Tuần 25-26. MRVT: Dũng cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Tuyết Trinh
Ngày gửi: 14h:49' 14-03-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Tuyết Trinh
Ngày gửi: 14h:49' 14-03-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
Em hãy xác định chủ ngữ và vị ngữ
trong câu sau đây:
Anh Luyện là tấm gương cho
CN
mọi người noi theo.
VN
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ:
Dũng cảm
Bài 1: Tìm những từ cũng nghĩa với từ dũng
cảm trong các từ dưới đây:
Gan dạ, thân thiết, hòa thuận, hiếu
thảo, anh hùng, anh dũng, chăm chỉ,
lễ phép, chuyên cần, can đảm, can
trường, gan góc, gan lì, tẫn tụy, tháo
vát, thông minh, bạo gan, quả cảm.
Thế nào là từ
cùng nghĩa?
Từ cùng nghĩa là
những từ có
nghĩa giống
nhau
Em hiểu “ dũng
cảm” là như thế
nào ?
Là dám đương
đầu với khó khăn
nguy hiểm để
làm những việc
nên làm.
Gan dạ, thân thiết, hòa thuận, hiếu thảo, anh hùng,
anh dũng, chăm chỉ, lễ phép, chuyên cần, can đảm,
can trường, gan góc, gan lì, tận tụy, tháo vát, thông
minh, bạo gan, quả cảm.
Gan dạ :là có tinh thần không lùi bước trước nguy hiểm,
không sợ nguy hiểm
Anh hùng: là có tài năng và dũng khí hơn hẳn người thường,
làm nên những việc được người đời ca tụng
Anh dũng :là dũng cảm quên mình
Can đảm :có dũng khí để không sợ nguy hiểm, đau khổ
Can trường: là không sợ nguy hiểm
Gan góc :có tinh thần dám đương đầu với mọi sự nguy hiểm
Gan lì :gan đến mức như trơ ra, không còn biết sợ là gì
Bạo gan :là có gan làm những việc người khác thường e sợ,
e ngại
Qủa cảm :có quyết tâm và dũng khí, dám đương đầu với
nguy hiểm để làm những việc thấy cần phải làm
Bài 2: Ghép từ dũng cảm vào trước hoặc
sau từng từ ngữ dưới đây để tạo thành
những cụm từ có nghĩa :
Tinh thần, hành động, xông lên , người
chiến sĩ, nữ du kích, em bé liên lạc,
nhận khuyết điểm, cứu bạn, chống lại
cường quyền, trước kẻ thù, nói lên sự
thật.
dũng cảm
Trước
dũng cảm
Từ
tinh thần
hành động
xông lên
người chiến sĩ
nữ du kích
em bé liên lạc
nhận khuyết điểm
cứu bạn
chống lại cường quyền
trước kẻ thù
nói lên sự thật
Sau
Trước
dũng cảm
dũng cảm
dũng cảm
dũng cảm
dũng cảm
dũng cảm
Từ
Sau
tinh thần
hành động
xông lên
người chiến sĩ
nữ du kích
em bé liên lạc
nhận khuyết điểm
cứu bạn
chống lại cường quyền
dũng cảm
dũng cảm
trước kẻ thù
nói lên sự thật
dũng cảm
dũng cảm
dũng cảm
Bài 3: Tìm từ ( ở cột A ) phù hợp với lời giải
nghĩa ( ở cột B ):
Gan dạ
(chống chọi) kiên cường, không
lùi bước
Gan góc
gan đến mức trơ ra, không còn biết
sợ là gì
Gan lì
không sợ nguy hiểm
Bài 4: Tìm từ ngữ điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
can đảm mặt trận người liên lạc hiểm nghèo tấm gương
liên lạcrất……..
Anh Kim Đồng là một người
………….
