Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - BÁI 3 HƯƠNG SƠN PHONG CẢNH CA

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: nguyễn văn giây
Ngày gửi: 09h:13' 19-10-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 420
Số lượt thích: 0 người
MỤC TIÊU CHUNG CỦA BÀI HỌC
 Phân tích và đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ
như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ tình.
 Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của
người viết thể hiện qua VB; phát hiện được các giá trị đạo đức, văn hóa từ
VB.
 Nhận biết và sửa chữa lỗi dùng từ.
 Viết được một VB nghị luận phân tích, đánh giá một bài thơ: chủ đề,
những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật.
 Biết giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một bài thơ.
 Biết yêu quý, trân trọng vẻ đẹp của thiên nhiên và tâm hồn con người.

VĂN BẢN 1: HƯƠNG SƠN
PHONG CẢNH CA
– CHU MẠNH TRINH
(THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT
NAM) (2 tiết)

MỤC TIÊU BÀI HỌC

0
1
0
2

Phân tích và đánh giá được giá
trị thẩm mĩ của một số yếu tố
trong thơ như: từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp, đối, chủ thể trữ
tình.

Biết yêu quý, trân trọng vẻ đẹp
của thiên nhiên và tâm hồn con
người.

0
3

Phân tích và đánh giá được tình
cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
của người viết thể hiện qua VB;
phát hiện được các giá trị đạo
đức, văn hoá từ VB.

0
4

Yêu thiên nhiên, sống thân thiện,
gần gũi với thiên nhiên, có ý thức
bảo vệ thiên nhiên.

KHỞI
ĐỘNG

YÊU CẦU

Học sinh làm việc cá nhân để trả lời hai
câu hỏi sau:
Câu 1: Hãy nêu những thể loại thơ mà em
biết?
Câu 2: Sau buổi học hôm nay, em muốn
biết thêm gì về thể loại này?

BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
K-W-L

 
 
 

K

W

L

Điều em đã

Điều em muốn

Điều em mong muốn

biết

biết

biết thêm

 

 

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC

THẢO LUẬN
NHÓM

NHIỆM VỤ 1:
HOÀN THÀNH PHT SỐ 1

Một số yếu tố trong
thơ
Chủ thể trữ tình

Đặc điểm
 

Vần

 

Nhịp

 

Từ ngữ, hình ảnh

 

RUBIC ĐÁNH GIÁ
TIÊU CHÍ

Hình thức

CẦN CỐ GẮNG

ĐÃ LÀM TỐT

RẤT XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả

(2 điểm)

Có sự sáng tạo
 
1 - 3 điểm

4 – 5 điểm

Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm

Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn

Nội dung

Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn

dẫn

(6 điểm)

Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ Trả lời đúng trọng tâm

Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao

biết và nhận diện

Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao

Có sự sáng tạo

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ

Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh Hoạt động gắn kết

Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)

Vẫn còn trên 2 thành viên không tham luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
gia hoạt động

Điểm

 

TỔNG

 

6 điểm
Trả lời đúng trọng tâm

Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt,

Vẫn còn 1 thành viên không tham gia sáng tạo
hoạt động

Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động

 

 

1. CHỦ THỂ TRỮ TÌNH

Khái niệm

Những từ ngữ diễn
tả cảm xúc của chủ
thể trữ tình khi
đến Hương Sơn

Chủ thể trữ tình: người thể hiện cảm xúc, thái độ, tư tưởng
trong thơ.
Chủ thể trữ tình có thể xuất hiện trực tiếp với nhân xưng
“tôi”, “ta”, “chúng ta”, “anh”, “em”,…hoặc nhập vai vào
nhân vật trong thơ; hoặc chủ thể ẩn.

'”Ao
ước bấy
lâu nay”

Đây là một cảm xúc mong
ngóng, háo hức, chờ đợi
bao lâu cuối cùng cũng đạt
thành.

