu, lưỡi đao,...
- Miệng: miệng chén, miệng hũ, miệng bình, miệng hố, miệng núi lửa, miệng cốc,
miệng ly, miệng gáo, miệng thùng,...
- Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ áo, cổ tay, cổ chân,...
- Tay: tay áo, tay ghế, tay tre, một tay bóng bàn, tay đua, tay súng, tay cung,...
- Lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê, lưng áo,...
TỪ NHIỀU NGHĨA
KIỂM TRA BÀI CŨ
Thế nào là dùng từ đồng âm để chơi chữ?
Dùng từ đồng âm để chơi chữ là dựa vào hiện tượng đồng
âm, tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ cho
người nghe, người đọc.
Thứ …. ngày …. tháng 10 năm 2022
Từ nhiều nghĩa
I – Nhận xét
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A :
A
B
a) Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật, dùng
Răng
để nghe
Mũi
b) Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên hàm,
dùng để cắn, giữ và nhai thứ ăn
Tai
c) Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động vật
có xương sống, dùng để thở và ngửi
Thứ …. ngày …. tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I – Nhận xét
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của
chúng ở bài tập 1?
Răng của
Răng (cào):
chiếc
là nghĩa
cào chuyển từ nghĩa gốc, nhưng răng cào dùng để
cào
Làm
thóc,
saongô,...
nhai được
không?dùng để nhai.
Mũi thuyền
rẽ là
nước
Mũi (thuyền):
nghĩa chuyển từ nghĩa gốc. Mũi thuyền dùng để rẽ
nước,
Thì ngửi
cáidùng
gì ? để thở và ngửi.
không
Tai (ấm):
Cái ấm không
nghe
là nghĩa
chuyển từ nghĩa gốc. Tai ấm là bộ phận tay cầm của
Sao tai lạichiếc
mọcấm,
?... dùng để rót nước, không dùng để nghe.
Thứ …. ngày …. tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
I – Nhận xét
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2 có gì giống
nhau?
Nghĩa của các từ đó giống nhau ở chỗ:
- Từ răng: đều chỉ vật sắc, sắp đều nhau thành hàng.
- Từ mũi: cùng chỉ bộ có đầu nhọn nhô ra phía trước.
- Từ tai: cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên chìa ra như cái tai.
II – Ghi nhớ
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một
hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều
nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Thứ …. ngày …. tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III – Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong
những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển ?
a) Mắt :
b) Chân:
c) Đầu:
- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé đau chân.
- Khi viết, em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Thứ …. ngày …. tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III – Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc và trong
những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển ?
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Đôi mắt của bé mở to
Bé đau chân.
Khi viết, em đừng nghẹo đầu.
Quả na mở mắt
Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
Nước suối đầu nguồn rất trong
Thứ …. ngày …. tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa
III – Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều
nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau:
“lưỡi”, “miệng”, “cổ”, “tay”, “lưng”
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật thường là từ nhiều
nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau:
“lưỡi”, “miệng”, “cổ”, “tay”, “lưng”
- Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa, lưỡi
rìu, lưỡi đao,...
- Miệng: miệng chén, miệng hũ, miệng bình, miệng hố, miệng núi lửa, miệng cốc,
miệng ly, miệng gáo, miệng thùng,...
- Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ bình, cổ áo, cổ tay, cổ chân,...
- Tay: tay áo, tay ghế, tay tre, một tay bóng bàn, tay đua, tay súng, tay cung,...
- Lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê, lưng áo,...
 







Các ý kiến mới nhất