Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Điệp
Ngày gửi: 20h:05' 19-10-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 238
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khắc Điệp
Ngày gửi: 20h:05' 19-10-2022
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC MẠN LẠN
(Trang 73)
GIÁO VIÊN: NGUYỄN KHẮC ĐIỆP
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được nghĩa chung và nghĩa khác nhau của từ chạy
(BT1, BT2) ; hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối quan hệ
giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu ở BT3 .
- Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động
từ BT4
- HS HTT biết đặt câu để phân biệt cả 2 từ ở BT3 .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng
Việt.
Thứ năm ngày 20 tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
KHỞI ĐỘNG:
Tìm nghĩa chuyển của các từ: Lưỡi, miệng.
Thế nào là từ nhiều nghĩa?
1. Một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của từ:
lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm,
Lưỡi : lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu…
miệng ly, miệng chén, miệng bình,
Miệng: miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa…
2. Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay
một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao
giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1.Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ chạy
trong mỗi câu ở cột A
A
B
1.Bé chạy lon ton
trên sân.
a. Hoạt động của máy móc.
2.Tàu chạy băng băng
trên đường ray.
b.Khẩn trương tránh những
điều không may xảy đến.
3.Đồng hồ chạy đúng
giờ.
c. Sự di chuyển nhanh bằng
phương tiện giao thông.
4.Dân làng khẩn
trương chạy lũ.
d. Sự di chuyển nhanh
bằng chân.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1.Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ chạy
trong mỗi câu ở cột A
A
B
1.Bé chạy lon ton
trên sân.
a. Hoạt động của máy móc.
2.Tàu chạy băng
băng trên đường ray.
b.Khẩn trương tránh những
điều không may xảy đến.
3.Đồng hồ chạy đúng
giờ.
c. Sự di chuyển nhanh bằng
phương tiện giao thông.
4.Dân làng khẩn
trương chạy lũ.
d. Sự di chuyển nhanh
bằng chân.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 2: dòng nào dưới đây nêu dúng nét nghĩa chung của từ
chạy có trong tất cả các câu trên
a) Sự di chuyển.
b) Sự vận động nhanh.
c) Di chuyển bằng chân.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 3. Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với
nghĩa gốc ?
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn
than.
c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa
cơm tối rất vui vẻ.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 3. Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa
gốc ?
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 3. Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với
nghĩa gốc ?
b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu
vào cảng ăn than.
Bài 3. Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với
nghĩa gốc ?
c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi
cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 3. Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với
nghĩa gốc ?
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn
than.
c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa
cơm
Nghĩa gốc
cơm tối
tối rất
rất vui
vui vẻ.
vẻ.
MỞ RỘNG
•Từ đánh trong câu nào dưới đây được dùng với
nghĩa chuyển ?
•
•
•
•
•
Bác Luật đang đánh trống vào lớp.
Thầy thắng đánh đàn.
Hùng và Dũng đang đánh nhau.
Chị Hoa đánh môi son.
Anh Cường đang đánh giày.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 4. Chọn một trong hai từ dưới đây và đặt câu
để phân biệt các nghĩa của từ ấy.
a/ Đi
Nghĩa 1: tự di chuyển bằng bàn chân.
Nghĩa 2: mang ( xỏ) vào chân hoặc tay để che giữ.
b/ Đứng
Nghĩa 1: ở tư thế thẳng, chân đặt trên mặt nền.
Nghĩa 2: ngừng chuyển động.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 4:
Đặt câu để phân biệt từ đi
Ông em đi rất chậm.( nghĩa 1)
Bé Thơ đang tập đi. ( nghĩa 1)
Nga đi đôi giày màu đỏ. ( nghĩa 2)
Trời lạnh, mẹ đi tất cho ấm chân. ( nghĩa 2)
Bài 4
Đặt câu để phân biệt từ đứng
Chú bộ đội đứng gác.( nghĩa 1)
Em đứng đợi mẹ trước cổng trường. ( nghĩa 1)
Giờ chào cờ, chúng em đứng nghiêm. ( nghĩa 1)
Kim giờ chiếc đồng hồ lại đứng rồi ! ( nghĩa 2)
Mặt trời đứng bóng. ( nghĩa 2)
Trời đứng gió. ( nghĩa 2)
Tạm biệt
(Trang 73)
GIÁO VIÊN: NGUYỄN KHẮC ĐIỆP
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được nghĩa chung và nghĩa khác nhau của từ chạy
(BT1, BT2) ; hiểu nghĩa gốc của từ ăn và hiểu được mối quan hệ
giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong các câu ở BT3 .
