Bài 12. Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 18h:07' 28-10-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 228
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 18h:07' 28-10-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 228
Số lượt thích:
1 người
(Nguyễn Thị Thái)
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
n
ệ
đi
tử
n
g
n
ă
ả
i
V
g
i
ữ
à
g
B
N
9
ôn
M
Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng
GV DẶN HS CHUẨN BỊ NHỮNG ND SAU:
1. Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi sgk/137, 160
2. Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận: sgk/161
- Xác định người em kể là ai?
- Người đó đã để lại một việc làm, lời nói hay một suy nghĩ
như thế nào? Diễn ra trong hoàn cảnh nào?
- Nội dung cụ thể là gì? Nội dung đó giản dị mà sâu sắc cảm
động như thế nào?
- Những suy nghĩ về bài học rút ra từ câu chuyện trên.
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sau:
a) Chao ôi ! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm
mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ
ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn ; không bao giờ ta thấy họ là
những người đáng thương;không bao giờ ta thương… Vợ tôi không
ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào quên được
cái chân đau của mình để nghĩ đến cái gì khác đâu? Khi người ta khổ
quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt
của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất. Tôi
biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận
(Nam Cao – Lão Hạc)
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sau:
Nghĩ cho khi gác viết kinh,
b)
Thoắt trông nàng đã chào thưa:
Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo.
“Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây!
Lòng riêng riêng những kính yêu,
Đàn bà dễ có mấy tay,
Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai.
Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan!
Trót lòng gây việc chông gai,
Dễ dàng là thói hồng nhan,
Càng cay nghiệt lắm, càng oan trái nhiều”. Còn nhờ lượng bể thương bài nàochăng”
Khen cho: “Thật đã nên rằng,
Hoạn thư hồn lạc phách xiêu,
Khấu đầu dưới trướng liệu điều kiêu ca. Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời.
Tha ra thì cũng may đời,
Rằng: “Tôi chút phận đàn bà,
Ghen tuông thì cũng người ta thường tình Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen”.
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sau:
2. Nhận xét:
a. Những suy nghĩ nội tâm của nhân vật
ông giáo.
Lời của ông giáo (suy nghĩ nội tâm) đang
Trong đoạn trích
thuyết phục chính
mình
rằng:
Đểlời
đikể
đến
kết Vợ mình
(a)
chuyện
không ác nên chỉ buồn
chứông
không nỡ giận
luận
là lờiấy,
của ai?
(cuộc đối thoại ngầm).
giáo
đãấy
đưa
ra
Người
đang
các
luậnphục
điểmai
thuyết
và lập luận nào?
điều gì?
- Nêu vấn đề: “Nếu ta không cố tìm mà hiểu những người xung
quanh thì ta luôn có cớ để tàn nhẫn và độc ác với họ”.
- Phát triển vấn đề: Vợ tôi không phải là người ác, sở dĩ thị trở nên
ích kỉ, tàn nhẫn vì thị đã khổ : đưa ra 2 lí lẽ :
+ Khi người ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cái chân đau
(quy luật tự nhiên ).
+ Khi người ta khổ quá rồi thì không còn nghĩ đến ai khác (quy
luật tự nhiên). Vì bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng,
buồn đau, ích kỉ che lấp mất.
- Kết thúc vấn đề : Tôi biết vậy nên chỉ buồn chứ không nỡ giận.
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sau:
2. Nhận xét:
a. Những suy nghĩ nội tâm của nhân vật
ông giáo.
Các câu văn trong đoạn trích trên đều là
Phù
-Táchợp
dụng:
với Khắc
tính cách
họa rõ
nhân
nétvật
tínhông
cách
giáo,
nhân
vì
Các
đặc
điểm
những câu khẳng
định,
ngắn
gọn,
khúc
hình
thức,
ông
vật ông
là một
giáo.ngườiCách
cóVềhọc
thức,
hiểu biết,
lập
luận
triết như diễn đạtnội
những
chân
lí.
dung,
hình
cácluôn
câu nghĩ
văn suy, trăn
giàu lòng thương ấy
người,
có
tác
dụng
->
Làm văn
cho đoạn
văn trong
mang
tính
triết lý.tính
thức
và
cách
đoạn
- Đoạn
chứa
từ,
câu
mang
trở,
dằn vặt về
cáchnhiều
sống,
cách
nhìn
người,
gì?
chất nghị luận. lập
luận
phù
trích
trên
Đó là
cáccó
câu
hô ứng thể
nhìn
đời...
thường
là loại
hiện các phán đoán
dưới
nếu ... thì,
hợp
vớidạng
tính
câu
vì thế .... cho nên;cách
sở dĩnhân
... làgì?
vì...
vật
ông giáo không
? Vì sao ?
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sau:
2. Nhận xét:
a. Những suy nghĩ nội tâm của nhân vật
ông giáo.
b. Cuộc đối thoại giữa Thúy Kiều với
Hoạn Thư.
“Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây!
Đàn bà dễ có mấy tay,
Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan!
Giữa Thuý
Kiềulà
với
Thư,
Dễ dàng
thóiHoạn
hồng
nhan,
Hoạn
Thư
đã cuộc đối
thoại diễn ra dưới
thức
nghị luận.
nóihình
như
thếoan
Càng cay nghiệt
lắm
càng
trái
Hình thức này rấtnào
phù
hợp
một phiên
Ởmà
đoạnvới
văn
nhiều”
Lập
luậnKiều
của
tòa. Trước tòa án, (b)
điềulà quan
cuộc trọng
đối nhất
phải
khen
Thúy
Kiều
- Sau câu
mai
là lời
là người
ta chào
phải mỉa
trình
bày
líai đay
lẽ, dẫn
thoại
giữa
rằng:
“Khôn
được
thể
hiện
ở ... sao
nghiếnnhân
: xưa chứng,
nay
đàn
bà
mấy
chứng,
vớivật
ai có
?chứng,
Có
gì người
ngoan
đến
những
câu
thơ
ghêcó
gớm,
nghiệt
mụ,
càng
cho
sức cay
thuyết
phục.
