Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 25-26. MRVT: Dũng cảm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 08h:38' 23-03-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Huyền
Ngày gửi: 08h:38' 23-03-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Thứ năm, ngày 23 tháng 3 năm 2023
Luyện từ và câu :
Mở rộng vốn từ : Dũng cảm
MỤC TIÊU
1. Mở rộng vốn từ: Dũng cảm.
TRÒ CHƠI: TÔI LÀ AI?
LUẬT CHƠI:
- Dựa vào gợi ý (hình ảnh), em đoán
xem nhân vật được nhắc đến là ai.
- Bạn nào trả lời đúng sẽ nhận được
NGÔI SAO MAY MẮN.
1. Tôi là một trong số các đội viên đầu
tiên của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh.
2. Tên thật của tôi là Nông Văn Dèn (Dền).
3. Tôi là người dân tộc Nùng, ở thôn Nà
Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng,
tỉnh Cao Bằng.
1. Tôi là chú bé xuất hiện trong bài thơ nổi
tiếng của nhà thơ Tố Hữu.
2. Tên của tôi cũng là tên của bài thơ.
3. Tôi vượt bom đạn, đưa thư từ, công văn
ra mặt trận cho bộ đội.
LƯỢM
1. Tôi là chú bé người nước ngoài
nhặt
đạn ở gần chiến lũy.
2. Mọi người gọi tôi là “thiên thần”
nhưng tôi thấy chưa thực sự xứng
đáng.
3. Tôi vượt bom đạn, đưa thư từ, công
văn ra mặt trận cho bộ đội.
Ga-vrốt
1. Tôi là chú bé ba tuổi chưa biết nói.
2. Tôi đã ăn rất nhiều để chóng lớn, giúp
vua đánh giặc Ân.
3. Tôi đã cưỡi ngựa sắt, cầm roi sắt, mặc
áo giáp sắt để đánh giặc.
2. Xếp những từ sau vào hai nhóm: từ cùng nghĩa và trái nghĩa với
từ dũng cảm:
(can đảm, anh hùng, nhát, nhát gan, anh dũng, nhút nhát, gan góc,
hèn nhát, bạc nhược, gan lì, bạo gan, đớn hèn, hèn hạ, táo bạo, nhu
nhược, quả cảm, khiếp nhược, gan dạ, hèn mạt).
Từ cùng nghĩa với từ dũng cảm
Từ trái nghĩa với từ dũng cảm
can đảm, anh hùng, anh dũng,
gan góc, gan lì, bạo gan,
táo bạo, quả cảm, gan dạ
nhát, nhát gan, nhút nhát,
hèn nhát, bạc nhược, đớn hèn,
hèn hạ, nhu nhược,
khiếp nhược, hèn mạt
• Bạc nhược: quá yếu đuối về tinh thần, không có ý
chí đấu tranh, không đủ sức vượt qua khó khăn,
trở lực dù là nhỏ.
• Đớn hèn: hèn đến mức không còn giữ được tư
cách, phẩm giá, rất đáng khinh.
• Khiếp nhược: sợ đến mức mất tinh thần và trở
nên hèn nhát.
• Hèn mạt: thấp kém về nhân cách đến mức đáng
khinh bỉ.
3. Đặt câu với một trong các từ ở hoạt động 2 và ghi
vào vở.
Tham
khảo:
- Dũng lớn rồi nhưng rất nhát gan, chẳng dám đi một
mình ngoài đường vào ban đêm.
- Người làm sai mà không chịu trách nhiệm thật hèn
hạ.
- Bố em là một người đàn ông can đảm nhất trong
nhà.
- Bạn Dũng có những đường bóng rất táo bạo.
4. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: anh
dũng, dũng cảm, dũng mãnh.
a. Dũng
.................
cảm bênh vực lẽ phải.
b. Khí thế dũng
..........mãnh.
anh dũng.
c. Hi sinh ..........
5. Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ nào nói về lòng
dũng cảm?
Xông pha nơi nguy hiểm, trải qua
a) Vào sinh ra tử.
nhiều
trận
mạc,
kề bênchỉ
cái chết.
Làm
ăn
cần
cù,
chăm
b) Cày sâu cuốc bẫm.
Gan
dạ,nghề
dũngnông).
cảm, không nao núng
(
trong
c) Gan vàng dạ sắt.
Đùm bọc,
nhường
trước
khó giúp
khăn,đỡ,
nguy
hiểm.nhịn,
d) Nhường cơm sẻ áo.
san sẻ cho nhau trong khó khăn,
e) Châm lấm tay bùn.
Chỉ
lao động, vất vả, cực nhọc
hoạnsựnạn.
nơi đồng ruộng.
Gan đồng dạ sắt
Thành ngữ
nói về
lòng dũng cảm
Vào sinh ra tử
Gan vàng dạ sắt
6. Đặt câu với một trong các thành ngữ vừa tìm được ở bài tập 4
Đặt câu:
+ Cha ông ta đã vào sinh ra tử cùng đồng đội trong cuộc kháng chiến chống
Mỹ.
+ Chú bộ đội đã từng vào sinh ra tử nhiều lần.
+ Các chiến sĩ đã cùng vào sinh ra tử, sát cánh bên nhau và lập được nhiều
chiến công.
