Bài 8: Khác biệt và gần gũi - Đọc: Xem người ta kìa! (Lạc Thanh).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quỳnh Anh
Ngày gửi: 20h:09' 23-03-2023
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 218
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quỳnh Anh
Ngày gửi: 20h:09' 23-03-2023
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 218
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8: KHÁC BIỆT VÀ GẦN GŨI
VĂN BẢN 2: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
(Giong-mi Mun)
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
I. KHỞI ĐỘNG
Phiếu học tập số 1
Em có muốn thể hiện
sự khác biệt so với
các bạn trong lớp hay
không? Vì sao?
Em suy nghĩ như thế
nào về một bạn không
hề tỏ cố tỏ ra khác
biệt, nhưng vẫn có
những ưu điểm vượt
trội?
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
I. KHỞI ĐỘNG
Phiếu học tập số 1
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
I. KHỞI ĐỘNG
Phiếu học tập số 1
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
I. KHỞI ĐỘNG
Phiếu học tập số 1
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
I. KHỞI ĐỘNG
Phiếu học tập số 1
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
Yêu cầu:
Đọc to, rõ ràng, chậm rãi, giọng
đọc khác nhau ở những đoạn
bàn luận hay kể chuyện
Sử dụng các chiến lược đọc
như theo dõi, suy luận
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
Từ khó
Phiên bản
Quái đản
Pi-gia-ma
Quái dị
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Sinh năm 1964
Người Hàn Quốc
Giong-mi Mun
Tiến sĩ Trường Đại học
Kinh doanh Ha-vớt
(Harvard)
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Thể loại
Xuất xứ
Văn bản nghị luận
Trích “Khác biệt – thoát
khỏi bầy đàn cạnh tranh”,
theo Dương Ngọc Lâm dịch,
NXB Khoa học xã hội và
An-pha-búc, Hà Nội, 2017,
tr.242-246
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Phương thức biểu đạt
Ngôi kể
Nghị luận kết hợp tự sự
Ngôi thứ nhất, người kể chuyện xưng “tôi”
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
2. Tìm hiểu chung
Bố cục
Phần 1:
Từ đầu đến “nội quy
nhà trường”
Phần 2:
Tiếp đến “lại không
thể nể phục cậu”
Phần 3:
Đoạn còn lại
Giới thiệu về một bài
tập đặc biệt của giáo
viên
Kể về sự khác biệt mà
mỗi người lựa chọn,
trong đó J là người
đặc biệt nhiều ý nghĩa
nhất
Suy ngẫm của tác giả
về sự khác biệt có ý
nghĩa và sự khác biệt
vô nghĩa
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
III. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Nêu vấn đề nghị luận
Văn bản kể câu
chuyện về sự thay
đổi để khác biệt
của các học sinh
trung học
Bài tập
Trong suốt 24 giờ đồng hồ, mỗi
người phải cố gắng trở nên
khác biệt
Mục đích
Bộc lộ một phiên bản chân thật
hơn về bản thân trước những
người xung quanh
Yêu cầu
Không được gây hại, làm phiền
người khác hoặc vi phạm nội
quy nhà trường
Kể chuyện không phải là mục đích chính mà
rút ra bài học mới là điều quan trọng
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
III. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2. Bằng chứng thể hiện hai loại khác biệt
Phiếu học tập số 2
Tìm các biểu hiện cụ thể để thể hiện sự khác biệt giữa các bạn trong lớp và J
Biểu hiện của các bạn trong lớp
Biểu hiện của J
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
III. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2. Bằng chứng thể hiện hai loại khác biệt
Biểu hiện của các bạn trong lớp
Biểu hiện của J
• Sử dụng quần áo để biểu lộ cá tính:
Mặc trang phục kì dị, đồ pi-gia-ma
kết hợp áo thun dài tay
• Để kiểu tóc kì quặc
• Làm trò quái đản với trang sức và
phấn trang điểm
• Tham gia những hoạt động ngu
ngốc, gây chú ý: Một nhóm đi dọc
hành lang vừa cười, vừa hát; một
bạn nữ, một vận động viên đã nhào
lộn trong phòng ăn trưa
• Ăn mặc như bình thường mọi ngày
• Đứng lên trả lời câu hỏi trong giờ
học
• Phát biểu một cách từ tốn, dõng dạc,
lễ độ, chân thành, nghiêm túc khi trả
lời câu hỏi của giáo viên
• Xưng hô với giáo viên: Thưa
thầy/cô; gọi các bạn bằng anh chị
• Tự tin bắt tay thầy giáo như một lời
cảm ơn thầm lặng
→ Số đông các bạn ăn mặc quái lạ, kì
dị, làm những trò lố,…
→ Cá nhân J hành động trang trọng,
chững chạc, dũng cảm, mẫu mực
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
III. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
3. Lí lẽ, quan điểm người viết
Điều tôi học được từ bài tập này là: Sự khác biệt
chia làm 2 loại. Một loại khác biệt vô nghĩa và một
loại khác biệt có ý nghĩa
Khác biệt vô nghĩa:
Những trò quái đản, kì quặc
nhưng dễ dàng tạo ra được;
chiếm đa số
Khác biệt có ý nghĩa:
Những hành xử trang trọng,
chững chạc, mẫu mực, cần
đến sự dũng cảm để thực
hiện; ít người làm được
Điều chúng ta hướng tới
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
III. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
4. Cách triển khai vấn đề của tác giả
Đoạn mở đầu, tác giả kể một
hồi ức thủa học trò: giáo viên đã
giao một bài tập để học sinh tự
do thể hiện sự khác biệt
Đoạn tiếp câu chuyện xoay quanh
sự lựa chọn của số đông học sinh
trong lớp và J. Lời bàn luận chỉ xuất
hiện sau những đoạn kể như vậy
Đi từ thực tế để rút ra điều cần bàn luận
Văn bản không mang tính chất bình giá nặng nề.