Trong
phiêncay
tòa
đặcnhư
biệt
trong
nào
?năng
nói
nghiệtKiều
càngmực,
lấy
oan
trái.
đó , Thuý
làchuốc
quan
toà
buộc
tội, còn
cuộc
đối
thoại
phải
lời”?
Hoạn Thư là bị cáo.
Mỗi
bên
đó
? đều có lập
luận của mình.
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
Hoạn Thư biện minh cho sự ghê gớm của mình:
- Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện thường tình (lẽ thường).
- Tôi đã đối xử rất tốt với cô.
+ Cho ra gác Quan Âm viết kinh
+ Khi cô trốn khỏi nhà, tôi cũng chẳng đuổi theo (kể công).
- Tôi với cô đều trong cảnh chồng chung, nên khó ai nhường ai, chiều ai.
- Dù sao tôi cũng trót gây đau khổ cho cô, nên bây giờ chỉ biết trông nhờ vào
lượng khoan dung rộng lớn của cô (nhận tội và đề cao, tâng bốc Kiều trông nhờ
sự khoan dung)
=> Một đoạn lập luận xuất sắc .
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sau:
2. Nhận xét:
a. Những suy nghĩ nội tâm của nhân vật
ông giáo.
b. Cuộc đối thoại giữa Thúy Kiều với
Hoạn Thư.
* Ghi nhớ : sgk/ 138
Từ việc tìm
Nghị
trong
Khi đối thoại cần
có luận
lí lẽ,đoạn
lập luận chặt
hiểu
hai
bản tự sự là
chẽ,
hợphọa
lí. rõ nétvăn
trích,
hãycủa
trao
Khắc
tính
cách
nhân
vật: Thư
Công
nhận
tài
biện
minh
Hoạn
Trước
lập
gì?
Có tố
tácvăn
dụng
Yếu
nghị
Yếu tố nghị luận
trong
tự
sự nhằm
Thúy
Kiều
(nhân
ái,
vị
tha),
Hoạn
Thư
đổi
trong
-nên
Dùng
nhiều
loại
Cách
câu
lập
khẳng
luận
định,
phủ
đã cho
đặt người
Kiều như
vào
một
tình
thế
rất
luận
của
Hoạn
thế
nào?
gợi ra
đọc
một
suy
nghĩ,
khiến
luận
cóquan
vaicủa
trò
Nội
dung
(khônluận
ngoan,
ăn
nói
có
tình
có
định,
câu
có
cặp
hệ
như :
nhóm
để
rút
ralí)từ
ấy
có
tác
dụng
“khó
xử”,
tha các
ra
“may
đời”
mà
không
Nghị
trong
văn
bản
tự
sự:
Thường
Thư,
Thúy
thức
ngôn
cho câu chuyện Hình
thêm
tính
triết
lý.
như
thế
nào
yếu
tố
nghị
nếu
...
thì ;
không
những
...
mà
còn ; vì thế
tha
thành
“người
nhỏ
nhen”.
dấu
hiệu
và
xuất
hiện
ở
các
đoạn
văn.
gì?
đã
làm
-> Tăng tính triết
lýKiều
cho thường
đoạn
văn
ngữ
nào
trongtrong
văn
bản
... cho nên ; vừa...vừa...
. gì?của
luận
văn
đặc
điểm
được
sử dụng
đểxét, cùng
- Đặc điểm: nêu
ý tự
kiến,
nhận
sự
?
bản
tự
sự?thật
-những
Các lí
từ lẽ,
nghị
tạitố
sao,
tuy
yếu
nghị
lập
luận?
dẫnluận :
chứng
thuyết
phụcvậy,
người
thế
trướcnghe
hết, về
saumột
cùng,
chung, tóm
luận
trong
nói, ,người
vấnnói
đềvăn
lại, tuy nhiên.
bản tự sự.
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự: sgk/ 137.
1. Đọc các đoạn trích sau:
2. Nhận xét:
a. Những suy nghĩ nội tâm của nhân vật
ông giáo.
b. Cuộc đối thoại giữa Thúy Kiều với
Hoạn Thư.
* Ghi nhớ : sgk/ 138
II. Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng
yếu tố nghị luận: sgk/161
ví hệ thống
- Văn bản nghịQua
luậnphân
là cảtích
một
- Lập
dàn ý,
xác
đoạn
nào
dụcứđịnh
vàchặt
kiến
thức
luận
điểm,
luận
chẽ
gắnsẽbóđưa
với
vào, trong
đưa toàn
vàođãbài.
quan
điểm,
kiến gì?
học về
văn ýbản
nhau
Đưa vào để làm
Những
nghịgì?
luận
ở lớplý
8, lẽ, dẫn
- chứng
Yếu tốđểnghị
luận
trong
tựtốđiểm,
sự chỉýlà
thuyết
chovăn
quan
emphục
cho
biết
điểm
Muốn
đưa
yếu
một
đơn
lẻ, và
biệt
vào để
một
kiếnyếu
đó?tốKiểu
câu
từ lập
ngữ
sẽ
khác
giữa
yếuđưa
tốdùng
nghị
luận
vào
bài
tình
việc tự
hay sự
nhân
vật cụ thể
diễnhuống,
đạt. sựvăn
nghị
luận
trong
của
nào đó của câumình
chuyện.
văn
tự tựemvới văn
làm
bản cách
nghị nào?
luận ?
bằng
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự:
II. Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng
yếu tố nghị luận: sgk/161
Bài tập 1: sgk/161
Viết đoạn văn kể lại buổi sinh hoạt lớp.
Trong buổi sinh hoạt đó, em đã phát biểu ý
kiến để chứng minh Nam là một người bạn
tốt.