. Tuy
can đảm
không chiến đấu ở …………,
mặt trận nhưng nhiều khi đi
liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức
hiểm nghèo. Anh đã hi sinh, nhưng ……….....
tấm gương của
…………
anh vẫn còn mãi.
Đoạn văn nói về ai?
Kim Đồng (1929 – 15 tháng
2 năm 1943) là bí danh của Nông
Văn Dền một thiếu niên người dân
tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã Trường
Hà, huyện Hà Quảng , tỉnh Cao Bằng.
Anh là người đội trưởng đầu tiên
của tổ chức Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh.
Võ Thị Sáu
Nguyễn Văn Trỗi
Nguyễn Viết Xuân
Luyện từ và câu:
Bài 5:
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
Trong các thành ngữ sau, thành ngữ nào nói
về lòng dũng cảm:
Ba chìm bảy nổi
Gan vàng dạ sắt
Vào sinh ra tử
Nhường cơm sẻ áo
Cày sâu cuốc bẫm
Chân lấm tay bùn
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
Ba chìm bảy nổi
sống phiêu dạt, long đong,
chịu nhiều khổ sở vất vả.
Vào sinh ra tử
trải qua nhiều trận mạc, đầy
nguy hiểm, kề bên cái chết.
Cày sâu cuốc bẫm
làm ăn cần cù, chăm chỉ.
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
Gan vàng dạ sắt
gan dạ, dũng cảm, không nao
núng trước khó khăn nguy
hiểm.
Nhường cơm sẻ áo
đùm bọc, giúp đỡ, nhường
nhịn, san sẻ cho nhau trong
khó khăn hoạn nạn.
Chân lấm tay bùn
chỉ sự lao động vất vả, cực
nhọc.
Luyện từ và câu:
Bài 5:
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
Trong các thành ngữ sau, thành ngữ nào nói
về lòng dũng cảm:
Ba chìm bảy nổi
Gan vàng dạ sắt
Vào sinh ra tử
Nhường cơm sẻ áo
Cày sâu cuốc bẫm
Chân lấm tay bùn
trong câu sau đây:
Anh Luyện là tấm gương cho
CN
mọi người noi theo.
VN
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ:
Dũng cảm
Bài 1: Tìm những từ cũng nghĩa với từ dũng
cảm trong các từ dưới đây:
Gan dạ, thân thiết, hòa thuận, hiếu
thảo, anh hùng, anh dũng, chăm chỉ,
lễ phép, chuyên cần, can đảm, can
trường, gan góc, gan lì, tẫn tụy, tháo
vát, thông minh, bạo gan, quả cảm.
Thế nào là từ
cùng nghĩa?
Từ cùng nghĩa là
những từ có
nghĩa giống
nhau
Em hiểu “ dũng
cảm” là như thế
nào ?
Là dám đương
đầu với khó khăn
nguy hiểm để
làm những việc
nên làm.
Gan dạ, thân thiết, hòa thuận, hiếu thảo, anh hùng,
anh dũng, chăm chỉ, lễ phép, chuyên cần, can đảm,
can trường, gan góc, gan lì, tận tụy, tháo vát, thông
minh, bạo gan, quả cảm.
Gan dạ :là có tinh thần không lùi bước trước nguy hiểm,
không sợ nguy hiểm
Anh hùng: là có tài năng và dũng khí hơn hẳn người thường,
làm nên những việc được người đời ca tụng
Anh dũng :là dũng cảm quên mình
Can đảm :có dũng khí để không sợ nguy hiểm, đau khổ
Can trường: là không sợ nguy hiểm
Gan góc :có tinh thần dám đương đầu với mọi sự nguy hiểm
Gan lì :gan đến mức như trơ ra, không còn biết sợ là gì
Bạo gan :là có gan làm những việc người khác thường e sợ,
e ngại
Qủa cảm :có quyết tâm và dũng khí, dám đương đầu với
nguy hiểm để làm những việc thấy cần phải làm
Bài 2: Ghép từ dũng cảm vào trước hoặc
sau từng từ ngữ dưới đây để tạo thành
những cụm từ có nghĩa :
Tinh thần, hành động, xông lên , người
chiến sĩ, nữ du kích, em bé liên lạc,
nhận khuyết điểm, cứu bạn, chống lại
cường quyền, trước kẻ thù, nói lên sự
thật.
