Tuần 11. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Ngày gửi: 10h:01' 17-11-2022
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 391
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Quỳnh Mai
Ngày gửi: 10h:01' 17-11-2022
Dung lượng: 7.4 MB
Số lượt tải: 391
Số lượt thích:
0 người
NĂM HỌC 2022 - 2023
Quan hệ từ
Khởi động
Đại từ xưng hô là gì?
Đại từ xưng hô là những từ được
người nói dùng để tự chỉ mình hay
chỉ người khác khi giao tiếp: tôi,
chúng tôi; mày, chúng mày; nó,
chúng nó,...
Nêu vài danh từ chỉ người được
dùng làm đại từ xưng hô mà em biết.
Danh từ chỉ người làm đại từ
xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi
tác, giới tính: ông, bà, anh, chị,
cháu, thầy, bạn…
Khi xưng hô, em chú ý điều gì?
Khi xưng hô, em chú ý chọn từ
cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan
hệ giữa mình với người nghe và
người được nhắc tới.
Khi xưng hô với thầy cô, với bạn bè;
em dùng đại từ nào?
Khi xưng hô với thầy cô, em gọi
thầy (cô) và tự xưng: em (con).
Với bạn bè, em gọi: bạn, cậu, đằng
ấy…và tự xưng: tôi, tớ, mình…
Thứ năm, ngày 17 tháng 11 năm 2022
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
I. Nhận xét
II. Ghi nhớ - SGK trang 110
III. Luyện tập
a.Rừng
ngây
vàdưới
ấm nóng.
1.Trongsay
mỗi
ví dụ
đây, từ in đậm
được dùng để làmMA
gì?VĂN KHÁNG
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài
chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
VÕ QUẢNG
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không
đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai
uyển chuyển hơn cành đào.
Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
MA VĂN KHÁNG
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
VÕ QUẢNG
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
Ví dụ
Tác dụng của từ
a.Rừng say
say ngây
ngây và
ấm
ấmnóng.
nóng.
say
ấm
và nối
với
nóng
ngây
b. Tiếng
Tiếng hót
hót dìu
dìu dặt
dặt
của Hoạ
Hoạ Mi
Mi giục các
loài chim dạo lên
những khúc nhạc
Tiếng với Hoạ
tưng bừng.
của nối hót
Mi
dìu dặt
c.c.Hoa
mai
trổ
từng
Hoa mai trổ
chùm
thưa thớt,
từng chùm
thưa
không
đơm đặc
đơmnhư
thớt, không
hoa
đặc đào.
như Nhưng
hoa đào.
đào
Nhưng
cành
maicành
uyểnmai
uyển chuyển
hơn
chuyển
hơn cành
cành đào.
đào.
Tác dụng của từ
hoa
như nối không với
đào
đơm
đặc
Nhưng nối 2 câu ví dụ c
với nhau
Nhận xét
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc
các câu nhằm thể hiện mối quan hệ
giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy
với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng,
mà, thì, của, ở, tại bằng, như, để, về…
Ví dụ
a. Rừng say ngây và
và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của
của
Hoạ Mi giục các loài
chim dạo lên những
khúc nhạc tưng
như
bừng.
c. Hoa mai trổ từng
chùm thưa thớt,
Nhưng
không đơm đặc như
hoa đào. Nhưng
cành mai uyển
biểu thị quan hệ
song song
biểu thị quan hệ
sở hữu
biểu thị quan hệ
so sánh
biểu thị quan hệ
tương phản
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng
chim;
mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội)
được biểu hiện bằng những cặp từ nào?
a.Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật
nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về
tụ hội.
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Câu
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt
phá xơ xác thì mặt đất sẽ
ngày càng thưa vắng bóng
chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài
ban công nhà Thu thật
nhỏ bé nhưng bầy chim
vẫn thường rủ nhau về tụ
hội.
Nhận xét
Quan hệ giữa
các ý ở mỗi câu
đựơc biểu hiện
bằng cặp từ
nào?
Câu
a. Nếu rừng cây cứ bị
chặt phá xơ xác thì
mặt đất sẽ ngày
càng thưa vắng
bóng chim.