GỢI Ý:
- Buổi sinh hoạt lớp diễn ra thế nào?
(thời gian, địa điểm, ai là người điều
khiển, không khí của buổi sinh hoạt lớp
ra sao?)
- Nội dung của buổi sinh hoạt là gì?
- Em đã phát biểu vấn đề gì?
- Tại sao lại phát biểu vấn đề đó?
- Em đã thuyết phục cả lớp rằng
Nam là người bạn tốt như thế nào? (lí lẽ,
dẫn chứng, lập luận)
* Yêu cầu: Viết trong vòng 15 phút
Ví dụ: a) Thứ bảy vừa qua, chi đội (lớp) tôi tổ chức buổi sinh hoạt tại phòng
.học của lớp như thường lệ
.Mai Anh - lớp trưởng bé nhỏ điều khiển chương trình buổi sinh hoạt
Không khí của buổi sinh hoạt thật sôi nổi. Cả lớp tranh luận xem Nam có
phải là người bạn tốt. Nam vốn là người ít nói lại không chịu thanh minh cho
mình. Một lần Nam mách cô giáo về việc các bạn tự ý bỏ học đi chơi đá bóng.
Một số bạn đã hiểu lầm và cho rằng Nam là người bạn xấu. Tôi thiết nghĩ bạn
Nam nói với cô giáo là một việc nên làm. Có như vậy Nam mới giúp các bạn
.nhận ra khuyết điểm
BUỔI SINH HOẠT LỚP
b) Em vẫn còn nhớ như in buổi sinh hoạt lớp ngày hôm đó. Không khí lớp học
căng thẳng, mọi người có nhiều lời bàn tán về sự việc vừa xảy ra trong giờ ra chơi.
Nguyên nhân là do hai bạn Nam và Thành đã cãi vã, đánh nhau vì Thành cho
rằng Nam là người lấy cắp tiền trong cặp sách của mình. Đầu giờ sáng, Thành mang
tiền đến lớp để đóng học và có nói chuyện với Nam về khoản tiền bố mẹ đưa cho đó.
Mọi ánh mắt đổ dồn về phía Nam, thể hiện thái độ bất bình và rất nhiều người đã lên
tiếng kết tội: một người, hai người, rồi ba người,... cứ thế, Nam cúi đầu im lặng nghe
mọi người phán xét mà không tìm được lí do minh oan.
Trước tình hình lớp học như vậy, cô giáo đã yêu cầu cả lớp trật tự và hỏi Nam
về chuyện vừa xảy ra. Nam khẳng định mình không làm việc đó, ánh mắt Nam thật
tội nghiệp. Em đã đứng dậy và nói với cô giáo: “Nam là người bạn tốt, em đã học
cùng Nam suốt 9 năm học và khẳng định Nam không thể làm chuyện đó”. Em đã
đưa ra các lí do để chứng minh Nam không phải là người có lỗi. Tâm trạng của em
lúc đó thật xúc động, em tự trấn an mình: “Hãy bình tĩnh, bởi lẽ mình đang bảo vệ
cho lẽ phải, đang minh oan cho một người tốt thì không có gì run phải sợ”. Em bắt
đầu lập luận:
Thứ nhất: Nam là người bạn rất tốt bụng. Thậm chí, Nam còn dành
dụm tiền ăn sáng của mình để đóng góp cho quỹ từ thiện của trường. Nam
luôn sẵn lòng giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp.
Thứ hai: Thành vội vàng kết tội bạn Nam chỉ vì nghĩ rằng Nam biết về
khoản tiền đó của mình mà không có bằng chứng. Điều đó đã khiến mọi
người trong lớp hiểu lầm Nam.
Thứ ba: Thành nên tìm kĩ lại khoản tiền đó, xem có sơ suất làm rơi
hoặc có thể hỏi mọi người trong lớp xem có ai nhìn thấy người lạ vào lớp
không.
Sau những ý kiến của em, mọi người yêu cầu Thành cẩn thận tìm lại
trong cặp sách và khoản tiền đóng học của Thành đã rơi ra từ một cuốn sách.
Cả lớp thở phào nhẹ nhõm, Nam nhìn em với ánh mắt biết ơn đầy xúc
động. Câu chuyện dù đã xảy ra rất lâu nhưng nhắc nhở em rằng, khi phán xét
một ai chúng ta cần suy nghĩ cân nhắc để tránh gây ra những hiểu lầm đáng
tiếc.
Văn bản tham khảo:
Bµ néi
“... Dân làng bảo bà hiền như đất. Nói cho đúng, bà hiền như chiếc bóng.
Nếu ai lành chanh lành chói, bà rủ rỉ khuyên. Bà nói nhiều bằng ca dao tục
ngữ. Những chị mồm năm miệng mười, sau khi bà khuyên chỉ còn mồm một,
mồm hai.
Người ta bảo: “Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà”. Bà như thế thì chúng
tôi hư làm sao được...
Bà tôi có học hành gì đâu, một chữ cắn đôi không biết. Bà lặng lẽ, cứ
tưởng bà không bíêt gì. Bà thuộc như cháo hàng trăm, hàng nghìn câu ca.
Bà nói những câu sao mà đúng thế. Bà bảo u tôi:
Dạy con từ thuở còn thơ
Dạy vợ từ thuở bơ vơ mới về.
Người ta như cây. Uốn cây phải uốn từ non. Nếu để lớn lên mới uốn, nó
gãy”.
Theo Duy Khán, Tuổi thơ im lặng
=> Tác giả lồng ghép các yếu tố nghị luận như sau:
- Từ một lời dạy: “Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà”, tác giả bàn về
tấm gương và hiệu quả giáo dục của bà trong gia đình: “Bà như thế
thì chúng tôi hư làm sao được”...