dũng cảm
Trước
dũng cảm
Từ
tinh thần
hành động
xông lên
người chiến sĩ
nữ du kích
em bé liên lạc
nhận khuyết điểm
cứu bạn
chống lại cường quyền
trước kẻ thù
nói lên sự thật
Sau
Trước
dũng cảm
dũng cảm
dũng cảm
dũng cảm
dũng cảm
dũng cảm
Từ
Sau
tinh thần
hành động
xông lên
người chiến sĩ
nữ du kích
em bé liên lạc
nhận khuyết điểm
cứu bạn
chống lại cường quyền
dũng cảm
dũng cảm
trước kẻ thù
nói lên sự thật
dũng cảm
dũng cảm
dũng cảm
Bài 3: Tìm từ ( ở cột A ) phù hợp với lời giải
nghĩa ( ở cột B ):
Gan dạ
(chống chọi) kiên cường, không
lùi bước
Gan góc
gan đến mức trơ ra, không còn biết
sợ là gì
Gan lì
không sợ nguy hiểm
Bài 4: Tìm từ ngữ điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
can đảm mặt trận người liên lạc hiểm nghèo tấm gương
liên lạcrất……..
Anh Kim Đồng là một người
………….
. Tuy
can đảm
không chiến đấu ở …………,
mặt trận nhưng nhiều khi đi
liên lạc, anh cũng gặp những giây phút hết sức
hiểm nghèo. Anh đã hi sinh, nhưng ……….....
tấm gương của
…………
anh vẫn còn mãi.
Đoạn văn nói về ai?
Kim Đồng (1929 – 15 tháng
2 năm 1943) là bí danh của Nông
Văn Dền một thiếu niên người dân
tộc Nùng, ở thôn Nà Mạ, xã Trường
Hà, huyện Hà Quảng , tỉnh Cao Bằng.
Anh là người đội trưởng đầu tiên
của tổ chức Đội Thiếu niên Tiền
phong Hồ Chí Minh.
Võ Thị Sáu
Nguyễn Văn Trỗi
Nguyễn Viết Xuân
Luyện từ và câu:
Bài 5:
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
Trong các thành ngữ sau, thành ngữ nào nói
về lòng dũng cảm:
Ba chìm bảy nổi
Gan vàng dạ sắt
Vào sinh ra tử
Nhường cơm sẻ áo
Cày sâu cuốc bẫm
Chân lấm tay bùn
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
Ba chìm bảy nổi
sống phiêu dạt, long đong,
chịu nhiều khổ sở vất vả.
Vào sinh ra tử
trải qua nhiều trận mạc, đầy
nguy hiểm, kề bên cái chết.
Cày sâu cuốc bẫm
làm ăn cần cù, chăm chỉ.
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
Gan vàng dạ sắt
gan dạ, dũng cảm, không nao
núng trước khó khăn nguy
hiểm.
Nhường cơm sẻ áo
đùm bọc, giúp đỡ, nhường
nhịn, san sẻ cho nhau trong
khó khăn hoạn nạn.
Chân lấm tay bùn
chỉ sự lao động vất vả, cực
nhọc.
Luyện từ và câu:
Bài 5:
Mở rộng vốn từ: Dũng cảm
Trong các thành ngữ sau, thành ngữ nào nói
về lòng dũng cảm:
Ba chìm bảy nổi
Gan vàng dạ sắt
Vào sinh ra tử
Nhường cơm sẻ áo
Cày sâu cuốc bẫm
Chân lấm tay bùn
 







Các ý kiến mới nhất