Nhận xét
Quan hệ giữa các
ý ở câu bên
được biểu hiện
bằng cặp từ
Nếu … thì…
biểu thị quan hệ
giả thiết - kết quả
Câu
b.Tuy mảnh vườn
ngoài ban công nhà
Thu thật nhỏ bé nhưng
bầy chim vẫn thường
rủ nhau về tụ hội.
Nhận xét
Quan hệ giữa
các ý ở câu bên
được biểu hiện
bằng cặp từ
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản
Ghi nhớ
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Luyện tập
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và
nêu rõ tác dụng của chúng:
a.Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng
hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng
tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống
như ai ném đá, nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội,
nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo VĂN LONG
Câu
a.Chim,
Chim, Mây, Nước
và Hoa
cho
và
Hoa đều cho
rằng tiếng
rằng
tiếng hót
hót kì
kì
diệu
diệu của
của Hoạ
đã
Hoạ Mi
Mi đã
diệu
làm cho
cho tất
tất cả
cả bừng
làm
tỉnh giấc.
bừng
tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
VÕ QUẢNG
Quan hệ từ và tác dụng của từ
và nối
Chim,
Mây,
Nước
với Hoa
của nối tiếng hót với Hoạ Mi
kì diệu
rằng nối cho
(tiếng
hót…
tỉnh
với
giấc.) bộ phận
đứng sau
Câu
Tác dụng của từ
to
và nối to với nặng
b/ Những hạt mưa và
to
nặng
rơi xuống
và nặng bắt đầu rơi
ai
như nối rơi với
như ai ném đá
xuống như ai ném đá,
xuống
ném đá
nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC
TÚ
ngồi với ông nội
c/ Bé Thu rất khoái
giảngra
về
ban công ngồi với
từng loài cây.
ông nội, nghe ông rủ
rỉ giảng về từng loài
cây.
Theo VĂN
với nối ngồi với ông nội
về nối giảng với
từng
loài cây.
2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau
và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì
giữa các bộ phận của câu?
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên
quê hương em có nhiều cánh rừng xanh
mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn
nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em
có nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng
vẫn luôn học giỏi.
Câu
a. Vì
Vì mọi người tích
nên quê
cực trồng cây nên
hương em có nhiều
cánh rừng xanh mát.
Tuy hoàn cảnh gia
b.Tuy
đình khó khăn nhưng
bạn Hoàng vẫn luôn
học giỏi.
Cặp quan hệ từ
Vì … nên …
biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản
Luyện tập
3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ:
và, nhưng, của.
Em hiểu
quan
hệ từ?
1. Quan
hệ từthế
là từnào
nốilà
các
từ ngữ
hoặc các câu
2. Các
cặp quan hệ từ thường gặp:
nhằm
Kể vài cặp quan hệ từ thường gặp.
…nên..;
do…nên…;
nhờ…mà…
thểVì
hiện
mối quan
hệ giữa những
từ ngữ hoặc những
( biểu
thị với
quan
hệ nguyên
- kết quả)
câu ấy
nhau:
và, với,nhân
hay, hoặc,
nhưng, mà, thì,
Nếu
…thì…;
…thì…
của,
ở, tại,
bằng,hễnhư,
để, về…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết
quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Trò chơi “ĐIỀN TỪ”
Câu
Bé học … trường mầm non.
Bạn An đi học …...... xe đạp.
…........ đã khuya ..….…. Bình
vẫn ngồi học.
Cây dừa ….. cây dương được
trồng nhiều ở bờ biển.
Bé Thu thích ra ban công …..
ngắm khu vườn nhỏ …… nhà
mình.
Nam ……………… giỏi văn ….. còn
giỏi cả môn toán nữa
Từ
Mặc dù
nhưng
ở
bằng
để
với
không những
của
mà
Quan hệ
từ
Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
MRVT: Bảo vệ môi trường
Quan hệ từ
Khởi động
Đại từ xưng hô là gì?
Đại từ xưng hô là những từ được
người nói dùng để tự chỉ mình hay
chỉ người khác khi giao tiếp: tôi,
chúng tôi; mày, chúng mày; nó,
chúng nó,...
Nêu vài danh từ chỉ người được
dùng làm đại từ xưng hô mà em biết.
Danh từ chỉ người làm đại từ
xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi
tác, giới tính: ông, bà, anh, chị,
cháu, thầy, bạn…
Khi xưng hô, em chú ý điều gì?
