Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 25. Cửa sông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Công Tuấn
Người gửi: Nguyễn Công Tuấn
Ngày gửi: 09h:14' 07-03-2023
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 490
Nguồn: Nguyễn Công Tuấn
Người gửi: Nguyễn Công Tuấn
Ngày gửi: 09h:14' 07-03-2023
Dung lượng: 8.7 MB
Số lượt tải: 490
Số lượt thích:
0 người
TẬP ĐỌC
LỚP 5
Trò chơi:
Trở về cội nguồn
Các vua Hùng đã lập nên đất nước đầu
tiên của nước ta. Nước đó có tên là gì?
A, Đại Việt
B,Việt Nam
C, Văn Lang
Đền Hùng thuộc tỉnh nào?
A, Phú Thọ
B, Thái Nguyên
C, Yên Bái
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
Ý nghĩa của câu ca dao là ?
A, Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của
người dân Việt Nam
B, Nhắc nhở mọi người không được
quên cội nguồn
C, Cả hai ý trên
Tập đọc
Sgk 74
Cửa sông
(Quang Huy)
Tập đọc
Tập đọc
Cửa sông
Bài này có mấy khổ thơ ?
Luyện
-Bài này có 6 khổ
thơ đọc lần 1
-Mỗi khổ thơ sẽ là 1 đoạn, mỗi bạn đọc 1 đoạn
Khổ
1
Khổ
2
Khổ
3
Khổ
4
Khổ
5
Khổ
6
Cửa sông
Cửa sông Nhật Lệ - Quảng Bình
Bãi bồi
Sóng bạc đầu
Tôm rảo
Tập đọc
Cửa sông
Lưu ý, nhấn giọng và ngắt giọng
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Tập đọc
Cửa sông
Luyện đọc theo đoạn
Khổ
1
Khổ
2
Khổ
3
Nhận xét các bạn vừa đọc
Khổ
4
Khổ
5
Khổ
6
Cửa sông
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hoà trong vị ngọt
Thành vùng nước lợ nông sâu.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng…nhớ một vùng núi non…
Quang Huy
Cửa sông
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hoà trong vị ngọt
Thành vùng nước lợ nông sâu.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng…nhớ một vùng núi non…
Quang Huy
Cách
đó có gìkhổ
hay?thơ đầu, tác giả
Câu nói
1: Trong
Cách nói đó rất đặc biệt; cửa sông
dùng những từ ngữ nào để nói về
giống như một cái cửa của dòng sông mở
nơi
sông
chảy
ra
biển?
ra để đi vào lòng biển lớn.
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh
mông một
một vùng
vùng sóng
sóng nước
nước
Mênh mông
Mở
ra
bao
nỗi
đợi
chờ.
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Tập đọc
Cửa sông
Tìm hiểu bài
Câu 2: Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm
đặc biệt như thế nào?
Câu 2: Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt :
-Là nơi bồi đắp bãi bồi, nơi nước ngọt ùa ra biển.
-Là nơi biển gặp sông nhau tạo ra vùng nước lợ.
-Là nơi sinh sản của cá đối, tôm rảo, nơi thuyền bè
qua lại.
-Là nơi ghi dấu các cuộc tiễn đưa.
Cá đối
Cá đối là loài
có thân dẹt tròn
với chiều dài
trung bình
khoảng từ 15 –
20cm, phần vây
lưng ngắn và
hơi nhọn, hai
vây ở bụng dính
nhau.
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Câu 3: Tìm những hình ảnh nhân hóa có
trong khổ thơ cuối ?
- Dù giáp mặt cùng biển rộng
- Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
- Bỗng nhớ một vùng núi non
Câu 4: Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa
sông đối với cội nguồn?
A, Tấm lòng của cửa sông không quên
cội nguồn.
B, Cửa sông giáp mặt với biển rộng để
nước chảy ra biển
C, Cả hai ý trên đều đúng
Tập đọc
Cửa sông
Câu 4: Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
“tấm lòng” của cửa sông là không quên cội
nguồn.
Tập đọc
Cửa sông
- Qua hình ảnh cửa sông tác giả muốn nói đến
điều gì?
Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình
cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn.
Tập đọc
Cửa sông
Nội dung :
Qua hình ảnh cửa sông, tác
giả ngợi ca tình cảm thủy
chung, uống nước nhớ nguồn.
Luyện đọc diễn cảm
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng. .
Nơi con tàu chào mặt đất
Luyện đọc diễn cảm
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng. .
Nơi con tàu chào mặt đất
Tập đọc
Cửa sông
Học thuộc lòng bài thơ
Tập đọc
Cửa sông
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các nguồn nước
không bị ô nhiễm ?
- Kể tên những con sông của nước ta mà em
biết ?
- Tỉnh Lai Châu có sông gì ?
Em viết và nêu
suy nghĩ của em
sau khi đọc bài.
LỚP 5
Trò chơi:
Trở về cội nguồn
Các vua Hùng đã lập nên đất nước đầu
tiên của nước ta. Nước đó có tên là gì?
A, Đại Việt
B,Việt Nam
C, Văn Lang
Đền Hùng thuộc tỉnh nào?
