Tìm kiếm Bài giảng
ĐĂM SĂN CHIẾN THẮNG MTAO M.XÂY

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thu Sương
Ngày gửi: 09h:53' 11-11-2023
Dung lượng: 27.7 MB
Số lượt tải: 331
Nguồn:
Người gửi: Mai Thị Thu Sương
Ngày gửi: 09h:53' 11-11-2023
Dung lượng: 27.7 MB
Số lượt tải: 331
Số lượt thích:
0 người
ĐĂM SĂN CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(Trích Đăm Săn – sử thi Ê-đê)
KHỞI ĐỘNG
Các hình ảnh
liên quan đến
vùng đất nào của
nước ta? Nêu
những hiểu biết
của em về những
đặc sắc văn hoá
của mảnh đất đó.
Các hình ảnh phản ánh những nét văn hoá của vùng
đất Tây Nguyên.
Nhắc đến văn hóa Tây Nguyên, người ta nghĩ ngay đến
nhà rông, lễ hội cồng chiêng, sử thi... Đó là những di
sản văn hóa truyền thống vô cùng đặc sắc và quý báu
mà cha ông các dân tộc Tây Nguyên để lại cho con
cháu hôm nay và mai sau.
HÌNH
THÀNH
KIẾN
THỨC
PHIẾU HỌC TẬP 01
BẢNG SO SÁNH THỂ LOẠI THẦN THOẠI VÀ SỬ THI
So sánh
1. Không gian
2. Thời gian
3. Cốt truyện
4. Nhân vật
5. Lời nhân vật và lời người
kể chuyện
6. Tác phẩm nổi tiếng
Thần thoại
Sử thi
1. Khái niệm
Sử thi là một thể loại tự sự
dân gian ra đời từ thời cổ đại,
thường kết hợp lời thơ với
văn xuôi, kể lại những sự
kiện quan trọng trong đời
sống của cộng đồng thông
qua việc tôn vinh, ca ngợi
chiến công, kì tích của người
anh hùng.
2. Đặc điểm của sử thi
So sánh
Thần thoại
Sử thi
1.
KG vũ trụ nguyên sơ,
KG cộng đồng, bao gồm: KG thiên
Không thường chia làm 3 cõi: trời – nhiên, KG xã hội; thường mở ra
gian
đất - nước
theo những cuộc phiêu lưu gắn với
các kì tích của người anh hùng
2. Thời TG quá khứ, không được xác - TG quá khứ, trải qua nhiều biến
gian
định cụ thể
cố;
- Thường gắn với xã hội cổ đại hoặc
xã hội phong kiến.
2. Đặc điểm của sử thi
So sánh
Thần thoại
Sử thi
3. Cốt Xoay quanh quá trình thực Xoay quanh cuộc phiêu lưu và kì
truyện hiện việc sáng tạo thế giới, tích của những người anh hùng
con người và muôn loài của
các thần.
4. Nhân Nhân vật thần: có hình
vật
dạng và hành động phi
thường, có khả năng biến
hoá khôn lường.
Nhân vật người anh hùng: sở hữu
sức mạnh, tài năng, lòng dũng cảm
phi thường; luôn sẵn sàng đối mặt
với thách thức, hiểm nguy; lập nên
những kì tích, uy danh lẫy lừng.
2. Đặc điểm của sử thi
So sánh
Thần thoại
Sử thi
5. Lời nhân vật - Lời người kể chuyện là lời của người thuật lại câu
và lời người kể chuyện.
chuyện
- Lời của nhân vật là lời nói trực tiếp của nhân vật.
6. Tác phẩm nổi - Thần thoại Hi
tiếng
Lạp.
- Thần thoại Việt
Nam: Thần Trụ
Trời; Thần Sét;
Thần Gió;…
- Sử thi Hi Lạp: I-li-át; Ô-đi-xê.
- Sử thi Ấn Độ: Ra-ma-ya-na; Maha-bha-ra-ta
- Sử thi Việt Nam: Đẻ đất đẻ nước
(Mường); Đăm Săn, Xinh Nhã (Êđê); Đăm Noi (Ba-na);
* Một số yếu tố khác của thể loại
sử thi:
Tình cảm, cảm xúc của tác giả
sử thi thường được bộc lộ qua
tình cảm, cảm xúc của người
kể chuyện hoặc một nhân vật
nào đó. Người đọc có thể nhận
biết những tình cảm, cảm xúc
ấy qua cách sử dụng từ ngữ,
hình ảnh, giọng điệu,…trong
văn bản sử thi.
Cảm hứng chủ đạo và cảm hứng chủ đạo trong sử thi:
Cảm hứng chủ đạo là trạng thái tình cảm mãnh liệt, say
đắm, xuyên suốt tác phẩm văn học. Cảm hứng này gắn
liền với tu tưởng, lập trường trong tác phẩm, tác động
mạnh mẽ đến người tiếp nhận.
Trong văn bản sử thi, cảm hứng chủ đạo thường là cảm
hứng ngợi ca người anh hùng, ngợi ca những phẩm chất
của cộng đồng mà người anh hùng là đại diện.
Bối cảnh lịch sử - văn hoá,
xã hội là điều kiện, hoàn
cảnh lịch sử, văn hoá, xã
hội có liên quan đến văn
bản, là tri thức cần thiết cho
việc đọc hiểu văn bản.