- Từ cuộc đời và lời răn dạy của bà, tác giả bàn về một nguyên tắc
giáo dục: “Người ta như cây. Uốn cây phải uốn từ non. Nếu để lớn
lên mới uốn, nó gãy”
* Đây là yếu tố nghị luận khái quát hoá.
Các yếu tố nghị luận trong đoạn văn trên là những “suy ngẫm” của
tác giả về nguyên tắc giáo dục và đức hi sinh của người làm công tác
giáo dục.
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự: sgk/137
II. Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng
yếu tố nghị luận: sgk/161
Bài tập 1: sgk/161
Bài tập 2: sgk/161
Viết đoạn văn kể về những việc làm hoặc
những lời dạy bảo giản dị mà sâu sắc của
người bà kính yêu đã làm cho em cảm động
(có sử dụng yếu tố nghị luận)
2. Thực hành viết đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị luận.
- Xác định người em kể là ai?
- Người đó đã để lại một việc làm, lời nói hay một suy nghĩ
như thế nào? Diễn ra trong hoàn cảnh nào?
- Nội dung cụ thể là gì? Nội dung đó giản dị mà sâu sắc cảm
động như thế nào?
- Những suy nghĩ về bài học rút ra từ câu chuyện trên.
LỜI DẠY CỦA BÀ
Bà em năm nay đã già, mắt bà đã mờ và đôi chân yếu đi rất nhiều. Với em, bà là
người thầy lớn, dạy em những điều hay lẽ phải trong cuộc đời. Mỗi lần trở về quê
hương, em hạnh phúc khi nắm bàn tay hao gầy nhưng tràn đầy hơi ấm của bà, lắng
nghe những câu chuyện bà kể. Những câu chuyện của bà đều giúp em trưởng thành
hơn trong cuộc sống. Bài học khiến em nhớ nhất đó là tấm lòng nhân ái và biết sẻ chia
với mọi người mà bà đã dạy.
Từ thuở bé, em thích nhất khi được trở về khu vườn của bà nơi đầy ắp những trái
cây ngon nhưng bà chẳng bao giờ bán mà thường để dành khi chín, chia cho những
đứa trẻ quanh nhà. Em thắc mắc tại sao bà không bán lấy tiền, bà cười hiền hậu và
nói: Những đứa trẻ đó nhà chúng nghèo lắm cháu ạ, nhà nghèo nên chúng chẳng được
ăn những trái cây ngon bao giờ. Chia sẻ với người khác là nhân thêm niềm vui cho
mình. Trong cuộc sống, ai cũng có những lúc khó khăn, hàng xóm tối lửa tắt đèn có
nhau. Không những vậy, bà còn dạy chữ cho những đứa trẻ nghèo ven đê không được
đến lớp. Ngôi nhà nhỏ của bà vì vậy lúc nào cũng rộn tiếng cười nói trẻ thơ. Em nghe
theo lời bà dạy, đã xin những bộ sách cũ của những người bạn học từ thành phố về để
chia cho những người bạn nơi làng quê. Các bạn rất quý em và thường rủ em đi chơi
quanh làng sau những buổi chiều tan học.
Và chính từ tấm lòng nhân ái của bà mà ngôi làng như xích lại gần nhau
hơn, mọi người chia sẻ cho nhau từ những điều giản dị, đôi khi là củ khoai, củ
sắn trồng được hay giúp đỡ nhau mỗi khi gia đình nhà ai có chuyện khó khăn.
Mọi người sống với nhau như những người họ hàng thân thiết và em thấy
được giá trị của lòng nhân ái qua hành động nhỏ của bà.
Vào những đêm trăng sáng, bà còn thường kể em nghe những câu chuyện
cổ tích, về sự tham lam của người anh trong truyện Cây khế đã phải giá bằng
tính mạng của mình, về lão phú ông trong truyện cổ tích Cây tre trăm đốt chỉ
biết làm giàu cho mình từ sức lao động của anh Khoai nên cuối cùng mới bị
anh Khoai trả đũa. Lòng nhân ái, biết sẻ chia của con người sẽ khiến cuộc
sống bớt đi những khổ đau, khiến mọi người gần lại với nhau hơn và chan
chứa tình người.
Bài học từ thuở bé nhưng mãi là hành trang theo em bước vào đời, em
luôn ghi nhớ lời dạy sâu sắc bà dạy để đối xử với mọi người quanh mình, để
nhận lại được những nụ cười và hạnh phúc đầy ấm áp. Người với người sống
để yêu nhau, bởi “Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”
Tiết 46
1- Bài vừaVăn
học:bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
- Nắm nội dung bài vừa học.
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm hiểu chung
- Vận dụng
viếthiểu
đoạn
văn.
II. Đọc
văn
bản
1. Đọcbài
- Tìm
- Rút ra được
học hiểu
trongchú
việcthích
viết đoạn văn tự sự có sử dụng kết hợp
Nhan
đề bài
thơđoạn văn được sắp xếp nhằm mục đích tự sự, các
được các2.yếu
tố nghị
luận:
3. Phân
yếu tố nghị
luận tích
được đưa vào bài khi cần thiết và không làm ảnh hưởng tới
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
việc kể chuyện.
không kính
- Viết đoạn văn
sự kể
lại liệt
mộtthời
sự việc trong một câu chuyện đã học.
Hiệntựthực
khốc
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
2- Bài sắp những
học: TRẢ
KIỂM
TRAđểGIỮA HỌC KÌ I
conBÀI
đường
ra trận
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
n
ệ
đi
tử
n
g
n
ă
ả
i
V
g
i
ữ
à
g
B
N
9
ôn
M
Giáo viên: Võ Thị Lệ Hằng
GV DẶN HS CHUẨN BỊ NHỮNG ND SAU:
1. Đọc đoạn trích và trả lời các câu hỏi sgk/137, 160
2. Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận: sgk/161
- Xác định người em kể là ai?
- Người đó đã để lại một việc làm, lời nói hay một suy nghĩ
như thế nào? Diễn ra trong hoàn cảnh nào?