2. VẦN, NHỊP

Khái niệm

Vần: tạo kết nối về âm thanh, nhạc điệu trong thơ để dễ đi vào
lòng người đọc. Xét về vị trí gieo vần: vần lưng, vần chân. Xét
về thanh điệu: vần thanh trắc (T), vần thanh bằng (B).
Nhịp (ngắt nhịp): sắp xếp sự vận động của lời thơ, chỗ dừng –
nghỉ khi đọc, tạo nên âm vang nhanh, chậm, dài, ngắn, nhặt,
khoan…và phụ thuộc vào thể thơ.

. Số tiếng  trong mỗi dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp
và cách kết thúc bài thơ
Mỗi dòng có số tiếng được sắp xếp theo thứ tự 7/87/8-6

Cách ngắt nhịp : câu 1 và câu 4 nhịp 3/4. Câu 2 nhịp
3/3/2. Câu 4 nhịp 3/2/3. Câu 5 nhịp 2/2/2

Cách kết thúc bài thơ như là một cảm xúc hòa mình
và không gian yên bình, không gian của Phật Giáo
với tiếng niệm của các thiền sư


Vần và nhịp
trong bài thơ
“Hương Sơn
phong cảnh ca”

THẢO LUẬN
NHÓM

NHIỆM VỤ 2:
HOÀN THÀNH PHT SỐ 2
Bố cục bài hát
nói
chính thể

Bố cục bài hát  
nói
Nội dung
Hương sơn chính
phong cảnh
 
 

 

 

 

 

RUBIC ĐÁNH GIÁ
TIÊU CHÍ

Hình thức

CẦN CỐ GẮNG

ĐÃ LÀM TỐT

RẤT XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả

(2 điểm)

Có sự sáng tạo
 
1 - 3 điểm

4 – 5 điểm

Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm

Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn

Nội dung

Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn

dẫn

(6 điểm)

Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ Trả lời đúng trọng tâm

Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao

biết và nhận diện

Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao

Có sự sáng tạo

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ

Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh Hoạt động gắn kết

Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)

Vẫn còn trên 2 thành viên không tham luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
gia hoạt động

Điểm

 

TỔNG

 

6 điểm
Trả lời đúng trọng tâm

Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt,

Vẫn còn 1 thành viên không tham gia sáng tạo
hoạt động

Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động

 

 

3. BỐ CỤC BÀI THƠ
Bố cục bài hát
nói chính thể

Bố cục bài hát nói  
Hương sơn phong Nội dung chính
cảnh

Khổ đầu: Mở lời

 
(bốn câu: câu 1 – câu Khổ đầu: 4 câu đầu

Cái nhìn bao quát của
chủ thể trữ tình khi
đặt chân đến Hương
4)
Sơn.
Khổ giữa: Nội dung  
Miêu tả cụ thể phong
Khổ giữa: câu 5 đến cảnh Hương Sơn theo
bài hát nói
bước chân chủ thể trữ
(4 câu: câu 5 – câu 8) câu 16
tình nhập vai trong
“khách tang hải”.
Khổ xếp: Phần kết
bài
(3 câu: câu 9 – câu
11)

 
Tư tưởng từ bi, bác ái
Khổ xếp: câu 17 đến và tình yêu đối với
hết
cảnh đẹp đất nước
của tác giả.

THẢO LUẬN
NHÓM

NHIỆM VỤ 3:
HOÀN THÀNH PHT SỐ 3
 
 
Khái quát
STT
vẻ đẹp Thể hiện qua
các
từ
ngữ,
của
hình ảnh
Hương
Sơn
1
2
3


 
 
 
 

 
 
 
 

RUBIC ĐÁNH GIÁ
TIÊU CHÍ

Hình thức

CẦN CỐ GẮNG

ĐÃ LÀM TỐT

RẤT XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả

(2 điểm)

Có sự sáng tạo
 
1 - 3 điểm

4 – 5 điểm

Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm

Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn

Nội dung

Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn

dẫn

(6 điểm)

Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ Trả lời đúng trọng tâm

Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao

biết và nhận diện

Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao

Có sự sáng tạo

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ

Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh Hoạt động gắn kết

Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)

Vẫn còn trên 2 thành viên không tham luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
gia hoạt động

Điểm

 

TỔNG

 

6 điểm
Trả lời đúng trọng tâm

Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt,

Vẫn còn 1 thành viên không tham gia sáng tạo
hoạt động

Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động

 

 

4. VẺ ĐẸP CỦA HƯƠNG SƠN
 

Khái quát vẻ đẹp  
Stt
của Hương Sơn Thể hiện qua các từ ngữ, hình ảnh

 
 
Bầu trời cảnh Bụt
 
 

Kìa non non, nước nước, mây mây,
 
 

Thỏ thẻ rừng mai chim cúng trái,
 
 

Lững lờ khe Yến cá nghe kinh.
 