Chẳng hạn hiểu về chế độ
mẫu hệ và tục lệ nối dây
của người Ê-đê thì sẽ hiểu
sử thi Đăm Săn sâu sắc hơn.
1. Tác phẩm sử thi “Đăm Săn”
Thể loại: Sử thi
anh hùng của
dân tộc Ê-đê
(Tây Nguyên).
Bộ sử thi dài 2077
câu, gồm 7 chương,
thể hiện nét truyền
thống lịch sử văn
hóa của người đồng
bào Tây Nguyên.
Tóm tắt
Đăm Săn về
làm chồng
hai chị em
Hơ Nhị và
Hơ Bhị, trở
thành một tù
trưởng oai
danh, giàu có
Các từ trưởng
KênKên và Sắt
lừa bắt Hơ Nhị
về làm vợ.
Đăm Săn đánh
trả và chiến
thắng
Đăm Săn chặt cây
Sơ – múc (Cây
thần vật tổ bên nhà
vợ), làm cả hai vợ
đều chết. Chàng
lên trời xin thuốc
cứu hai vợ thành
công
Tóm tắt
Chàng đi hỏi nữ
thần mặt trời làm
vợ nhưng bị từ
chối. Trên đường
trở về, Đăm Săn bị
chết ngập trong
rừng Sáp đen.
Hồn Đăm Săn biến
thành con ruồi, bay vào
miệng chị gái Hơ-Âng.
Nàng có thai và sinh ra
Đăm Săn cháu, tiếp tục
sự nghiệp của người
cậu anh hùng.
2. Đoạn trích “Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây”
* Vị trí đoạn trích: Đoạn
trích thuộc chương IV, kể
về việc Đăm Săn đánh
thắng từ trưởng Sắt (Mtao
Mxây) cứu vợ.
* Cốt truyện:
Nhân vật
Tù trưởng Đăm Săn, tù
trưởng Mtao Mxây, Hơ
Nhị, Ông Trời,…
Những sự việc chính
Biết tin Hơ Nhị
bị tù trưởng
Mtao Mxây,
Đăm Săn cùng
tôi tớ tới tận
nhà Mtao Mxây
khiêu chiến,
giao đấu với
Mtao Mxây.
Đăm Săn múa
khiên dũng
mãnh. Chàng tỏ
ra là một tù
trưởng có tài múa
khiên, sức mạnh
phi thường, làm
chủ tình thế.
Nhờ ông Trời
trợ giúp,
Đăm Săn hạ
gục Mtao
Mxây và giết
chết hắn.
Những sự việc chính
Đăm Săn
thuyết phục
tôi tớ, dân
làng Mtao
Mxây đi
theo mình.
Đăm Săn
cùng dân
làng tổ chức
ăn mừng
chiến thắng.
* Bố cục đoạn trích: 3 phần
Phần 1: Từ đầu …
Nói rồi Đăm Săn
giết chết Mtao
Mxây (đoạn 1 –
SGK): Cuộc chiến
giữa Đăm Săn và
Mtao Mxây.
Phần 2: Tiếp ... Họ
đến bãi ngoài rồi
vào làng (đoạn 2 –
SGK): Màn thuyết
phục tôi tớ, dân
làng MM đi theo.
Phần 3: Còn lại:
Lễ ăn mừng chiến
thắng của Đăm Săn
cùng cộng đồng
dân làng.
ĐỌC
HIỂU
CHI
TIẾT
1. Cảnh trận chiến giữa hai tù trưởng
PHIẾU HỌC TẬP 1
Nhóm
Nhiệm vụ
Nhóm 1, 2
Phân tích màn khiêu chiến giữa hai tù trưởng
Câu hỏi gợi ý thảo - Vì sao Đăm Săn lại tới tận nhà Mtao Mxây để
luận nhóm
khiêu chiến? (Nêu nguyên nhân, mục đích màn
khiêu chiến của Đăm Săn.)
- Phân tích hình ảnh Đăm Săn trong lúc khiêu
chiến? (lời nói , cách xưng hô, tư thế, thái độ)
- So sánh với hình ảnh Mtao Mxây? (lời nói thái độ)
Nhóm 3, 4
Phân tích màn giao đấu giữa hai
tù trưởng
Phân tích diễn biến trận đánh và
so sánh tài năng, phẩm chất của
hai tù trưởng qua màn giao đấu.
Chỉ ra biện pháp nghệ thuật
được sử dụng để miêu tả hình
ảnh múa khiên của 2 tù trưởng.
Chi tiết miếng trầu của Hơ Nhị
và chi tiết ông Trời giúp đỡ
Qua màn khiêu chiến, nhận xét khái quát về tích
Đăm Săn có ý nghĩa gì?
cách của Đăm Săn và Mtao Mxây.