- Nội dung cụ thể là gì? Nội dung đó giản dị mà sâu sắc cảm
động như thế nào?
- Những suy nghĩ về bài học rút ra từ câu chuyện trên.
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sau:
a) Chao ôi ! Đối với những người ở quanh ta, nếu ta không cố tìm
mà hiểu họ thì ta chỉ thấy họ gàn dở, ngu ngốc, bần tiện, xấu xa, bỉ
ổi… toàn những cớ để cho ta tàn nhẫn ; không bao giờ ta thấy họ là
những người đáng thương;không bao giờ ta thương… Vợ tôi không
ác, nhưng thị khổ quá rồi. Một người đau chân có lúc nào quên được
cái chân đau của mình để nghĩ đến cái gì khác đâu? Khi người ta khổ
quá thì người ta chẳng còn nghĩ gì đến ai được nữa. Cái bản tính tốt
của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất. Tôi
biết vậy, nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận
(Nam Cao – Lão Hạc)
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sau:
Nghĩ cho khi gác viết kinh,
b)
Thoắt trông nàng đã chào thưa:
Với khi khỏi cửa dứt tình chẳng theo.
“Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây!
Lòng riêng riêng những kính yêu,
Đàn bà dễ có mấy tay,
Chồng chung chưa dễ ai chiều cho ai.
Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan!
Trót lòng gây việc chông gai,
Dễ dàng là thói hồng nhan,
Càng cay nghiệt lắm, càng oan trái nhiều”. Còn nhờ lượng bể thương bài nàochăng”
Khen cho: “Thật đã nên rằng,
Hoạn thư hồn lạc phách xiêu,
Khấu đầu dưới trướng liệu điều kiêu ca. Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời.
Tha ra thì cũng may đời,
Rằng: “Tôi chút phận đàn bà,
Ghen tuông thì cũng người ta thường tình Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen”.
(Nguyễn Du – Truyện Kiều)
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sau:
2. Nhận xét:
a. Những suy nghĩ nội tâm của nhân vật
ông giáo.
Lời của ông giáo (suy nghĩ nội tâm) đang
Trong đoạn trích
thuyết phục chính
mình
rằng:
Đểlời
đikể
đến
kết Vợ mình
(a)
chuyện
không ác nên chỉ buồn
chứông
không nỡ giận
luận
là lờiấy,
của ai?
(cuộc đối thoại ngầm).
giáo
đãấy
đưa
ra
Người
đang
các
luậnphục
điểmai
thuyết
và lập luận nào?
điều gì?
- Nêu vấn đề: “Nếu ta không cố tìm mà hiểu những người xung
quanh thì ta luôn có cớ để tàn nhẫn và độc ác với họ”.
- Phát triển vấn đề: Vợ tôi không phải là người ác, sở dĩ thị trở nên
ích kỉ, tàn nhẫn vì thị đã khổ : đưa ra 2 lí lẽ :
+ Khi người ta đau chân thì chỉ nghĩ đến cái chân đau
(quy luật tự nhiên ).
+ Khi người ta khổ quá rồi thì không còn nghĩ đến ai khác (quy
luật tự nhiên). Vì bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng,
buồn đau, ích kỉ che lấp mất.
- Kết thúc vấn đề : Tôi biết vậy nên chỉ buồn chứ không nỡ giận.
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sau:
2. Nhận xét:
a. Những suy nghĩ nội tâm của nhân vật
ông giáo.
Các câu văn trong đoạn trích trên đều là
Phù
-Táchợp
dụng:
với Khắc
tính cách
họa rõ
nhân
nétvật
tínhông
cách
giáo,
nhân
vì
Các
đặc
điểm
những câu khẳng
định,
ngắn
gọn,
khúc
hình
thức,
ông
vật ông
là một
giáo.ngườiCách
cóVềhọc
thức,
hiểu biết,
lập
luận
triết như diễn đạtnội
những
chân
lí.
dung,
hình
cácluôn
câu nghĩ
văn suy, trăn
giàu lòng thương ấy
người,
có
tác
dụng
->
Làm văn
cho đoạn
văn trong
mang
tính
triết lý.tính
thức
và
cách
đoạn
- Đoạn
chứa
từ,
câu
mang
trở,
dằn vặt về
cáchnhiều
sống,
cách
nhìn
người,
gì?
chất nghị luận. lập
luận
phù
trích
trên
Đó là
cáccó
câu
hô ứng thể
nhìn
đời...
thường
là loại
hiện các phán đoán
dưới
nếu ... thì,
hợp
vớidạng
tính
câu
vì thế .... cho nên;cách
sở dĩnhân
... làgì?
vì...
vật
ông giáo không
? Vì sao ?
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sau:
2. Nhận xét:
a. Những suy nghĩ nội tâm của nhân vật
ông giáo.
b. Cuộc đối thoại giữa Thúy Kiều với
Hoạn Thư.
“Tiểu thư cũng có bây giờ đến đây!
Đàn bà dễ có mấy tay,
Đời xưa mấy mặt đời này mấy gan!
Giữa Thuý
Kiềulà
với
Thư,
Dễ dàng
thóiHoạn
hồng
nhan,
Hoạn
Thư
đã cuộc đối
thoại diễn ra dưới
thức
nghị luận.
nóihình
như
thếoan
Càng cay nghiệt
lắm
càng
trái
Hình thức này rấtnào
phù
hợp
một phiên
Ởmà
đoạnvới
văn
nhiều”
Lập
luậnKiều
của
tòa. Trước tòa án, (b)
điềulà quan
cuộc trọng
đối nhất
phải
khen
Thúy
Kiều
- Sau câu
mai
là lời
là người
ta chào
phải mỉa
trình
bày
líai đay
lẽ, dẫn
thoại
giữa
rằng:
“Khôn
được
thể
hiện
ở ... sao
nghiếnnhân
: xưa chứng,
nay
đàn
bà
mấy
chứng,
vớivật
ai có
?chứng,
Có
gì người
ngoan
đến
những
câu
thơ
ghêcó
gớm,
nghiệt
mụ,
càng
cho
sức cay
thuyết
phục.