 
1

“Vẻ đẹp thoát tục”



Vẳng bên tai một tiếng chày kình,



Đá ngũ sắc long lanh như gấm dệt.



Thăm thẳm một hang lồng bóng
nguyệt,



Chập chờn mấy lối uốn thang mây.

2

“Vẻ đẹp diễm lệ”

 

3

“Vẻ đẹp diệu kì”

 

..



 

THẢO LUẬN
NHÓM

NHIỆM VỤ 4:
HOÀN THÀNH PHT SỐ 4
Bố cục bài hát  
nói Hương Sơn Diễn biến cảm xúc của chủ thể trữ tình
phong cảnh
 
(1) Trong bốn câu thơ đầu, chủ thể trữ tình đã
Khổ đầu
thể hiện cảm xúc gì khi vừa đặt chân đến
Hương Sơn?
(4 câu đầu)
………………………………………………
………
Khổ giữa
(2) Từ câu 5 đến câu 16, chủ thể trữ tình đã
(câu 5 đến câu 16) thể hiện cảm xúc của mình đến những đối
tượng nào?
………………………………………………
………
Khổ xếp
(3) Từ câu 17 đến hết bài hát nói, câu thơ nào
(câu 17 đến hết) khẳng định cảm xúc của nhân vật trữ tình?
………………………………………………
………

RUBIC ĐÁNH GIÁ
TIÊU CHÍ

Hình thức

CẦN CỐ GẮNG

ĐÃ LÀM TỐT

RẤT XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả

(2 điểm)

Có sự sáng tạo
 
1 - 3 điểm

4 – 5 điểm

Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm

Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn

Nội dung

Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn

dẫn

(6 điểm)

Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ Trả lời đúng trọng tâm

Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao

biết và nhận diện

Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao

Có sự sáng tạo

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ

Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh Hoạt động gắn kết

Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)

Vẫn còn trên 2 thành viên không tham luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
gia hoạt động

Điểm

 

TỔNG

 

6 điểm
Trả lời đúng trọng tâm

Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt,

Vẫn còn 1 thành viên không tham gia sáng tạo
hoạt động

Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động

 

 

5. NHỮNG THAY ĐỔI, DIỄN BIẾN CẢM XÚC CỦA CHỦ THỂ TRỮ
TÌNH TRONG BÀI THƠ
 
Bố cục bài hát nói
Hương Sơn phong
cảnh

Những thay đổi, diễn biến cảm
xúc của chủ thể trữ tình

Khổ đầu

Thành kính, ngỡ ngàng, xúc động trước
(4 câu đầu) vẻ đẹp như nơi cõi Phật của toàn cảnh
Hương Sơn.
 
Chủ thể trữ tình chuyển sang quan sát cụ
 
thể từng chi tiết, cảnh quan phong cảnh
 
Hương Sơn, say mê với vẻ đẹp thanh
Khổ giữa
khiết, trong ngần của thiên nhiên, cũng
(câu 5 đến câu 16) như sự hoà quyện giữa thiên nhiên và
những công trình kiến trúc tài hoa, khéo
léo của con người.
Cái đẹp ở đây đạt tới độ thánh thiện,
thoát tục, khiến “khách tang hải giật
mình…”.
Khổ xếp
Chủ thể trữ tình phát biểu trực tiếp cảm
(câu 17 đến hết) xúc : “Càng trông phong cảnh càng
yêu!”.