(các chi tiết tiêu biểu)
Câu hỏi chung các Nhận xét vẻ đẹp của người anh hùng Đăm Săn qua cuộc giao đấu với tù trưởng Mtao
nhóm
Mxây.
a. Nguyên nhân trận chiến
Tù trưởng Sắt (Mtao
Mxây) lừa lúc cùng
nô lệ lên rẫy ra sông
làm lụng đã kéo
người tới cướp phá
buôn của chàng, bắt
HNhị (vợ Đăm Săn)
về làm vợ hắn
Đăm Săn tổ chức
đánh trả, cứu vợ trở
về
Chiến đấu vì danh
dự, hạnh phúc của
thị tộc.
c. Vào cuộc chiến
1
Hiệp
Đăm Săn
Mtao Mxây
- Khích, thách Mtao Mxây múa - Múa khiên trước (Khiên kêu như quả
khiên trước -> Nhìn rõ tài nghệ của mướp khô) -> Tự khen mình là tướng
kẻ thù.
quen đánh trận, quen xéo
- Múa khiên sau nhưng tỏ ra tài
nát đất thiên hạ
giỏi hơn hẳn
- Hốt hoảng bỏ chạy, bước cao bước
- Đớp được miếng trầu của Hơ Nhị thấp
tiếp sức, càng mạnh thêm lên->
múa khiên càng nhanh, mạnh, đẹp. - Bảo HNhị quăng cho miếng trầu
nhưng Đăm Săn ăn được.
- Đâm Mtao Mxây nhưng không
thủng -> Thấm mệt, vừa chạy, vừa - Vừa chạy vừa chống đỡ.
ngủ.
2
- Cầu cứu thần linh và được thần linh giúp sức:
dùng chày mòn ném vào vành tai kẻ địch.
(Vai trò: làm cho câu chuyện thêm sinh động; sự
gần gũi của con người và thần linh; việc làm của
Đăm Săn là chính nghĩa; chi tiết ném vào vành tai
có liên quan đến quan niệm của người Ê-đê – đôi
tai là chỗ hiểm, là cơ quan cảm giác cực kì quan
trọng, thiêng liêng nên ném chày mòn vào vành
tai là triệt hạ, làm tiêu hao sự sống của đối
phương)
- Bừng tỉnh, lấy chày mòn ném vào vành tai.
- Hỏi tội cướp vợ, giết Mtao Mxây.
- Bị đâm vào vành
tai
- Vùng chạy, ngã
lăn ra đất, cầu xin
tha mạng
- Bị Đăm Săn giết
chết.
KL
- Hình tượng Đăm Săn mang vẻ đẹp dũng
mãnh, kỳ vĩ, sức mạnh siêu phàm, tầm vóc
thần linh- hội tụ sức mạnh cộng đồng. Đây
cũng là ước mơ, khát vọng của cộng đồng
có được người anh hùng chiến thắng mọi
thế lực…
- Mtao Mxây tài năng
kém cỏi, nhân cách hèn
hạ nhưng lại huyênh
hoang, tự mãn, chủ
quan và ngạo mạn. Thất
bại
- Miếng trầu của Hơ Bhị là sự hình tượng của hắn là tất yếu.
hoá sự ủng hộ của cộng đồng với cá nhân
người anh hùng
- Sự giúp đỡ của ông Trời (thần linh) cho
thấy sự gắn bó của con người với thần
lình.
Miêu tả song hành, tương phản
đối lập 2 tù trưởng để làm nổi
bật hơn hẳn của Đăm Săn so
với Mtao Mxây cả về tài năng,
sức lực, phong độ, phẩm chất.
Nghệ thuật so sánh
phóng đại gắn với
những hình ảnh thiên
nhiên kì vĩ để làm nổi
bật vẻ đẹp và tài năng
phi thường của người
anh hùng Đăm Săn, kết
tinh vẻ đẹp của cộng
đồng.
Ngôn ngữ giàu hình
ảnh, từ ngữ có ấn
tượng mạnh,động từ
mạnh, nhịp điệu vừa
cân đối vừa hào
hùng. Sử dụng nhiều
phép trùng điệp,
trùng lặp trong tổ
chức câu.
2. Cảnh Đăm Săn thuyết phục tôi tớ, dân làng Mtao Mxây đi theo
Hoạt động nhóm
Nhiệm vụ:
Hoàn thành
phiếu học
tập 02
PHIẾU HỌC TẬP 2:
Vẻ đẹp Đăm Săn trong màn thuyết phục dân làng và cảnh ăn mừng
chiến thắng
VÒNG
CHUYÊN
GIA
Nhóm 1, 2:
Nhóm 3, 4:
Tìm hiểu cảnh Đăm Săn thuyết
Tìm hiểu cảnh Đăm Săn cùng
phục tôi tớ, dân làng MM đi theo dân làng ăn mừng chiến thắng
- Mục đích Đăm Săn thuyết phục
tôi tớ, dân làng Mtao Mxây đi theo
mình là gì?
- Lời nói và hành động của dân làng
cho biết tình cảm của cộng đồng đối
với tù trưởng Đăm Săn như thế
nào?
- Cảm nhận vẻ đẹp của Đăm Săn
trong lễ ăn mừng chiến thắng.
Nhận xét nghệ thuật miêu tả nhân
vật.
- Khép lại đoạn trích là cảnh ăn
mừng chiến thắng thay vì miêu tả
cảnh chết chóc. Lựa chọn miêu tả
đó của tác giả dân gian có ý nghĩa
gì?
2. Cảnh Đăm Săn thuyết phục tôi tớ, dân làng Mtao Mxây đi theo
Hoạt động nhóm
VÒNG
MẢNH
GHÉP
Nhóm mảnh ghép mới
thảo luận câu hỏi:
Hãy làm sáng tỏ một đặc
điểm nổi bật của thể loại
sử thi được thể hiện trong
đoạn trích “Chiến thắng
Mtao Mxây”.
