Tuần 23-24. MRVT: Trật tự - An ninh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Linh
Ngày gửi: 21h:53' 29-11-2022
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 158
Nguồn:
Người gửi: Vũ Linh
Ngày gửi: 21h:53' 29-11-2022
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng
các con tới
tiết học
Khởi động
1.Nghĩa của từ “trật tự” là gì?
A
Trạng thái bình yên, không có chiến tranh
B Trạng thái yên ổn, bình đẳng, không ồn ào
C
Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật
Khởi động
2.Lực lượng nòng cốt bảo vệ trật tự, an toàn giao
thông là:
A
Công an giao thông
B
Thanh tra giao thông công chính
C
Đội tự vệ địa phương
D
Cả a, b, c sai
Thứ ba, ngày 29 tháng 2 năm 2022
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trật tự - an ninh( tiếp theo)
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng
nghĩa của từ an ninh
A.
Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại
B.
Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội
C.
Không có chiến tranh và thiên tai
Bài 2: Tìm và ghi lại những danh
từ và động
động từ có thể kết
danh từ
hợp với từ an ninh.
Danh từ kết hợp với từ an ninh
an ninh
Động từ kết hợp với từ an ninh
cơ quan an ninh
bảo vệ an ninh
lực lượng an ninh
giữ gìn an ninh
sĩ quan an ninh
giữ vững an ninh
chiến sĩ an ninh
củng cố an ninh
xã hội an ninh
an ninh chính trị
an ninh tổ quốc
giải pháp an ninh
quấy rối an ninh
thiết lập an ninh
PHÁ HOẠI TRẬT TỰ, AN NINH
《个人荣誉
榜》
Bảo vệ trật tự, an ninh
trấn
áptra
tộibảo
phạm
tuần
vệ Tổ quốc
Bài 3: Hãy xếp các từ sau đây theo nhóm thích hợp:
công an, đồn biên phòng, toà án, xét xử, bảo mật,
cảnh giác, cơ quan an ninh, giữ bí mật, thẩm phán,
a) Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực
hiện công việc, bảo vệ, trật tự, an
ninh
b) Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an
ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ
trật tự, an ninh
Đồn biên phòng
Đồn biên phòng:
là nơi các chú công an đóng quân và
làm việc; là nơi phòng thủ trấn giữ biên giới của một đất nước.
Xét xử:
xem xét và xử các vụ án
Tòa án:
cơ quan nhà nước có nhiệm vụ xét xử các vụ
phạm pháp, kiện tụng.
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ
chỉ những
những việc
việc làm
làm,
những
cơ quan,tổ
và những
người
cógiúp
thể giúp
em
tự vệ
những
cơ quan,tổ
chứcchứcnhững
người
có thể
em tự
bảo
bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên.
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và
địa chỉ,số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn,
em cần:
-
Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
Kêu lớn để những người xung quanh biết.
Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu,
trường học, đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết
em chỉ có một mình và không để người lạ vào nhà.
Bài tập 4:Từ ngữ chỉ việc làm, cơ quan tổ chức,
người có thể giú
tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên.
Từ ngữ chỉ việc làm
Nhớ số điện thoại của cha mẹ.
Nhớ địa chỉ, số nhà của người
thân.
Gọi điện đến 113, 114, 115.
Không mang đồ trang sức đắt
tiền
Khoá cửa, không mở cửa cho
người lạ
Chạy đến nhà người quen
Kêu lớn để người xung quanh
biết
Từ ngữ chỉ
cơ quan tổ
chức.
Nhà hàng
Cửa hiệu
Từ ngữ
ngữ chỉ
chỉ
Từ
người có
có thể
thể
người
giúp em
em tự
tự
giúp
bảo vệ
vệ khi
khi
bảo
không có
có cha
cha
không
mẹ ở
ở bên.
bên.
mẹ
Đồn công an
ông bà
Cảnh sát
113
chú bác
114
115
hàng xóm
bạn bè
thầy, cô giáo
Người thân
KQ: Đây là một cụm từ chỉ việc mà bất cứ ai cũng phải
chấp hành để giữ gìn an ninh trật tự của xã hội.
ssỐ
GV
NG
VÀ
ALÀ
A MV I Ệ
ÊC
ôN
T H EO
EO
Ê N PH Á
APVÀ
A P HÁ
A P L UẬ
HIẾ
ÂT
A
Ă
 B C D Đ E Ê G H I K L
M N O Ô Ơ P Q R
S T U Ư V X Y
các con tới
tiết học
Khởi động
1.Nghĩa của từ “trật tự” là gì?