Trong
phiêncay
tòa
đặcnhư
biệt
trong
nào
?năng
nói
nghiệtKiều
càngmực,
lấy
oan
trái.
đó , Thuý
làchuốc
quan
toà
buộc
tội, còn
cuộc
đối
thoại
phải
lời”?
Hoạn Thư là bị cáo.
Mỗi
bên
đó
? đều có lập
luận của mình.
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
Hoạn Thư biện minh cho sự ghê gớm của mình:
- Tôi là đàn bà nên ghen tuông là chuyện thường tình (lẽ thường).
- Tôi đã đối xử rất tốt với cô.
+ Cho ra gác Quan Âm viết kinh
+ Khi cô trốn khỏi nhà, tôi cũng chẳng đuổi theo (kể công).
- Tôi với cô đều trong cảnh chồng chung, nên khó ai nhường ai, chiều ai.
- Dù sao tôi cũng trót gây đau khổ cho cô, nên bây giờ chỉ biết trông nhờ vào
lượng khoan dung rộng lớn của cô (nhận tội và đề cao, tâng bốc Kiều trông nhờ
sự khoan dung)
=> Một đoạn lập luận xuất sắc .
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự:
1. Đọc các đoạn trích sau:
2. Nhận xét:
a. Những suy nghĩ nội tâm của nhân vật
ông giáo.
b. Cuộc đối thoại giữa Thúy Kiều với
Hoạn Thư.
* Ghi nhớ : sgk/ 138
Từ việc tìm
Nghị
trong
Khi đối thoại cần
có luận
lí lẽ,đoạn
lập luận chặt
hiểu
hai
bản tự sự là
chẽ,
hợphọa
lí. rõ nétvăn
trích,
hãycủa
trao
Khắc
tính
cách
nhân
vật: Thư
Công
nhận
tài
biện
minh
Hoạn
Trước
lập
gì?
Có tố
tácvăn
dụng
Yếu
nghị
Yếu tố nghị luận
trong
tự
sự nhằm
Thúy
Kiều
(nhân
ái,
vị
tha),
Hoạn
Thư
đổi
trong
-nên
Dùng
nhiều
loại
Cách
câu
lập
khẳng
luận
định,
phủ
đã cho
đặt người
Kiều như
vào
một
tình
thế
rất
luận
của
Hoạn
thế
nào?
gợi ra
đọc
một
suy
nghĩ,
khiến
luận
cóquan
vaicủa
trò
Nội
dung
(khônluận
ngoan,
ăn
nói
có
tình
có
định,
câu
có
cặp
hệ
như :
nhóm
để
rút
ralí)từ
ấy
có
tác
dụng
“khó
xử”,
tha các
ra
“may
đời”
mà
không
Nghị
trong
văn
bản
tự
sự:
Thường
Thư,
Thúy
thức
ngôn
cho câu chuyện Hình
thêm
tính
triết
lý.
như
thế
nào
yếu
tố
nghị
nếu
...
thì ;
không
những
...
mà
còn ; vì thế
tha
thành
“người
nhỏ
nhen”.
dấu
hiệu
và
xuất
hiện
ở
các
đoạn
văn.
gì?
đã
làm
-> Tăng tính triết
lýKiều
cho thường
đoạn
văn
ngữ
nào
trongtrong
văn
bản
... cho nên ; vừa...vừa...
. gì?của
luận
văn
đặc
điểm
được
sử dụng
đểxét, cùng
- Đặc điểm: nêu
ý tự
kiến,
nhận
sự
?
bản
tự
sự?thật
-những
Các lí
từ lẽ,
nghị
tạitố
sao,
tuy
yếu
nghị
lập
luận?
dẫnluận :
chứng
thuyết
phụcvậy,
người
thế
trướcnghe
hết, về
saumột
cùng,
chung, tóm
luận
trong
nói, ,người
vấnnói
đềvăn
lại, tuy nhiên.
bản tự sự.
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự: sgk/ 137.
1. Đọc các đoạn trích sau:
2. Nhận xét:
a. Những suy nghĩ nội tâm của nhân vật
ông giáo.
b. Cuộc đối thoại giữa Thúy Kiều với
Hoạn Thư.
* Ghi nhớ : sgk/ 138
II. Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng
yếu tố nghị luận: sgk/161
ví hệ thống
- Văn bản nghịQua
luậnphân
là cảtích
một
- Lập
dàn ý,
xác
đoạn
nào
dụcứđịnh
vàchặt
kiến
thức
luận
điểm,
luận
chẽ
gắnsẽbóđưa
với
vào, trong
đưa toàn
vàođãbài.
quan
điểm,
kiến gì?
học về
văn ýbản
nhau
Đưa vào để làm
Những
nghịgì?
luận
ở lớplý
8, lẽ, dẫn
- chứng
Yếu tốđểnghị
luận
trong
tựtốđiểm,
sự chỉýlà
thuyết
chovăn
quan
emphục
cho
biết
điểm
Muốn
đưa
yếu
một
đơn
lẻ, và
biệt
vào để
một
kiếnyếu
đó?tốKiểu
câu
từ lập
ngữ
sẽ
khác
giữa
yếuđưa
tốdùng
nghị
luận
vào
bài
tình
việc tự
hay sự
nhân
vật cụ thể
diễnhuống,
đạt. sựvăn
nghị
luận
trong
của
nào đó của câumình
chuyện.
văn
tự tựemvới văn
làm
bản cách
nghị nào?
luận ?
bằng
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự:
II. Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng
yếu tố nghị luận: sgk/161
Bài tập 1: sgk/161
Viết đoạn văn kể lại buổi sinh hoạt lớp.