2. Cảnh Đăm Săn thuyết phục tôi tớ, dân làng Mtao Mxây đi theo
Số lần đối đáp
(tượng
trưng cho
số nhiều)
Khác nhau
Lần 1:
Gõ vào
một nhà
Lần 2:
Gõ vào
hai nhà
Lần 3:
Gõ vào
tất cả
các nhà.
Mục đích: kêu gọi
mọi người để xây
dựng một thị tộc hùng
mạnh chính nghĩa.
Cảnh đoàn người
đi theo Đăm Săn:
“Đông như bầy cà
tong, đặc như bầy
thiêu thần; ùn
ùn,...”
Lòng mến phục, thái độ hưởng
ứng và lòng trung thành tuyệt đối
của nô lệ với Đăm Săn
Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi và khát
vọng của người anh hùng sử thi với quyền
lợi và khát vọng của toàn bộ cộng đồng
Thể hiện lòng yêu mến, sự tuân
phục của tập thể cộng đồng với cá
nhân người anh hùng.
3. Cảnh ăn mừng chiến thắng
a. Lễ cúng thần linh
Lí do:
Sự gần gũi giữa con
người và thần linh.
Tượng trưng cho
công lí và sức mạnh
của Đấng tối cao.
3. Cảnh ăn mừng chiến thắng
a. Lễ cúng thần linh
Rượu năm ché, trâu dâng một con.
Lễ cúng
Rượu năm ché, trâu bảy con.
Lễ vật linh đình, hậu hĩnh, tôn trọng thần linh.
b. Lễ ăn mừng
Nói với tôi tớ → tự hào, tự tin về
sức mạnh của bản thân và sự
giàu có của thị tộc.
Ra lệnh nổi nhiều loại cồng
chiêng: tiếp tục nhấn mạng vào
sức mạnh của nguời anh hùng và
sự giàu có của thị tộc.
b. Lễ ăn mừng
* Hình ảnh Đăm Săn
Tóc dài chảy đầy nong hoa
Ngực quấn chéo tấm mền chiến
Đôi mắt long lanh tràn đầy sức trai
Bắp chân to bằng cây xà ngang,
bắp đùi to bằng ống bễ
Sức ngang sức voi đực
Hơi thở ầm ầm như sấm dậy
Ngang tàn trong bụng mẹ
Vẻ đẹp, sức
mạnh có phần
cổ sơ, hoang
dại, mộc mạc,
giản dị, gần
gũi với núi
rừng.
Hình ảnh Đăm Săn
được miêu tả bằng
cái nhìn ngưỡng
vọng từ dưới nhìn
lên trên, sùng kính,
tự hào. Điều này có
nghĩa người anh
hừng sử thi được
tôn vinh tuyệt đối.
* So sánh giữa cảnh
chiến tranh và cảnh ăn
mừng chiến thắng ta
thấy có sự khác nhau về
dung lượng, về câu văn
(Ngắn, mạnh - dài, hô
ngữ), cảnh chết chóc,
đau thương gần như
không xuất hiện
Dù nói về chiến tranh nhưng
tác giả dân gian vẫn hướng về
cuộc sống hoà bình, thịnh
vượng, sự đoàn kết thống nhất
và sự lớn mạnh của toàn thể
cộng đồng.
Khát vọng của nhân
dân gửi gắm vào
những cuộc chiến
tranh đóng vai trò “bà
đỡ của lịch sử”
Tầm vóc của
người anh
hùng với lịch
sử cộng đồng.
III. Tổng kết
Biện pháp khoa trương
cường điệu được sử
dụng triệt để trong việc
miêu tả người anh hùng
lí tưởng của bộ tộc, làm
cho người anh hùng đẹp
toàn diện, từ lí tưởng,
thể chất, hành động.
1. Nghệ thuật:
Sử dụng ngôn ngữ :
Ngôn ngữ đối thoại
linh hoạt, giàu kịch
tính, ngôn ngữ người
kể chuyện hấp dẫn,
sinh động.
Hình ảnh ví von
so sánh, giàu
nhạc điệu, gắn
với lời ăn tiếng
nói của người
Tây Nguyên.
III. Tổng kết
2. Nội dung:
Ca ngợi người anh hùng
tài năng, phẩm chất cao
đẹp: trọng danh dự, gắn
bó với hạnh phúc gia
đình, thiết tha với sự
phồn vinh của thị tộc
Khát vọng cao đẹp
của con người đã
được khẳng định từ
ngàn xưa.
3. Cách đọc hiểu văn bản sử thi
Xác định thời
gian, không gian
sử thi: cổ đại,
gắn liền với cuộc
phiêu lưu của
những người anh
hùng
Xác định nhân
vật anh hùng sử
thi: Hội tụ nhiều
vẻ đẹp, đại điện
cho cộng đồng.
Xác định được
cốt truyện chính
xoay quanh cuộc
phiêu lưu của
những người anh
hùng và những
yếu tố kì ảo tô
đậm thêm cho kì
tích ấy.
Xác định lời của
nhân vật và lời
của người kể
chuyện và ý
nghĩa của chúng
trong văn bản.
Xác định cảm
hứng chủ đạo của
văn bản sử thi:
Ca ngợi người
anh hùng với các
kì tích.
Rút ra tình cảm,
cảm xúc của tác
giả sử thi
Xác định ngôi
kể.