- Đặt được câu để phân biệt nghĩa của các từ nhiều nghĩa là động
từ BT4
- HS HTT biết đặt câu để phân biệt cả 2 từ ở BT3 .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng
lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng
Việt.
Thứ năm ngày 20 tháng 10 năm 2022
Luyện từ và câu
KHỞI ĐỘNG:
Tìm nghĩa chuyển của các từ: Lưỡi, miệng.
Thế nào là từ nhiều nghĩa?
1. Một số ví dụ về sự chuyển nghĩa của từ:
lưỡi dao, lưỡi lê, lưỡi kiếm, lưỡi liềm,
Lưỡi : lưỡi hái, lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu…
miệng ly, miệng chén, miệng bình,
Miệng: miệng túi, miệng hố, miệng núi lửa…
2. Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay
một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao
giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ TỪ NHIỀU NGHĨA
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1.Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ chạy
trong mỗi câu ở cột A
A
B
1.Bé chạy lon ton
trên sân.
a. Hoạt động của máy móc.
2.Tàu chạy băng băng
trên đường ray.
b.Khẩn trương tránh những
điều không may xảy đến.
3.Đồng hồ chạy đúng
giờ.
c. Sự di chuyển nhanh bằng
phương tiện giao thông.
4.Dân làng khẩn
trương chạy lũ.
d. Sự di chuyển nhanh
bằng chân.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 1.Tìm ở cột B lời giải nghĩa thích hợp cho từ chạy
trong mỗi câu ở cột A
A
B
1.Bé chạy lon ton
trên sân.
a. Hoạt động của máy móc.
2.Tàu chạy băng
băng trên đường ray.
b.Khẩn trương tránh những
điều không may xảy đến.
3.Đồng hồ chạy đúng
giờ.
c. Sự di chuyển nhanh bằng
phương tiện giao thông.
4.Dân làng khẩn
trương chạy lũ.
d. Sự di chuyển nhanh
bằng chân.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 2: dòng nào dưới đây nêu dúng nét nghĩa chung của từ
chạy có trong tất cả các câu trên
a) Sự di chuyển.
b) Sự vận động nhanh.
c) Di chuyển bằng chân.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 3. Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với
nghĩa gốc ?
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn
than.
c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa
cơm tối rất vui vẻ.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 3. Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với nghĩa
gốc ?
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 3. Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với
nghĩa gốc ?
b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu
vào cảng ăn than.
Bài 3. Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với
nghĩa gốc ?
c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi
cùng ăn bữa cơm tối rất vui vẻ.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 3. Từ ăn trong câu nào dưới đây được dùng với
nghĩa gốc ?
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
b) Cứ chiều chiều, Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn
than.
c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa
cơm
Nghĩa gốc
cơm tối
tối rất
rất vui
vui vẻ.
vẻ.
MỞ RỘNG
•Từ đánh trong câu nào dưới đây được dùng với
nghĩa chuyển ?
•
•
•
•
•
Bác Luật đang đánh trống vào lớp.
Thầy thắng đánh đàn.
Hùng và Dũng đang đánh nhau.
Chị Hoa đánh môi son.
Anh Cường đang đánh giày.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 4. Chọn một trong hai từ dưới đây và đặt câu
để phân biệt các nghĩa của từ ấy.
a/ Đi
Nghĩa 1: tự di chuyển bằng bàn chân.
Nghĩa 2: mang ( xỏ) vào chân hoặc tay để che giữ.
b/ Đứng
Nghĩa 1: ở tư thế thẳng, chân đặt trên mặt nền.
Nghĩa 2: ngừng chuyển động.
Luyện tập về từ nhiều nghĩa
Bài 4:
Đặt câu để phân biệt từ đi
Ông em đi rất chậm.( nghĩa 1)
Bé Thơ đang tập đi. ( nghĩa 1)
Nga đi đôi giày màu đỏ. ( nghĩa 2)
Trời lạnh, mẹ đi tất cho ấm chân. ( nghĩa 2)
Bài 4
Đặt câu để phân biệt từ đứng
Chú bộ đội đứng gác.( nghĩa 1)
Em đứng đợi mẹ trước cổng trường. ( nghĩa 1)
Giờ chào cờ, chúng em đứng nghiêm. ( nghĩa 1)
Kim giờ chiếc đồng hồ lại đứng rồi ! ( nghĩa 2)
Mặt trời đứng bóng. ( nghĩa 2)
Trời đứng gió. ( nghĩa 2)
Tạm biệt
 







Các ý kiến mới nhất