A, Phú Thọ
B, Thái Nguyên
C, Yên Bái
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba
Ý nghĩa của câu ca dao là ?
A, Ca ngợi truyền thống tốt đẹp của
người dân Việt Nam
B, Nhắc nhở mọi người không được
quên cội nguồn
C, Cả hai ý trên
Tập đọc
Sgk 74
Cửa sông
(Quang Huy)
Tập đọc
Tập đọc
Cửa sông
Bài này có mấy khổ thơ ?
Luyện
-Bài này có 6 khổ
thơ đọc lần 1
-Mỗi khổ thơ sẽ là 1 đoạn, mỗi bạn đọc 1 đoạn
Khổ
1
Khổ
2
Khổ
3
Khổ
4
Khổ
5
Khổ
6
Cửa sông
Cửa sông Nhật Lệ - Quảng Bình
Bãi bồi
Sóng bạc đầu
Tôm rảo
Tập đọc
Cửa sông
Lưu ý, nhấn giọng và ngắt giọng
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Tập đọc
Cửa sông
Luyện đọc theo đoạn
Khổ
1
Khổ
2
Khổ
3
Nhận xét các bạn vừa đọc
Khổ
4
Khổ
5
Khổ
6
Cửa sông
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hoà trong vị ngọt
Thành vùng nước lợ nông sâu.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng…nhớ một vùng núi non…
Quang Huy
Cửa sông
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh mông một vùng sóng nước
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng.
Nơi những dòng sông cần mẫn
Gửi lại phù sa bãi bồi
Để nước ngọt ùa ra biển
Sau cuộc hành trình xa xôi.
Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thư.
Nơi biển tìm về với đất
Bằng con sóng nhớ bạc đầu
Chất muối hoà trong vị ngọt
Thành vùng nước lợ nông sâu.
Dù giáp mặt cùng biển rộng
Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
Lá xanh mỗi lần trôi xuống
Bỗng…nhớ một vùng núi non…
Quang Huy
Cách
đó có gìkhổ
hay?thơ đầu, tác giả
Câu nói
1: Trong
Cách nói đó rất đặc biệt; cửa sông
dùng những từ ngữ nào để nói về
giống như một cái cửa của dòng sông mở
nơi
sông
chảy
ra
biển?
ra để đi vào lòng biển lớn.
Là cửa nhưng không then khoá
Cũng không khép lại bao giờ
Mênh
mông một
một vùng
vùng sóng
sóng nước
nước
Mênh mông
Mở
ra
bao
nỗi
đợi
chờ.
Mở ra bao nỗi đợi chờ.
Tập đọc
Cửa sông
Tìm hiểu bài
Câu 2: Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm
đặc biệt như thế nào?
Câu 2: Theo bài thơ, cửa sông là địa điểm đặc biệt :
-Là nơi bồi đắp bãi bồi, nơi nước ngọt ùa ra biển.
-Là nơi biển gặp sông nhau tạo ra vùng nước lợ.
-Là nơi sinh sản của cá đối, tôm rảo, nơi thuyền bè
qua lại.
-Là nơi ghi dấu các cuộc tiễn đưa.
Cá đối
Cá đối là loài
có thân dẹt tròn
với chiều dài
trung bình
khoảng từ 15 –
20cm, phần vây
lưng ngắn và
hơi nhọn, hai
vây ở bụng dính
nhau.
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Câu 3: Tìm những hình ảnh nhân hóa có
trong khổ thơ cuối ?
- Dù giáp mặt cùng biển rộng
- Cửa sông chẳng dứt cội nguồn
- Bỗng nhớ một vùng núi non
Câu 4: Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa
sông đối với cội nguồn?
A, Tấm lòng của cửa sông không quên
cội nguồn.
B, Cửa sông giáp mặt với biển rộng để
nước chảy ra biển
C, Cả hai ý trên đều đúng
Tập đọc
Cửa sông
Câu 4: Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
“tấm lòng” của cửa sông là không quên cội
nguồn.
Tập đọc
Cửa sông
- Qua hình ảnh cửa sông tác giả muốn nói đến
điều gì?
Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi tình
cảm thủy chung, uống nước nhớ nguồn.
Tập đọc
Cửa sông
Nội dung :
Qua hình ảnh cửa sông, tác
giả ngợi ca tình cảm thủy
chung, uống nước nhớ nguồn.
Luyện đọc diễn cảm
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng. .
Nơi con tàu chào mặt đất
Luyện đọc diễn cảm
Nơi cá đối vào đẻ trứng
Nơi tôm rảo đến búng càng
Cần câu uốn cong lưỡi sóng
Thuyền ai lấp loá đêm trăng. .
Nơi con tàu chào mặt đất
Tập đọc
Cửa sông
Học thuộc lòng bài thơ
Tập đọc
Cửa sông
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các nguồn nước
không bị ô nhiễm ?
- Kể tên những con sông của nước ta mà em
biết ?
- Tỉnh Lai Châu có sông gì ?
Em viết và nêu
suy nghĩ của em
sau khi đọc bài.
 








Các ý kiến mới nhất