Luyện tập
Bài tập 1
Viết đoạn văn:
Viết đoạn văn khoảng 8 – 10
dòng miêu tả lại trận chiến đấu
giữa Đăm Săn và Mtao Mxây
bằng lời văn của em.
(Trích Đăm Săn – sử thi Ê-đê)
KHỞI ĐỘNG
Các hình ảnh
liên quan đến
vùng đất nào của
nước ta? Nêu
những hiểu biết
của em về những
đặc sắc văn hoá
của mảnh đất đó.
Các hình ảnh phản ánh những nét văn hoá của vùng
đất Tây Nguyên.
Nhắc đến văn hóa Tây Nguyên, người ta nghĩ ngay đến
nhà rông, lễ hội cồng chiêng, sử thi... Đó là những di
sản văn hóa truyền thống vô cùng đặc sắc và quý báu
mà cha ông các dân tộc Tây Nguyên để lại cho con
cháu hôm nay và mai sau.
HÌNH
THÀNH
KIẾN
THỨC
PHIẾU HỌC TẬP 01
BẢNG SO SÁNH THỂ LOẠI THẦN THOẠI VÀ SỬ THI
So sánh
1. Không gian
2. Thời gian
3. Cốt truyện
4. Nhân vật
5. Lời nhân vật và lời người
kể chuyện
6. Tác phẩm nổi tiếng
Thần thoại
Sử thi
1. Khái niệm
Sử thi là một thể loại tự sự
dân gian ra đời từ thời cổ đại,
thường kết hợp lời thơ với
văn xuôi, kể lại những sự
kiện quan trọng trong đời
sống của cộng đồng thông
qua việc tôn vinh, ca ngợi
chiến công, kì tích của người
anh hùng.
2. Đặc điểm của sử thi
So sánh
Thần thoại
Sử thi
1.
KG vũ trụ nguyên sơ,
KG cộng đồng, bao gồm: KG thiên
Không thường chia làm 3 cõi: trời – nhiên, KG xã hội; thường mở ra
gian
đất - nước
theo những cuộc phiêu lưu gắn với
các kì tích của người anh hùng
2. Thời TG quá khứ, không được xác - TG quá khứ, trải qua nhiều biến
gian
định cụ thể
cố;
- Thường gắn với xã hội cổ đại hoặc
xã hội phong kiến.
2. Đặc điểm của sử thi
So sánh
Thần thoại
Sử thi
3. Cốt Xoay quanh quá trình thực Xoay quanh cuộc phiêu lưu và kì
truyện hiện việc sáng tạo thế giới, tích của những người anh hùng
con người và muôn loài của
các thần.
4. Nhân Nhân vật thần: có hình
vật
dạng và hành động phi
thường, có khả năng biến
hoá khôn lường.
Nhân vật người anh hùng: sở hữu
sức mạnh, tài năng, lòng dũng cảm
phi thường; luôn sẵn sàng đối mặt
với thách thức, hiểm nguy; lập nên
những kì tích, uy danh lẫy lừng.
2. Đặc điểm của sử thi
So sánh
Thần thoại
Sử thi
5. Lời nhân vật - Lời người kể chuyện là lời của người thuật lại câu
và lời người kể chuyện.
chuyện
- Lời của nhân vật là lời nói trực tiếp của nhân vật.
6. Tác phẩm nổi - Thần thoại Hi
tiếng
Lạp.
- Thần thoại Việt
Nam: Thần Trụ
Trời; Thần Sét;
Thần Gió;…
- Sử thi Hi Lạp: I-li-át; Ô-đi-xê.
- Sử thi Ấn Độ: Ra-ma-ya-na; Maha-bha-ra-ta
- Sử thi Việt Nam: Đẻ đất đẻ nước
(Mường); Đăm Săn, Xinh Nhã (Êđê); Đăm Noi (Ba-na);
* Một số yếu tố khác của thể loại
sử thi:
Tình cảm, cảm xúc của tác giả
sử thi thường được bộc lộ qua
tình cảm, cảm xúc của người
kể chuyện hoặc một nhân vật
nào đó. Người đọc có thể nhận
biết những tình cảm, cảm xúc
ấy qua cách sử dụng từ ngữ,
hình ảnh, giọng điệu,…trong
văn bản sử thi.
Cảm hứng chủ đạo và cảm hứng chủ đạo trong sử thi:
Cảm hứng chủ đạo là trạng thái tình cảm mãnh liệt, say
đắm, xuyên suốt tác phẩm văn học. Cảm hứng này gắn
liền với tu tưởng, lập trường trong tác phẩm, tác động
mạnh mẽ đến người tiếp nhận.
Trong văn bản sử thi, cảm hứng chủ đạo thường là cảm
hứng ngợi ca người anh hùng, ngợi ca những phẩm chất
của cộng đồng mà người anh hùng là đại diện.
Bối cảnh lịch sử - văn hoá,
xã hội là điều kiện, hoàn
cảnh lịch sử, văn hoá, xã
hội có liên quan đến văn
bản, là tri thức cần thiết cho
việc đọc hiểu văn bản.
Chẳng hạn hiểu về chế độ
mẫu hệ và tục lệ nối dây
của người Ê-đê thì sẽ hiểu
sử thi Đăm Săn sâu sắc hơn.
1. Tác phẩm sử thi “Đăm Săn”
Thể loại: Sử thi
anh hùng của
dân tộc Ê-đê
(Tây Nguyên).