Trong buổi sinh hoạt đó, em đã phát biểu ý
kiến để chứng minh Nam là một người bạn
tốt.
GỢI Ý:
- Buổi sinh hoạt lớp diễn ra thế nào?
(thời gian, địa điểm, ai là người điều
khiển, không khí của buổi sinh hoạt lớp
ra sao?)
- Nội dung của buổi sinh hoạt là gì?
- Em đã phát biểu vấn đề gì?
- Tại sao lại phát biểu vấn đề đó?
- Em đã thuyết phục cả lớp rằng
Nam là người bạn tốt như thế nào? (lí lẽ,
dẫn chứng, lập luận)
* Yêu cầu: Viết trong vòng 15 phút
Ví dụ: a) Thứ bảy vừa qua, chi đội (lớp) tôi tổ chức buổi sinh hoạt tại phòng
.học của lớp như thường lệ
.Mai Anh - lớp trưởng bé nhỏ điều khiển chương trình buổi sinh hoạt
Không khí của buổi sinh hoạt thật sôi nổi. Cả lớp tranh luận xem Nam có
phải là người bạn tốt. Nam vốn là người ít nói lại không chịu thanh minh cho
mình. Một lần Nam mách cô giáo về việc các bạn tự ý bỏ học đi chơi đá bóng.
Một số bạn đã hiểu lầm và cho rằng Nam là người bạn xấu. Tôi thiết nghĩ bạn
Nam nói với cô giáo là một việc nên làm. Có như vậy Nam mới giúp các bạn
.nhận ra khuyết điểm
BUỔI SINH HOẠT LỚP
b) Em vẫn còn nhớ như in buổi sinh hoạt lớp ngày hôm đó. Không khí lớp học
căng thẳng, mọi người có nhiều lời bàn tán về sự việc vừa xảy ra trong giờ ra chơi.
Nguyên nhân là do hai bạn Nam và Thành đã cãi vã, đánh nhau vì Thành cho
rằng Nam là người lấy cắp tiền trong cặp sách của mình. Đầu giờ sáng, Thành mang
tiền đến lớp để đóng học và có nói chuyện với Nam về khoản tiền bố mẹ đưa cho đó.
Mọi ánh mắt đổ dồn về phía Nam, thể hiện thái độ bất bình và rất nhiều người đã lên
tiếng kết tội: một người, hai người, rồi ba người,... cứ thế, Nam cúi đầu im lặng nghe
mọi người phán xét mà không tìm được lí do minh oan.
Trước tình hình lớp học như vậy, cô giáo đã yêu cầu cả lớp trật tự và hỏi Nam
về chuyện vừa xảy ra. Nam khẳng định mình không làm việc đó, ánh mắt Nam thật
tội nghiệp. Em đã đứng dậy và nói với cô giáo: “Nam là người bạn tốt, em đã học
cùng Nam suốt 9 năm học và khẳng định Nam không thể làm chuyện đó”. Em đã
đưa ra các lí do để chứng minh Nam không phải là người có lỗi. Tâm trạng của em
lúc đó thật xúc động, em tự trấn an mình: “Hãy bình tĩnh, bởi lẽ mình đang bảo vệ
cho lẽ phải, đang minh oan cho một người tốt thì không có gì run phải sợ”. Em bắt
đầu lập luận:
Thứ nhất: Nam là người bạn rất tốt bụng. Thậm chí, Nam còn dành
dụm tiền ăn sáng của mình để đóng góp cho quỹ từ thiện của trường. Nam
luôn sẵn lòng giúp đỡ những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp.
Thứ hai: Thành vội vàng kết tội bạn Nam chỉ vì nghĩ rằng Nam biết về
khoản tiền đó của mình mà không có bằng chứng. Điều đó đã khiến mọi
người trong lớp hiểu lầm Nam.
Thứ ba: Thành nên tìm kĩ lại khoản tiền đó, xem có sơ suất làm rơi
hoặc có thể hỏi mọi người trong lớp xem có ai nhìn thấy người lạ vào lớp
không.
Sau những ý kiến của em, mọi người yêu cầu Thành cẩn thận tìm lại
trong cặp sách và khoản tiền đóng học của Thành đã rơi ra từ một cuốn sách.
Cả lớp thở phào nhẹ nhõm, Nam nhìn em với ánh mắt biết ơn đầy xúc
động. Câu chuyện dù đã xảy ra rất lâu nhưng nhắc nhở em rằng, khi phán xét
một ai chúng ta cần suy nghĩ cân nhắc để tránh gây ra những hiểu lầm đáng
tiếc.
Văn bản tham khảo:
Bµ néi
“... Dân làng bảo bà hiền như đất. Nói cho đúng, bà hiền như chiếc bóng.
Nếu ai lành chanh lành chói, bà rủ rỉ khuyên. Bà nói nhiều bằng ca dao tục
ngữ. Những chị mồm năm miệng mười, sau khi bà khuyên chỉ còn mồm một,
mồm hai.
Người ta bảo: “Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà”. Bà như thế thì chúng
tôi hư làm sao được...
Bà tôi có học hành gì đâu, một chữ cắn đôi không biết. Bà lặng lẽ, cứ
tưởng bà không bíêt gì. Bà thuộc như cháo hàng trăm, hàng nghìn câu ca.
Bà nói những câu sao mà đúng thế. Bà bảo u tôi:
Dạy con từ thuở còn thơ
Dạy vợ từ thuở bơ vơ mới về.
Người ta như cây. Uốn cây phải uốn từ non. Nếu để lớn lên mới uốn, nó
gãy”.
Theo Duy Khán, Tuổi thơ im lặng
=> Tác giả lồng ghép các yếu tố nghị luận như sau:
- Từ một lời dạy: “Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà”, tác giả bàn về
tấm gương và hiệu quả giáo dục của bà trong gia đình: “Bà như thế
thì chúng tôi hư làm sao được”...