A
Trạng thái bình yên, không có chiến tranh
B Trạng thái yên ổn, bình đẳng, không ồn ào
C
Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật
Khởi động
2.Lực lượng nòng cốt bảo vệ trật tự, an toàn giao
thông là:
A
Công an giao thông
B
Thanh tra giao thông công chính
C
Đội tự vệ địa phương
D
Cả a, b, c sai
Thứ ba, ngày 29 tháng 2 năm 2022
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Trật tự - an ninh( tiếp theo)
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng
nghĩa của từ an ninh
A.
Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại
B.
Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội
C.
Không có chiến tranh và thiên tai
Bài 2: Tìm và ghi lại những danh
từ và động
động từ có thể kết
danh từ
hợp với từ an ninh.
Danh từ kết hợp với từ an ninh
an ninh
Động từ kết hợp với từ an ninh
cơ quan an ninh
bảo vệ an ninh
lực lượng an ninh
giữ gìn an ninh
sĩ quan an ninh
giữ vững an ninh
chiến sĩ an ninh
củng cố an ninh
xã hội an ninh
an ninh chính trị
an ninh tổ quốc
giải pháp an ninh
quấy rối an ninh
thiết lập an ninh
PHÁ HOẠI TRẬT TỰ, AN NINH
《个人荣誉
榜》
Bảo vệ trật tự, an ninh
trấn
áptra
tộibảo
phạm
tuần
vệ Tổ quốc
Bài 3: Hãy xếp các từ sau đây theo nhóm thích hợp:
công an, đồn biên phòng, toà án, xét xử, bảo mật,
cảnh giác, cơ quan an ninh, giữ bí mật, thẩm phán,
a) Chỉ người, cơ quan, tổ chức thực
hiện công việc, bảo vệ, trật tự, an
ninh
b) Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an
ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ
trật tự, an ninh
Đồn biên phòng
Đồn biên phòng:
là nơi các chú công an đóng quân và
làm việc; là nơi phòng thủ trấn giữ biên giới của một đất nước.
Xét xử:
xem xét và xử các vụ án
Tòa án:
cơ quan nhà nước có nhiệm vụ xét xử các vụ
phạm pháp, kiện tụng.
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ
chỉ những
những việc
việc làm
làm,
những
cơ quan,tổ
và những
người
cógiúp
thể giúp
em
tự vệ
những
cơ quan,tổ
chứcchứcnhững
người
có thể
em tự
bảo
bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên.
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và
địa chỉ,số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn,
em cần:
-
Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
Kêu lớn để những người xung quanh biết.
Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu,
trường học, đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết
em chỉ có một mình và không để người lạ vào nhà.
Bài tập 4:Từ ngữ chỉ việc làm, cơ quan tổ chức,
người có thể giú
tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên.
Từ ngữ chỉ việc làm
Nhớ số điện thoại của cha mẹ.
Nhớ địa chỉ, số nhà của người
thân.
Gọi điện đến 113, 114, 115.
Không mang đồ trang sức đắt
tiền
Khoá cửa, không mở cửa cho
người lạ
Chạy đến nhà người quen
Kêu lớn để người xung quanh
biết
Từ ngữ chỉ
cơ quan tổ
chức.
Nhà hàng
Cửa hiệu
Từ ngữ
ngữ chỉ
chỉ
Từ
người có
có thể
thể
người
giúp em
em tự
tự
giúp
bảo vệ
vệ khi
khi
bảo
không có
có cha
cha
không
mẹ ở
ở bên.
bên.
mẹ
Đồn công an
ông bà
Cảnh sát
113
chú bác
114
115
hàng xóm
bạn bè
thầy, cô giáo
Người thân
KQ: Đây là một cụm từ chỉ việc mà bất cứ ai cũng phải
chấp hành để giữ gìn an ninh trật tự của xã hội.
ssỐ
GV
NG
VÀ
ALÀ
A MV I Ệ
ÊC
ôN
T H EO
EO
Ê N PH Á
APVÀ
A P HÁ
A P L UẬ
HIẾ
ÂT
A
Ă
 B C D Đ E Ê G H I K L
M N O Ô Ơ P Q R
S T U Ư V X Y
 







Các ý kiến mới nhất