Bộ sử thi dài 2077
câu, gồm 7 chương,
thể hiện nét truyền
thống lịch sử văn
hóa của người đồng
bào Tây Nguyên.
Tóm tắt
Đăm Săn về
làm chồng
hai chị em
Hơ Nhị và
Hơ Bhị, trở
thành một tù
trưởng oai
danh, giàu có
Các từ trưởng
KênKên và Sắt
lừa bắt Hơ Nhị
về làm vợ.
Đăm Săn đánh
trả và chiến
thắng
Đăm Săn chặt cây
Sơ – múc (Cây
thần vật tổ bên nhà
vợ), làm cả hai vợ
đều chết. Chàng
lên trời xin thuốc
cứu hai vợ thành
công
Tóm tắt
Chàng đi hỏi nữ
thần mặt trời làm
vợ nhưng bị từ
chối. Trên đường
trở về, Đăm Săn bị
chết ngập trong
rừng Sáp đen.
Hồn Đăm Săn biến
thành con ruồi, bay vào
miệng chị gái Hơ-Âng.
Nàng có thai và sinh ra
Đăm Săn cháu, tiếp tục
sự nghiệp của người
cậu anh hùng.
2. Đoạn trích “Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây”
* Vị trí đoạn trích: Đoạn
trích thuộc chương IV, kể
về việc Đăm Săn đánh
thắng từ trưởng Sắt (Mtao
Mxây) cứu vợ.
* Cốt truyện:
Nhân vật
Tù trưởng Đăm Săn, tù
trưởng Mtao Mxây, Hơ
Nhị, Ông Trời,…
Những sự việc chính
Biết tin Hơ Nhị
bị tù trưởng
Mtao Mxây,
Đăm Săn cùng
tôi tớ tới tận
nhà Mtao Mxây
khiêu chiến,
giao đấu với
Mtao Mxây.
Đăm Săn múa
khiên dũng
mãnh. Chàng tỏ
ra là một tù
trưởng có tài múa
khiên, sức mạnh
phi thường, làm
chủ tình thế.
Nhờ ông Trời
trợ giúp,
Đăm Săn hạ
gục Mtao
Mxây và giết
chết hắn.
Những sự việc chính
Đăm Săn
thuyết phục
tôi tớ, dân
làng Mtao
Mxây đi
theo mình.
Đăm Săn
cùng dân
làng tổ chức
ăn mừng
chiến thắng.
* Bố cục đoạn trích: 3 phần
Phần 1: Từ đầu …
Nói rồi Đăm Săn
giết chết Mtao
Mxây (đoạn 1 –
SGK): Cuộc chiến
giữa Đăm Săn và
Mtao Mxây.
Phần 2: Tiếp ... Họ
đến bãi ngoài rồi
vào làng (đoạn 2 –
SGK): Màn thuyết
phục tôi tớ, dân
làng MM đi theo.
Phần 3: Còn lại:
Lễ ăn mừng chiến
thắng của Đăm Săn
cùng cộng đồng
dân làng.
ĐỌC
HIỂU
CHI
TIẾT
1. Cảnh trận chiến giữa hai tù trưởng
PHIẾU HỌC TẬP 1
Nhóm
Nhiệm vụ
Nhóm 1, 2
Phân tích màn khiêu chiến giữa hai tù trưởng
Câu hỏi gợi ý thảo - Vì sao Đăm Săn lại tới tận nhà Mtao Mxây để
luận nhóm
khiêu chiến? (Nêu nguyên nhân, mục đích màn
khiêu chiến của Đăm Săn.)
- Phân tích hình ảnh Đăm Săn trong lúc khiêu
chiến? (lời nói , cách xưng hô, tư thế, thái độ)
- So sánh với hình ảnh Mtao Mxây? (lời nói thái độ)
Nhóm 3, 4
Phân tích màn giao đấu giữa hai
tù trưởng
Phân tích diễn biến trận đánh và
so sánh tài năng, phẩm chất của
hai tù trưởng qua màn giao đấu.
Chỉ ra biện pháp nghệ thuật
được sử dụng để miêu tả hình
ảnh múa khiên của 2 tù trưởng.
Chi tiết miếng trầu của Hơ Nhị
và chi tiết ông Trời giúp đỡ
Qua màn khiêu chiến, nhận xét khái quát về tích
Đăm Săn có ý nghĩa gì?
cách của Đăm Săn và Mtao Mxây.
(các chi tiết tiêu biểu)
Câu hỏi chung các Nhận xét vẻ đẹp của người anh hùng Đăm Săn qua cuộc giao đấu với tù trưởng Mtao
nhóm
Mxây.
a. Nguyên nhân trận chiến
Tù trưởng Sắt (Mtao
Mxây) lừa lúc cùng
nô lệ lên rẫy ra sông
làm lụng đã kéo
người tới cướp phá
buôn của chàng, bắt
HNhị (vợ Đăm Săn)
về làm vợ hắn
Đăm Săn tổ chức
đánh trả, cứu vợ trở
về
Chiến đấu vì danh
dự, hạnh phúc của
thị tộc.
c. Vào cuộc chiến
1
Hiệp
Đăm Săn
Mtao Mxây
- Khích, thách Mtao Mxây múa - Múa khiên trước (Khiên kêu như quả
khiên trước -> Nhìn rõ tài nghệ của mướp khô) -> Tự khen mình là tướng
kẻ thù.
quen đánh trận, quen xéo
- Múa khiên sau nhưng tỏ ra tài
nát đất thiên hạ
giỏi hơn hẳn
- Hốt hoảng bỏ chạy, bước cao bước
- Đớp được miếng trầu của Hơ Nhị thấp
tiếp sức, càng mạnh thêm lên->
múa khiên càng nhanh, mạnh, đẹp. - Bảo HNhị quăng cho miếng trầu
nhưng Đăm Săn ăn được.