Khi xưng hô, em chú ý chọn từ
cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan
hệ giữa mình với người nghe và
người được nhắc tới.
Khi xưng hô với thầy cô, với bạn bè;
em dùng đại từ nào?
Khi xưng hô với thầy cô, em gọi
thầy (cô) và tự xưng: em (con).
Với bạn bè, em gọi: bạn, cậu, đằng
ấy…và tự xưng: tôi, tớ, mình…
Thứ năm, ngày 17 tháng 11 năm 2022
Luyện từ và câu
Quan hệ từ
I. Nhận xét
II. Ghi nhớ - SGK trang 110
III. Luyện tập
a.Rừng
ngây
vàdưới
ấm nóng.
1.Trongsay
mỗi
ví dụ
đây, từ in đậm
được dùng để làmMA
gì?VĂN KHÁNG
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài
chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
VÕ QUẢNG
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không
đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai
uyển chuyển hơn cành đào.
Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM
a. Rừng say ngây và ấm nóng.
MA VĂN KHÁNG
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim
dạo lên những khúc nhạc tưng bừng.
VÕ QUẢNG
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc
như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn
cành đào.
Ví dụ
Tác dụng của từ
a.Rừng say
say ngây
ngây và
ấm
ấmnóng.
nóng.
say
ấm
và nối
với
nóng
ngây
b. Tiếng
Tiếng hót
hót dìu
dìu dặt
dặt
của Hoạ
Hoạ Mi
Mi giục các
loài chim dạo lên
những khúc nhạc
Tiếng với Hoạ
tưng bừng.
của nối hót
Mi
dìu dặt
c.c.Hoa
mai
trổ
từng
Hoa mai trổ
chùm
thưa thớt,
từng chùm
thưa
không
đơm đặc
đơmnhư
thớt, không
hoa
đặc đào.
như Nhưng
hoa đào.
đào
Nhưng
cành
maicành
uyểnmai
uyển chuyển
hơn
chuyển
hơn cành
cành đào.
đào.
Tác dụng của từ
hoa
như nối không với
đào
đơm
đặc
Nhưng nối 2 câu ví dụ c
với nhau
Nhận xét
Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc
các câu nhằm thể hiện mối quan hệ
giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy
với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng,
mà, thì, của, ở, tại bằng, như, để, về…
Ví dụ
a. Rừng say ngây và
và
ấm nóng.
b. Tiếng hót dìu dặt của
của
Hoạ Mi giục các loài
chim dạo lên những
khúc nhạc tưng
như
bừng.
c. Hoa mai trổ từng
chùm thưa thớt,
Nhưng
không đơm đặc như
hoa đào. Nhưng
cành mai uyển
biểu thị quan hệ
song song
biểu thị quan hệ
sở hữu
biểu thị quan hệ
so sánh
biểu thị quan hệ
tương phản
2. Quan hệ giữa các ý ở mỗi câu dưới đây
(rừng cây bị chặt phá - mặt đất thưa vắng bóng
chim;
mảnh vườn nhỏ bé - bầy chim vẫn về tụ hội)
được biểu hiện bằng những cặp từ nào?
a.Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật
nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về
tụ hội.
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt phá xơ xác thì mặt đất
sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé
nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Câu
a. Nếu rừng cây cứ bị chặt
phá xơ xác thì mặt đất sẽ
ngày càng thưa vắng bóng
chim.
b.Tuy mảnh vườn ngoài
ban công nhà Thu thật
nhỏ bé nhưng bầy chim
vẫn thường rủ nhau về tụ
hội.
Nhận xét
Quan hệ giữa
các ý ở mỗi câu
đựơc biểu hiện
bằng cặp từ
nào?
Câu
a. Nếu rừng cây cứ bị
chặt phá xơ xác thì
mặt đất sẽ ngày
càng thưa vắng
bóng chim.
Nhận xét
Quan hệ giữa các
ý ở câu bên
được biểu hiện
bằng cặp từ
Nếu … thì…
biểu thị quan hệ
giả thiết - kết quả
Câu
b.Tuy mảnh vườn
ngoài ban công nhà
Thu thật nhỏ bé nhưng
bầy chim vẫn thường
rủ nhau về tụ hội.