THẢO LUẬN
NHÓM

NHIỆM VỤ 5:
HOÀN THÀNH PHT SỐ 5
Yếu tố
Từ ngữ (hình ảnh – âm
thanh)

Biện pháp tu từ

Ngữ liệu

Tác dụng

1.

 

2.

 

3.

 





1.

 

2.

 

3.

 





Khái quát tác dụng của từ ngữ (hình ảnh – âm
thanh) và biện pháp tu từ trong việc thể hiện cảm
hứng chủ đạo của bài thơ:
……………………………………………………
…………………………........................................

RUBIC ĐÁNH GIÁ
TIÊU CHÍ

Hình thức

CẦN CỐ GẮNG

ĐÃ LÀM TỐT

RẤT XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả

(2 điểm)

Có sự sáng tạo
 
1 - 3 điểm

4 – 5 điểm

Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm

Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn

Nội dung

Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn

dẫn

(6 điểm)

Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ Trả lời đúng trọng tâm

Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao

biết và nhận diện

Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao

Có sự sáng tạo

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ

Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh Hoạt động gắn kết

Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)

Vẫn còn trên 2 thành viên không tham luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
gia hoạt động

Điểm

 

TỔNG

 

6 điểm
Trả lời đúng trọng tâm

Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt,

Vẫn còn 1 thành viên không tham gia sáng tạo
hoạt động

Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động

 

 

6. CẢM HỨNG, TỪ NGỮ, HÌNH ẢNH, BIỆN PHÁP TU TỪ
 

Yếu tố

Ngữ liệu

 

Tác dụng
Mượn từ ngữ của danh nhân, bậc đế vương để bày tỏ
tình cảm, tôn vinh vị thế đặc biệt của cảnh đẹp
Hương Sơn.
Trực tiếp thể hiện khao khát mãnh liệt, cảm xúc chân
thực, lâng lâng hư thực, “cầu được, ước thấy”,…

Đệ nhất động
Từ ngữ … Thú Hương Sơn ao ước…,
(hình ảnh
– âm … giật mình trong giấc mộng.
thanh) … ai khéo hoạ hình,
 

Từ láy tượng thanh, tượng hình: gợi tả những âm
thanh, màu sắc, đường nét, diễm lệ, quyến rũ, mê
hoặc của phong cảnh Hương Sơn.

 
thỏ thẻ, lững lờ, long lanh, thăm

 
 

thẳm, chập chờn,...
non non, nước nước, mây
mây

 

này … này …
 
 

này … này …
Đá ngũ sắc long lanh như
Biện pháp gấm dệt,...
Gập ghềnh mấy lối uốn thang mây
tu từ

 
 

Điệp từ ngữ: thể hiện vẻ đẹp kì vĩ, hài hoà, muôn
hình muôn vẻ, muôn
màu sắc bày ra trước mắt.

So sánh, ẩn dụ: cảnh tượng diễm lệ, huyền ảo.

 

cá nghe kinh

Nhân hoá: sự vật có linh hồn, sống động, hoà hợp.

 

… hỏi rằng đây có phải?

Câu hỏi tu từ: bâng khuâng, mơ màng, hư hư thực
thực.



Khái quát tác dụng của từ ngữ (hình ảnh – âm thanh) và biện pháp tu
từ việc thể hiện cảm hứng chủ đạo của bài thơ:

Việc tận dụng sức gợi tả, gợi cảm của từ ngữ, hình ảnh (từ ngữ trực tiếp
bộc lộ cảm xúc, từ láy tượng thanh, tượng hình) nghệ thuật sử dụng
một cách đa dạng, nhuần nhị các biện pháp tu từ (điệp từ ngữ, so
sánh, ẩn dụ, nhân hoá, câu hỏi tu từ) đã giúp nhà thơ thể hiện được
tình cảm, cảm xúc mãnh liệt thiết tha của chủ thể trữ tình và cảm
hứng chủ đạo của tác phẩm.

LUYỆN TẬP

YÊU CẦU

Vẽ sơ đồ tư duy về đặc trưng thể thơ ( hát
nói) được thể hiện qua văn bản Hương
Sơn phong cảnh ca.