- Đâm Mtao Mxây nhưng không
thủng -> Thấm mệt, vừa chạy, vừa - Vừa chạy vừa chống đỡ.
ngủ.
2
- Cầu cứu thần linh và được thần linh giúp sức:
dùng chày mòn ném vào vành tai kẻ địch.
(Vai trò: làm cho câu chuyện thêm sinh động; sự
gần gũi của con người và thần linh; việc làm của
Đăm Săn là chính nghĩa; chi tiết ném vào vành tai
có liên quan đến quan niệm của người Ê-đê – đôi
tai là chỗ hiểm, là cơ quan cảm giác cực kì quan
trọng, thiêng liêng nên ném chày mòn vào vành
tai là triệt hạ, làm tiêu hao sự sống của đối
phương)
- Bừng tỉnh, lấy chày mòn ném vào vành tai.
- Hỏi tội cướp vợ, giết Mtao Mxây.
- Bị đâm vào vành
tai
- Vùng chạy, ngã
lăn ra đất, cầu xin
tha mạng
- Bị Đăm Săn giết
chết.
KL
- Hình tượng Đăm Săn mang vẻ đẹp dũng
mãnh, kỳ vĩ, sức mạnh siêu phàm, tầm vóc
thần linh- hội tụ sức mạnh cộng đồng. Đây
cũng là ước mơ, khát vọng của cộng đồng
có được người anh hùng chiến thắng mọi
thế lực…
- Mtao Mxây tài năng
kém cỏi, nhân cách hèn
hạ nhưng lại huyênh
hoang, tự mãn, chủ
quan và ngạo mạn. Thất
bại
- Miếng trầu của Hơ Bhị là sự hình tượng của hắn là tất yếu.
hoá sự ủng hộ của cộng đồng với cá nhân
người anh hùng
- Sự giúp đỡ của ông Trời (thần linh) cho
thấy sự gắn bó của con người với thần
lình.
Miêu tả song hành, tương phản
đối lập 2 tù trưởng để làm nổi
bật hơn hẳn của Đăm Săn so
với Mtao Mxây cả về tài năng,
sức lực, phong độ, phẩm chất.
Nghệ thuật so sánh
phóng đại gắn với
những hình ảnh thiên
nhiên kì vĩ để làm nổi
bật vẻ đẹp và tài năng
phi thường của người
anh hùng Đăm Săn, kết
tinh vẻ đẹp của cộng
đồng.
Ngôn ngữ giàu hình
ảnh, từ ngữ có ấn
tượng mạnh,động từ
mạnh, nhịp điệu vừa
cân đối vừa hào
hùng. Sử dụng nhiều
phép trùng điệp,
trùng lặp trong tổ
chức câu.
2. Cảnh Đăm Săn thuyết phục tôi tớ, dân làng Mtao Mxây đi theo
Hoạt động nhóm
Nhiệm vụ:
Hoàn thành
phiếu học
tập 02
PHIẾU HỌC TẬP 2:
Vẻ đẹp Đăm Săn trong màn thuyết phục dân làng và cảnh ăn mừng
chiến thắng
VÒNG
CHUYÊN
GIA
Nhóm 1, 2:
Nhóm 3, 4:
Tìm hiểu cảnh Đăm Săn thuyết
Tìm hiểu cảnh Đăm Săn cùng
phục tôi tớ, dân làng MM đi theo dân làng ăn mừng chiến thắng
- Mục đích Đăm Săn thuyết phục
tôi tớ, dân làng Mtao Mxây đi theo
mình là gì?
- Lời nói và hành động của dân làng
cho biết tình cảm của cộng đồng đối
với tù trưởng Đăm Săn như thế
nào?
- Cảm nhận vẻ đẹp của Đăm Săn
trong lễ ăn mừng chiến thắng.
Nhận xét nghệ thuật miêu tả nhân
vật.
- Khép lại đoạn trích là cảnh ăn
mừng chiến thắng thay vì miêu tả
cảnh chết chóc. Lựa chọn miêu tả
đó của tác giả dân gian có ý nghĩa
gì?
2. Cảnh Đăm Săn thuyết phục tôi tớ, dân làng Mtao Mxây đi theo
Hoạt động nhóm
VÒNG
MẢNH
GHÉP
Nhóm mảnh ghép mới
thảo luận câu hỏi:
Hãy làm sáng tỏ một đặc
điểm nổi bật của thể loại
sử thi được thể hiện trong
đoạn trích “Chiến thắng
Mtao Mxây”.
2. Cảnh Đăm Săn thuyết phục tôi tớ, dân làng Mtao Mxây đi theo
Số lần đối đáp
(tượng
trưng cho
số nhiều)
Khác nhau
Lần 1:
Gõ vào
một nhà
Lần 2:
Gõ vào
hai nhà
Lần 3:
Gõ vào
tất cả
các nhà.