- Từ cuộc đời và lời răn dạy của bà, tác giả bàn về một nguyên tắc
giáo dục: “Người ta như cây. Uốn cây phải uốn từ non. Nếu để lớn
lên mới uốn, nó gãy”
* Đây là yếu tố nghị luận khái quát hoá.
Các yếu tố nghị luận trong đoạn văn trên là những “suy ngẫm” của
tác giả về nguyên tắc giáo dục và đức hi sinh của người làm công tác
giáo dục.
TIẾT 49,50 - TLV- NGHỊ LUẬN TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ;
LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ CÓ SỬ DỤNG YẾU TỐ NGHỊ LUẬN
I. Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong
văn bản tự sự: sgk/137
II. Thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng
yếu tố nghị luận: sgk/161
Bài tập 1: sgk/161
Bài tập 2: sgk/161
Viết đoạn văn kể về những việc làm hoặc
những lời dạy bảo giản dị mà sâu sắc của
người bà kính yêu đã làm cho em cảm động
(có sử dụng yếu tố nghị luận)
2. Thực hành viết đoạn văn có sử dụng yếu tố nghị luận.
- Xác định người em kể là ai?
- Người đó đã để lại một việc làm, lời nói hay một suy nghĩ
như thế nào? Diễn ra trong hoàn cảnh nào?
- Nội dung cụ thể là gì? Nội dung đó giản dị mà sâu sắc cảm
động như thế nào?
- Những suy nghĩ về bài học rút ra từ câu chuyện trên.
LỜI DẠY CỦA BÀ
Bà em năm nay đã già, mắt bà đã mờ và đôi chân yếu đi rất nhiều. Với em, bà là
người thầy lớn, dạy em những điều hay lẽ phải trong cuộc đời. Mỗi lần trở về quê
hương, em hạnh phúc khi nắm bàn tay hao gầy nhưng tràn đầy hơi ấm của bà, lắng
nghe những câu chuyện bà kể. Những câu chuyện của bà đều giúp em trưởng thành
hơn trong cuộc sống. Bài học khiến em nhớ nhất đó là tấm lòng nhân ái và biết sẻ chia
với mọi người mà bà đã dạy.
Từ thuở bé, em thích nhất khi được trở về khu vườn của bà nơi đầy ắp những trái
cây ngon nhưng bà chẳng bao giờ bán mà thường để dành khi chín, chia cho những
đứa trẻ quanh nhà. Em thắc mắc tại sao bà không bán lấy tiền, bà cười hiền hậu và
nói: Những đứa trẻ đó nhà chúng nghèo lắm cháu ạ, nhà nghèo nên chúng chẳng được
ăn những trái cây ngon bao giờ. Chia sẻ với người khác là nhân thêm niềm vui cho
mình. Trong cuộc sống, ai cũng có những lúc khó khăn, hàng xóm tối lửa tắt đèn có
nhau. Không những vậy, bà còn dạy chữ cho những đứa trẻ nghèo ven đê không được
đến lớp. Ngôi nhà nhỏ của bà vì vậy lúc nào cũng rộn tiếng cười nói trẻ thơ. Em nghe
theo lời bà dạy, đã xin những bộ sách cũ của những người bạn học từ thành phố về để
chia cho những người bạn nơi làng quê. Các bạn rất quý em và thường rủ em đi chơi
quanh làng sau những buổi chiều tan học.
Và chính từ tấm lòng nhân ái của bà mà ngôi làng như xích lại gần nhau
hơn, mọi người chia sẻ cho nhau từ những điều giản dị, đôi khi là củ khoai, củ
sắn trồng được hay giúp đỡ nhau mỗi khi gia đình nhà ai có chuyện khó khăn.
Mọi người sống với nhau như những người họ hàng thân thiết và em thấy
được giá trị của lòng nhân ái qua hành động nhỏ của bà.
Vào những đêm trăng sáng, bà còn thường kể em nghe những câu chuyện
cổ tích, về sự tham lam của người anh trong truyện Cây khế đã phải giá bằng
tính mạng của mình, về lão phú ông trong truyện cổ tích Cây tre trăm đốt chỉ
biết làm giàu cho mình từ sức lao động của anh Khoai nên cuối cùng mới bị
anh Khoai trả đũa. Lòng nhân ái, biết sẻ chia của con người sẽ khiến cuộc
sống bớt đi những khổ đau, khiến mọi người gần lại với nhau hơn và chan
chứa tình người.
Bài học từ thuở bé nhưng mãi là hành trang theo em bước vào đời, em
luôn ghi nhớ lời dạy sâu sắc bà dạy để đối xử với mọi người quanh mình, để
nhận lại được những nụ cười và hạnh phúc đầy ấm áp. Người với người sống
để yêu nhau, bởi “Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình”
Tiết 46
1- Bài vừaVăn
học:bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
- Nắm nội dung bài vừa học.
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm hiểu chung
- Vận dụng
viếthiểu
đoạn
văn.
II. Đọc
văn
bản
1. Đọcbài
- Tìm
- Rút ra được
học hiểu
trongchú
việcthích
viết đoạn văn tự sự có sử dụng kết hợp
Nhan
đề bài
thơđoạn văn được sắp xếp nhằm mục đích tự sự, các
được các2.yếu
tố nghị
luận:
3. Phân
yếu tố nghị
luận tích
được đưa vào bài khi cần thiết và không làm ảnh hưởng tới
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
việc kể chuyện.
không kính
- Viết đoạn văn
sự kể
lại liệt
mộtthời
sự việc trong một câu chuyện đã học.
Hiệntựthực
khốc
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
2- Bài sắp những
học: TRẢ
KIỂM
TRAđểGIỮA HỌC KÌ I
conBÀI
đường
ra trận
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
 








Các ý kiến mới nhất