MỤC TIÊU BÀI HỌC

0
1
0
2

Nêu được những đặc điểm của
thể loại thơ đã được học.

Biết yêu quý, trân trọng vẻ đẹp
của thiên nhiên và tâm hồn con
người.

0
3

Phân tích và đánh giá được tình
cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo
của người viết thể hiện qua VB;
phát hiện được các giá trị đạo
đức, văn hoá từ VB.

0
4

Yêu thiên nhiên, sống thân thiện,
gần gũi với thiên nhiên, có ý thức
bảo vệ thiên nhiên.

KHỞI
ĐỘNG

YÊU CẦU

Học sinh làm việc cá nhân để trả lời hai
câu hỏi sau:
Câu 1: Em đã từng đọc bài thơ của nhà
thơ Xuân Diệu chưa?
Câu 2: Sau buổi học hôm nay, em muốn
biết thêm gì về Thơ Mới – thơ hiện đại và
nhà thơ Xuân Diệu?

BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
K-W-L

 
 
 

K

W

L

Điều em đã

Điều em muốn

Điều em mong muốn

biết

biết

biết thêm

 

 

HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC

THẢO LUẬN
NHÓM

NHIỆM VỤ:
Thảo luận cập đôi trả lời câu
hỏi số 1 SGK/69

RUBIC ĐÁNH GIÁ
TIÊU CHÍ

Hình thức

CẦN CỐ GẮNG

ĐÃ LÀM TỐT

RẤT XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả

(2 điểm)

Có sự sáng tạo
 
1 - 3 điểm

4 – 5 điểm

Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm

Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn

Nội dung

Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn

dẫn

(6 điểm)

Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ Trả lời đúng trọng tâm

Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao

biết và nhận diện

Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao

Có sự sáng tạo

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ

Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh Hoạt động gắn kết

Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)

Vẫn còn trên 2 thành viên không tham luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
gia hoạt động

Điểm

 

TỔNG

 

6 điểm
Trả lời đúng trọng tâm

Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt,

Vẫn còn 1 thành viên không tham gia sáng tạo
hoạt động

Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động

 

 

1. NHAN ĐỀ BÀI THƠ




Cách hiểu về từ “duyên”: Nghĩa từ duyên rất
phong phú: chỉ mối quan hệ vợ chồng, những
gặp gỡ trong đời, quan hệ gắn bó tựa như tự
nhiên mà có, sự duyên dáng,...
Cách hiểu về từ “duyên” trong Thơ duyên: Bức
tranh thu ở đây là sự giao hoà, giao duyên giữa
thiên nhiên với thiên nhiên, con người với
thiên nhiên và con người với con người,…

2.TỪ NGỮ, HÌNH ẢNH, VẦN, NHỊP TRONG KHỔ 1 VÀ
KHỔ 4 CỦA BÀI THƠ


Tương đồng: Đều là những bức tranh thiên nhiên miêu tả vẻ
đẹp phong phú và giàu cảm xúc của mùa thu, thầm kín gợi
lên khát khao lứa đôi.
Khác biệt:

HS suy nghĩ
và trả lời câu

hỏi số 2
+ Khổ thứ nhất: Bức tranh chiều thu tươi vui, trong ngần, mơ
SGK/69
mộng với hình ảnh cặp chim chuyền ríu rít nơi vòm me, bầu
trời thu xanh trong đang tuôn tràn ánh sáng ngọc qua kẽ lá
và khúc giao hoà du dương của đất trời vào thu tựa như
tiếng đàn lan toả dịu dàng, sâu lắng trong không gian.

+ Khổ thứ tư: Cảnh chiều thu chuyển sang thời khắc mới:
“chiều thưa” với “sương xuống dần”. Các hình ảnh ở đây
đều đơn lẻ, cô độc: áng mây, cánh chim,… đang vội vã,
“phân vân” tìm nơi chốn của mình khi chiều lạnh dần
buông.