Mục đích: kêu gọi
mọi người để xây
dựng một thị tộc hùng
mạnh chính nghĩa.
Cảnh đoàn người
đi theo Đăm Săn:
“Đông như bầy cà
tong, đặc như bầy
thiêu thần; ùn
ùn,...”
Lòng mến phục, thái độ hưởng
ứng và lòng trung thành tuyệt đối
của nô lệ với Đăm Săn
Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi và khát
vọng của người anh hùng sử thi với quyền
lợi và khát vọng của toàn bộ cộng đồng
Thể hiện lòng yêu mến, sự tuân
phục của tập thể cộng đồng với cá
nhân người anh hùng.
3. Cảnh ăn mừng chiến thắng
a. Lễ cúng thần linh
Lí do:
Sự gần gũi giữa con
người và thần linh.
Tượng trưng cho
công lí và sức mạnh
của Đấng tối cao.
3. Cảnh ăn mừng chiến thắng
a. Lễ cúng thần linh
Rượu năm ché, trâu dâng một con.
Lễ cúng
Rượu năm ché, trâu bảy con.
Lễ vật linh đình, hậu hĩnh, tôn trọng thần linh.
b. Lễ ăn mừng
Nói với tôi tớ → tự hào, tự tin về
sức mạnh của bản thân và sự
giàu có của thị tộc.
Ra lệnh nổi nhiều loại cồng
chiêng: tiếp tục nhấn mạng vào
sức mạnh của nguời anh hùng và
sự giàu có của thị tộc.
b. Lễ ăn mừng
* Hình ảnh Đăm Săn
Tóc dài chảy đầy nong hoa
Ngực quấn chéo tấm mền chiến
Đôi mắt long lanh tràn đầy sức trai
Bắp chân to bằng cây xà ngang,
bắp đùi to bằng ống bễ
Sức ngang sức voi đực
Hơi thở ầm ầm như sấm dậy
Ngang tàn trong bụng mẹ
Vẻ đẹp, sức
mạnh có phần
cổ sơ, hoang
dại, mộc mạc,
giản dị, gần
gũi với núi
rừng.
Hình ảnh Đăm Săn
được miêu tả bằng
cái nhìn ngưỡng
vọng từ dưới nhìn
lên trên, sùng kính,
tự hào. Điều này có
nghĩa người anh
hừng sử thi được
tôn vinh tuyệt đối.
* So sánh giữa cảnh
chiến tranh và cảnh ăn
mừng chiến thắng ta
thấy có sự khác nhau về
dung lượng, về câu văn
(Ngắn, mạnh - dài, hô
ngữ), cảnh chết chóc,
đau thương gần như
không xuất hiện
Dù nói về chiến tranh nhưng
tác giả dân gian vẫn hướng về
cuộc sống hoà bình, thịnh
vượng, sự đoàn kết thống nhất
và sự lớn mạnh của toàn thể
cộng đồng.
Khát vọng của nhân
dân gửi gắm vào
những cuộc chiến
tranh đóng vai trò “bà
đỡ của lịch sử”
Tầm vóc của
người anh
hùng với lịch
sử cộng đồng.
III. Tổng kết
Biện pháp khoa trương
cường điệu được sử
dụng triệt để trong việc
miêu tả người anh hùng
lí tưởng của bộ tộc, làm
cho người anh hùng đẹp
toàn diện, từ lí tưởng,
thể chất, hành động.
1. Nghệ thuật:
Sử dụng ngôn ngữ :
Ngôn ngữ đối thoại
linh hoạt, giàu kịch
tính, ngôn ngữ người
kể chuyện hấp dẫn,
sinh động.
Hình ảnh ví von
so sánh, giàu
nhạc điệu, gắn
với lời ăn tiếng
nói của người
Tây Nguyên.
III. Tổng kết
2. Nội dung:
Ca ngợi người anh hùng
tài năng, phẩm chất cao
đẹp: trọng danh dự, gắn
bó với hạnh phúc gia
đình, thiết tha với sự
phồn vinh của thị tộc
Khát vọng cao đẹp
của con người đã
được khẳng định từ
ngàn xưa.
3. Cách đọc hiểu văn bản sử thi
Xác định thời
gian, không gian
sử thi: cổ đại,
gắn liền với cuộc
phiêu lưu của
những người anh
hùng
Xác định nhân
vật anh hùng sử
thi: Hội tụ nhiều
vẻ đẹp, đại điện
cho cộng đồng.
Xác định được
cốt truyện chính
xoay quanh cuộc
phiêu lưu của
những người anh
hùng và những
yếu tố kì ảo tô
đậm thêm cho kì
tích ấy.
Xác định lời của
nhân vật và lời
của người kể
chuyện và ý
nghĩa của chúng
trong văn bản.
Xác định cảm
hứng chủ đạo của
văn bản sử thi:
Ca ngợi người
anh hùng với các
kì tích.
Rút ra tình cảm,
cảm xúc của tác
giả sử thi
Xác định ngôi
kể.
Luyện tập
Bài tập 1
Viết đoạn văn:
Viết đoạn văn khoảng 8 – 10
dòng miêu tả lại trận chiến đấu
giữa Đăm Săn và Mtao Mxây
bằng lời văn của em.
 









Các ý kiến mới nhất