Kể chuyện cho
người thân
Vận dụng
Ghi nhớ nội dung bài học
Chuẩn bị bài mới
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
Luyện từ và câu :
Mở rộng vốn từ : Dũng cảm
MỤC TIÊU
1. Mở rộng vốn từ: Dũng cảm.
TRÒ CHƠI: TÔI LÀ AI?
LUẬT CHƠI:
- Dựa vào gợi ý (hình ảnh), em đoán
xem nhân vật được nhắc đến là ai.
- Bạn nào trả lời đúng sẽ nhận được
NGÔI SAO MAY MẮN.
1. Tôi là một trong số các đội viên đầu
tiên của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh.
2. Tên thật của tôi là Nông Văn Dèn (Dền).
3. Tôi là người dân tộc Nùng, ở thôn Nà
Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng,
tỉnh Cao Bằng.
1. Tôi là chú bé xuất hiện trong bài thơ nổi
tiếng của nhà thơ Tố Hữu.
2. Tên của tôi cũng là tên của bài thơ.
3. Tôi vượt bom đạn, đưa thư từ, công văn
ra mặt trận cho bộ đội.
LƯỢM
1. Tôi là chú bé người nước ngoài
nhặt
đạn ở gần chiến lũy.
2. Mọi người gọi tôi là “thiên thần”
nhưng tôi thấy chưa thực sự xứng
đáng.
3. Tôi vượt bom đạn, đưa thư từ, công
văn ra mặt trận cho bộ đội.
Ga-vrốt
1. Tôi là chú bé ba tuổi chưa biết nói.
2. Tôi đã ăn rất nhiều để chóng lớn, giúp
vua đánh giặc Ân.
3. Tôi đã cưỡi ngựa sắt, cầm roi sắt, mặc
áo giáp sắt để đánh giặc.
2. Xếp những từ sau vào hai nhóm: từ cùng nghĩa và trái nghĩa với
từ dũng cảm:
(can đảm, anh hùng, nhát, nhát gan, anh dũng, nhút nhát, gan góc,
hèn nhát, bạc nhược, gan lì, bạo gan, đớn hèn, hèn hạ, táo bạo, nhu
nhược, quả cảm, khiếp nhược, gan dạ, hèn mạt).
Từ cùng nghĩa với từ dũng cảm
Từ trái nghĩa với từ dũng cảm
can đảm, anh hùng, anh dũng,
gan góc, gan lì, bạo gan,
táo bạo, quả cảm, gan dạ
nhát, nhát gan, nhút nhát,
hèn nhát, bạc nhược, đớn hèn,
hèn hạ, nhu nhược,
khiếp nhược, hèn mạt
• Bạc nhược: quá yếu đuối về tinh thần, không có ý
chí đấu tranh, không đủ sức vượt qua khó khăn,
trở lực dù là nhỏ.
• Đớn hèn: hèn đến mức không còn giữ được tư
cách, phẩm giá, rất đáng khinh.
• Khiếp nhược: sợ đến mức mất tinh thần và trở
nên hèn nhát.
• Hèn mạt: thấp kém về nhân cách đến mức đáng
khinh bỉ.
3. Đặt câu với một trong các từ ở hoạt động 2 và ghi
vào vở.
Tham
khảo:
- Dũng lớn rồi nhưng rất nhát gan, chẳng dám đi một
mình ngoài đường vào ban đêm.
- Người làm sai mà không chịu trách nhiệm thật hèn
hạ.
- Bố em là một người đàn ông can đảm nhất trong
nhà.
- Bạn Dũng có những đường bóng rất táo bạo.
4. Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống: anh
dũng, dũng cảm, dũng mãnh.
a. Dũng
.................
cảm bênh vực lẽ phải.
b. Khí thế dũng
..........mãnh.
anh dũng.
c. Hi sinh ..........
5. Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ nào nói về lòng
dũng cảm?
Xông pha nơi nguy hiểm, trải qua
a) Vào sinh ra tử.
nhiều
trận
mạc,
kề bênchỉ
cái chết.
Làm
ăn
cần
cù,
chăm
b) Cày sâu cuốc bẫm.
Gan
dạ,nghề
dũngnông).
cảm, không nao núng
(
trong
c) Gan vàng dạ sắt.
Đùm bọc,
nhường
trước
khó giúp
khăn,đỡ,
nguy
hiểm.nhịn,
d) Nhường cơm sẻ áo.
san sẻ cho nhau trong khó khăn,
e) Châm lấm tay bùn.
Chỉ
lao động, vất vả, cực nhọc
hoạnsựnạn.
nơi đồng ruộng.
Gan đồng dạ sắt
Thành ngữ
nói về
lòng dũng cảm
Vào sinh ra tử
Gan vàng dạ sắt
6. Đặt câu với một trong các thành ngữ vừa tìm được ở bài tập 4
Đặt câu:
+ Cha ông ta đã vào sinh ra tử cùng đồng đội trong cuộc kháng chiến chống
Mỹ.
+ Chú bộ đội đã từng vào sinh ra tử nhiều lần.
+ Các chiến sĩ đã cùng vào sinh ra tử, sát cánh bên nhau và lập được nhiều
chiến công.
Kể chuyện cho
người thân
Vận dụng
Ghi nhớ nội dung bài học
Chuẩn bị bài mới
CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!
CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
 









Các ý kiến mới nhất