THẢO LUẬN
NHÓM

Khổ
thơ
Khổ 1
Khổ 2, 3
Khổ 4
Khổ 5

NHIỆM VỤ:
HOÀN THÀNH PHT SỐ 1

Sắc thái
Duyên tình
thiên nhiên “anh” – “em”
 
 
 
 
 
 
 
 

RUBIC ĐÁNH GIÁ
TIÊU CHÍ

Hình thức

CẦN CỐ GẮNG

ĐÃ LÀM TỐT

RẤT XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả

(2 điểm)

Có sự sáng tạo
 
1 - 3 điểm

4 – 5 điểm

Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm

Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn

Nội dung

Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn

dẫn

(6 điểm)

Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ Trả lời đúng trọng tâm

Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao

biết và nhận diện

Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao

Có sự sáng tạo

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ

Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh Hoạt động gắn kết

Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)

Vẫn còn trên 2 thành viên không tham luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
gia hoạt động

Điểm

 

TỔNG

 

6 điểm
Trả lời đúng trọng tâm

Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt,

Vẫn còn 1 thành viên không tham gia sáng tạo
hoạt động

Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động

 

 

3. SỰ THAY ĐỔI DUYÊN TÌNH GIỮA “ANH” VÀ “EM”
THEO TRÌNH TỰ CÁC KHỔ THƠ
Khổ thơ
Khổ 1
 
 
 
 

 
 
 
 

Khổ 2 – 3

Khổ 4

 
 
Khổ 5

Sắc thái thiên nhiên
Duyên tình “anh” – “em”
Chiều thu tươi vui, trong sáng, hữu Không gian, thời gian khơi gợi duyên tình.
tình, huyền diệu.
Con đường thu nhỏ nhỏ, cây lá lả Em bước “điềm nhiên”, anh đi “lững đững”
lơi, yểu điệu trong gió,… mời gọi nhưng “... lòng ta” đã “nghe ý bạn”, “lần đầu
những bước chân đôi lứa.
rung động nỗi thương yêu”.
Nghe tiếng lòng mình, lòng nhau cùng rung
động; sự gắn bó mặc nhiên, anh với em đã gắn
bó như “một cặp vần”.
Chiều thu sương lạnh xuống dần, Tâm hồn rung động, hoà nhịp với mây biếc, cò
chòm mây cô đơn, cánh chim cô trắng, cánh chim, hoa sương,…
độc,… đều tìm về nơi chốn của Xao động tâm hồn, gợi nhắc, thôi thúc kết đôi.
mình.
Bước chuyển sự sống, không gian
cuối buổi chiều, trước hoàng hôn.
Mùa thu đến rất nhẹ, “thu lặng”, Sự xui khiến đầy ma lực: “kết duyên”.
“thu êm”; không gian chan hoà sắc Trông cảnh chiều thu mà lòng “ngơ ngẩn”,
thu, tình thu.
khiến: Lòng anh thôi đã cưới lòng em.
Thu chiều hôm: lặng, êm, ngơ
ngẩn.

4. VAI TRÒ CẢM XÚC CỦA “ANH” VÀ “EM” TRƯỚC
THIÊN NHIÊN TRONG VIỆC HÌNH THÀNH, PHÁT
TRIỂN DUYÊN TÌNH GẮN BÓ GIỮA “ANH” VÀ “EM”






“Anh” và “em” đều là những tâm hồn giàu cảm xúc;
xao xuyến, rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên
chiều thu.
Chiều thu hữu tình, mọi vật đều có lứa đôi khiến con
người cũng mong muốn có đôi có lứa. Khi chiều
buông lạnh, những sinh linh cô độc cũng khao khát
tìm nơi chốn của mình.
Cảm xúc của anh/ em trước thiên nhiên chiều thu đều
có vai trò dẫn dắt, kết nối duyên tình gắn bó giữa
“anh” và “em”.

5. CHỦ THỂ TRỮ TÌNH VÀ CẢM HỨNG CHỦ ĐẠO CỦA
BÀI THƠ




Chủ thể trữ tình trong bài Thơ duyên xuất hiện ở
hai dạng: chủ thể ẩn và chủ thể có danh xưng rõ
ràng (anh).
Cảm hứng chủ đạo: Niềm mộng mơ của chủ thể trữ
tình trước cảnh trời đất vào thu. Trời đất se duyên,
vạn vật hữu duyên khiến duyên tình của “anh” và
“em” tất yếu gắn bó, vô tình mà hữu ý.

