Tuần 7. Từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Công Đoàn
Ngày gửi: 19h:22' 16-10-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 227
Nguồn:
Người gửi: Lê Công Đoàn
Ngày gửi: 19h:22' 16-10-2022
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
* Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ về từ đồng âm.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
I. Nhận xét.
Mũi
Nghĩa gốc
(là nghĩa ban
đầu của vật)
Tai
Răng
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác
nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
Thảo luận
nhóm đôi
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: Răng cào, mũi thuyền, tai ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2
có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn
sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
mọc ra ở hai bên.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
Cùng chỉ vật sắc,
Dùng để
nhọn, sắp đều nhau
nhai thức
thành hàng.
ăn
Dùng để dọn
dẹp, thu gọn.
Cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước.
Dùng để
thở, ngửi.
Chỉ, lái về
phía trước.
Cùng chỉ một bộ
phận mọc ra ở hai
bên.
Dùng để
nghe.
Dùng để
cầm, bê cho
chắc chắn.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
I. Nhận xét.
-II.Em
hiểu
Ghi
nhớthế nào là từ nhiều nghĩa?
* Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số
nghĩa
chuyển.
Từ nhiều
nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một
-số
Cónghĩa
nhậnchuyển.
xét gì vềCác
mốinghĩa
quancủa
hệ giữa
nghĩanghĩa
gốc và
nghĩa
từ nhiều
bao
giờ
chuyển
nhiều
nghĩa?
cũng cócủa
mốitừliên
hệ với
nhau.
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau.
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa.
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa
gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
- Đôi mắt của bé mở to.
a. Mắt
- Quả na mở mắt.
b. Chân
c. Đầu
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Đôi mắt của bé mở to.
nghĩa gốc
Quả na mở mắt.
mắt
nghĩa chuyển
Lòng ta vẫn vững như
chân
kiềng ba chân.
nghĩa chuyển
Bé đau chân.
chân
nghĩa gốc
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu
đầu.
nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ
về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.
Làm bài
vào vở
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưỡi:
lưỡi liềm; lưỡi hái ; lưỡi dao ; lưỡi rìu...
lưỡi rìu
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* Miệng:
- Miệng hố
- miệng bát
- miệng bình
- miệng túi
- miệng núi lửa...
miệng bát
miệng núi lửa
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động
vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một
số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau:
lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
Cổ bình
* cổ:
- cổ chai, cổ lọ, cổ bình,…
cổ áo
cổ
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
*Tay: Tay áo ; tay nghề ; tay quay ; tay tre ;...
Tay áo
Tay quay
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưng:Lưng ghế ; lưng đồi ; lưng núi ; lưng trời ; lưng đê...
lưng ghế
lưng trời
Luyện từ và câu
I. Nhận xét.
Từ nhiều nghĩa.
II. Ghi nhớ:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một
số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với nhau.
* Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ về từ đồng âm.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:
A
B
Răng
Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Mũi
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Tai
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
I. Nhận xét.
Mũi
Nghĩa gốc
(là nghĩa ban
đầu của vật)
Tai
Răng
2. Nghĩa của các từ in đậm trong khổ thơ sau có gì khác
nghĩa của chúng ở bài tập 1?
Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?
Thảo luận
nhóm đôi
-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được
Vậy: Răng cào, mũi thuyền, tai ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2
có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai
Răng
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn
sắp đều nhau thành hàng.
Mũi
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
có đầu nhọn nhô ra phía trước.
Tai
Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
mọc ra ở hai bên.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
Nghĩa gốc
Nghĩa chuyển
Giống nhau
Khác nhau
Nghĩa gốc Nghĩa chuyển
Cùng chỉ vật sắc,
Dùng để
nhọn, sắp đều nhau
nhai thức
thành hàng.
ăn
Dùng để dọn
dẹp, thu gọn.
Cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước.
Dùng để
thở, ngửi.
Chỉ, lái về
phía trước.
Cùng chỉ một bộ
phận mọc ra ở hai
bên.
Dùng để
nghe.
Dùng để
cầm, bê cho
chắc chắn.
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
I. Nhận xét.
-II.Em
hiểu
Ghi
nhớthế nào là từ nhiều nghĩa?
* Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số
nghĩa
chuyển.
Từ nhiều
nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một
-số
Cónghĩa
nhậnchuyển.
xét gì vềCác
mốinghĩa
quancủa
hệ giữa
nghĩanghĩa
gốc và
nghĩa
từ nhiều
bao
giờ
chuyển
nhiều
nghĩa?
cũng cócủa
mốitừliên
hệ với
nhau.
* Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ
với nhau.
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa.
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa
gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
- Đôi mắt của bé mở to.
a. Mắt
- Quả na mở mắt.
b. Chân
c. Đầu
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.
Đôi mắt của bé mở to.
nghĩa gốc
Quả na mở mắt.
mắt
nghĩa chuyển
Lòng ta vẫn vững như
chân
kiềng ba chân.
nghĩa chuyển
Bé đau chân.
chân
nghĩa gốc
Khi viết, em đừng ngoẹo đầu
đầu.
nghĩa gốc
Nước suối đầu nguồn rất trong.
nghĩa chuyển
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ
về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.
Làm bài
vào vở
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưỡi:
lưỡi liềm; lưỡi hái ; lưỡi dao ; lưỡi rìu...
lưỡi rìu
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* Miệng:
- Miệng hố
- miệng bát
- miệng bình
- miệng túi
- miệng núi lửa...
miệng bát
miệng núi lửa
Luyện từ và câu
III. Luyện tập
Từ nhiều nghĩa.
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động
vật thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một
số ví dụ về sự chuyển nghĩa của những từ sau:
lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
Cổ bình
* cổ:
- cổ chai, cổ lọ, cổ bình,…
cổ áo
cổ
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
*Tay: Tay áo ; tay nghề ; tay quay ; tay tre ;...
Tay áo
Tay quay
Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa.
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưng:Lưng ghế ; lưng đồi ; lưng núi ; lưng trời ; lưng đê...
lưng ghế
lưng trời
Luyện từ và câu
I. Nhận xét.
Từ nhiều nghĩa.
II. Ghi nhớ:
Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một
số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với nhau.
 







Các ý kiến mới nhất