Nhận xét
Quan hệ giữa
các ý ở câu bên
được biểu hiện
bằng cặp từ
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản
Ghi nhớ
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu nhằm
thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những
câu ấy với nhau: và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì,
của, ở, tại, bằng, như, để, về…
2. Các cặp quan hệ từ thường gặp:
Vì …nên..; do…nên…; nhờ…mà…
( biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả)
Nếu …thì…; hễ …thì…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Luyện tập
1.Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và
nêu rõ tác dụng của chúng:
a.Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng
hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng
tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống
như ai ném đá, nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC TÚ
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội,
nghe ông rủ rỉ giảng về từng loài cây.
Theo VĂN LONG
Câu
a.Chim,
Chim, Mây, Nước
và Hoa
cho
và
Hoa đều cho
rằng tiếng
rằng
tiếng hót
hót kì
kì
diệu
diệu của
của Hoạ
đã
Hoạ Mi
Mi đã
diệu
làm cho
cho tất
tất cả
cả bừng
làm
tỉnh giấc.
bừng
tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
VÕ QUẢNG
Quan hệ từ và tác dụng của từ
và nối
Chim,
Mây,
Nước
với Hoa
của nối tiếng hót với Hoạ Mi
kì diệu
rằng nối cho
(tiếng
hót…
tỉnh
với
giấc.) bộ phận
đứng sau
Câu
Tác dụng của từ
to
và nối to với nặng
b/ Những hạt mưa và
to
nặng
rơi xuống
và nặng bắt đầu rơi
ai
như nối rơi với
như ai ném đá
xuống như ai ném đá,
xuống
ném đá
nghe rào rào.
NGUYỄN THỊ NGỌC
TÚ
ngồi với ông nội
c/ Bé Thu rất khoái
giảngra
về
ban công ngồi với
từng loài cây.
ông nội, nghe ông rủ
rỉ giảng về từng loài
cây.
Theo VĂN
với nối ngồi với ông nội
về nối giảng với
từng
loài cây.
2. Tìm cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau
và cho biết chúng biểu thị quan hệ gì
giữa các bộ phận của câu?
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên
quê hương em có nhiều cánh rừng xanh
mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn
nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em
có nhiều cánh rừng xanh mát.
b.Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng
vẫn luôn học giỏi.
Câu
a. Vì
Vì mọi người tích
nên quê
cực trồng cây nên
hương em có nhiều
cánh rừng xanh mát.
Tuy hoàn cảnh gia
b.Tuy
đình khó khăn nhưng
bạn Hoàng vẫn luôn
học giỏi.
Cặp quan hệ từ
Vì … nên …
biểu thị quan hệ
nguyên nhân - kết quả
Tuy … nhưng…
biểu thị quan hệ
tương phản
Luyện tập
3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ:
và, nhưng, của.
Em hiểu
quan
hệ từ?
1. Quan
hệ từthế
là từnào
nốilà
các
từ ngữ
hoặc các câu
2. Các
cặp quan hệ từ thường gặp:
nhằm
Kể vài cặp quan hệ từ thường gặp.
…nên..;
do…nên…;
nhờ…mà…
thểVì
hiện
mối quan
hệ giữa những
từ ngữ hoặc những
( biểu
thị với
quan
hệ nguyên
- kết quả)
câu ấy
nhau:
và, với,nhân
hay, hoặc,
nhưng, mà, thì,
Nếu
…thì…;
…thì…
của,
ở, tại,
bằng,hễnhư,
để, về…
( biểu thị quan hệ giả thiết - kết quả; điều kiện - kết
quả)
Tuy …nhưng…; mặc dù …nhưng…
( biểu thị quan hệ tương phản)
Không những …mà…; không chỉ…mà…
(biểu thị quan hệ tăng tiến)
Trò chơi “ĐIỀN TỪ”
Câu
Bé học … trường mầm non.
Bạn An đi học …...... xe đạp.
…........ đã khuya ..….…. Bình
vẫn ngồi học.
Cây dừa ….. cây dương được
trồng nhiều ở bờ biển.
Bé Thu thích ra ban công …..
ngắm khu vườn nhỏ …… nhà
mình.
Nam ……………… giỏi văn ….. còn
giỏi cả môn toán nữa
Từ
Mặc dù
nhưng
ở
bằng
để
với
không những
của
mà
Quan hệ
từ
Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
MRVT: Bảo vệ môi trường
 







Các ý kiến mới nhất