6. NÉT ĐỘC ĐÁO TRONG CÁCH CẢM NHẬN VÀ MIÊU
TẢ THIÊN NHIÊN MÙA THU CỦA XUÂN DIỆU QUA VB
THƠ DUYÊN




Nét độc đáo trong của Xuân Diệu trong việc miêu tả mùa thu ở
Thơ Duyên chính là việc nhìn, tả cảnh vật qua con mắt của một
tâm hồn dạt dào cảm xúc, biết rung động trước tình yêu.
Thơ duyên của Xuân Diệu, ta lại cảm nhận được thiên nhiên
với những sắc màu khác nhau, những tâm trạng với niềm vui
và nỗi buồn đều mới, mang một nét gì đó trẻ trung, sôi nổi
nhưng vẫn có một nét trầm lặng.

THẢO LUẬN
NHÓM

NHIỆM VỤ:
HOÀN THÀNH PHT SỐ 2

Một số đặc
Lưu ý về cách
điểm của VB
đọc VB thơ
thơ
Chủ thể trữ tình  
Vần, nhịp
 
Từ ngữ, hình ảnh  

RUBIC ĐÁNH GIÁ
TIÊU CHÍ

Hình thức

CẦN CỐ GẮNG

ĐÃ LÀM TỐT

RẤT XUẤT SẮC

(0 – 4 điểm)

(5 – 7 điểm)

(8 – 10 điểm)

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Bài làm còn sơ sài, trình bày cẩu thả

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Bài làm tương đối đẩy đủ, chỉn chu

Sai lỗi chính tả

Trình bày cẩn thận

Trình bày cẩn thận

Không có lỗi chính tả

Không có lỗi chính tả

(2 điểm)

Có sự sáng tạo
 
1 - 3 điểm

4 – 5 điểm

Chưa trả lơi đúng câu hỏi trọng tâm

Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi Trả lời tương đối đầy đủ các câu hỏi gợi dẫn

Nội dung

Không trả lời đủ hết các câu hỏi gợi dẫn

dẫn

(6 điểm)

Nội dung sơ sài mới dừng lại ở mức độ Trả lời đúng trọng tâm

Có nhiều hơn 2 ý mở rộng nâng cao

biết và nhận diện

Có ít nhất 1 – 2 ý mở rộng nâng cao

Có sự sáng tạo

0 điểm

1 điểm

2 điểm

Các thành viên chưa gắn kết chặt chẽ

Hoạt động tương đối gắn kết, có tranh Hoạt động gắn kết

Hiệu quả
nhóm
(2 điểm)

Vẫn còn trên 2 thành viên không tham luận nhưng vẫn đi đến thông nhát
gia hoạt động

Điểm

 

TỔNG

 

6 điểm
Trả lời đúng trọng tâm

Có sự đồng thuận và nhiều ý tưởng khác biệt,

Vẫn còn 1 thành viên không tham gia sáng tạo
hoạt động

Toàn bộ thành viên đều tham gia hoạt động

 

 

Một số yếu tố

Lưu ý về cách đọc VB thơ

của VB thơ
 
Chủ thể trữ
tình

Cần nhận ra được chủ thể ẩn danh hay chủ thể xuất
hiện trực tiếp. Đặc biệt có những bài thơ có sự đan
xen hai hình thức xuất hiện của chủ thể trữ tình.

 
Vần, nhịp

Phân tích vần, nhịp để cảm nhận được nhạc điệu
trong bài thơ qua đó góp phần thể hiện sâu sắc hơn
nội dung của VB thơ.

 
Từ ngữ, hình
ảnh

Từ ngữ, hình ảnh chứa đựng nhiều tầng ý nghĩa của
VB thơ. Khi tiếp cận từ ngữ, hình ảnh thơ cần chú ý
khai thác phương thức tạo ra hình ảnh thơ thường là
các biện pháp tu từ.
 
Gửi ý kiến