Câu chuyện làm cho vấn đề bàn luận trở nên gần gũi, nhẹ nhàng
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
III. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
5. Mở rộng vấn đề
Khác biệt vô nghĩa là
sự khác biệt bề ngoài,
có tính chất dễ dãi,
không cần huy động
khả năng gì đặc biệt.
Đó có thể là cách ăn
mặc, kiểu tóc, những
động tác lạ mắt, sự
sôi động ồn ào gây
chú ý,..Vì dễ cho nên
hầu như ai muốn
cũng có thể bắt
chước
Ngược lại, muốn tạo
ra sự khác biệt có ý
nghĩa, con người cần
có trí tuệ, biết nhận
thức về các giá trị,
phải có các năng lực
cần thiết, có bản lĩnh,
sự tự tin,… Những
năng lực và phẩm
chất quý giá ấy không
phải ai cũng có được
Bài học có giá trị đối
với bất cứ ai
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
IV. TỔNG KẾT
1. Nội dung
Văn bản đề cập đến vấn đề
sự khác biệt ở mỗi người. Có
nhiều loại khác biệt. Không
phải loại nào cũng đáng
được nể phục, tôn trọng, chỉ
có những khác biệt có ý
nghĩa mới là những khác
biệt đích thực, làm cho con
người nổi bật và đáng quý
trọng
2. Nghệ thuật
-
Lí lẽ, dẫn chứng phù
hợp, cụ thể, có tính
thuyết phục.
Cách triển khai từ bằng
chứng thực tế để rút ra lí
lẽ giúp cho vấn đề bàn
luận trở nên nhẹ nhàng,
gần gũi, không mang
tính chất giáo lí.
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
V. VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Với câu mở đầu: “Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa …”, hãy viết
tiếp 5-7 câu để hoàn thành đoạn văn
Gợi ý
Yêu cầu:
Hình thức:
+ Viết đoạn văn khoảng 5 - 7 câu;
có mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.
+ Ví trí câu chủ đề: “Tôi không muốn khác biệt vô
nghĩa…”: đầu đoạn. Các câu tiếp theo có sự kết nối liền
mạch
Nội dung:
Viết tiếp câu chủ đề để hoàn thành đoạn văn.
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
V. VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Với câu mở đầu: “Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa …”, hãy viết
tiếp 5-7 câu để hoàn thành đoạn văn
Gợi ý
Các ý cơ bản:
Thế nào là sự khác biệt vô nghĩa?
Tại sao tôi không cần khác biệt vô nghĩa?
Làm sao để khác biệt có ý nghĩa?
VĂN BẢN 1: XEM NGƯỜI TA KÌA
II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
Yêu cầu:
Đọc to, rõ ràng, chậm rãi, thể hiện
được những lí lẽ tác giả đưa ra
Sử dụng các chiến lược đọc như
theo dõi, suy luận
VĂN BẢN 2: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
(Giong-mi Mun)
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
I. KHỞI ĐỘNG
Phiếu học tập số 1
Em có muốn thể hiện
sự khác biệt so với
các bạn trong lớp hay
không? Vì sao?
Em suy nghĩ như thế
nào về một bạn không
hề tỏ cố tỏ ra khác
biệt, nhưng vẫn có
những ưu điểm vượt
trội?
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
………………………………………..
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
I. KHỞI ĐỘNG
Phiếu học tập số 1
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
I. KHỞI ĐỘNG
Phiếu học tập số 1
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
I. KHỞI ĐỘNG
Phiếu học tập số 1
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
I. KHỞI ĐỘNG
Phiếu học tập số 1
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
Yêu cầu:
Đọc to, rõ ràng, chậm rãi, giọng
đọc khác nhau ở những đoạn
bàn luận hay kể chuyện
Sử dụng các chiến lược đọc
như theo dõi, suy luận
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
Từ khó
Phiên bản
Quái đản
Pi-gia-ma
Quái dị
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Sinh năm 1964
Người Hàn Quốc
Giong-mi Mun
Tiến sĩ Trường Đại học
Kinh doanh Ha-vớt
(Harvard)
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Thể loại
Xuất xứ
Văn bản nghị luận
Trích “Khác biệt – thoát
khỏi bầy đàn cạnh tranh”,
theo Dương Ngọc Lâm dịch,
NXB Khoa học xã hội và
An-pha-búc, Hà Nội, 2017,
tr.242-246
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
2. Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
Phương thức biểu đạt
Ngôi kể
Nghị luận kết hợp tự sự
Ngôi thứ nhất, người kể chuyện xưng “tôi”
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
2. Tìm hiểu chung
Bố cục
Phần 1:
Từ đầu đến “nội quy
nhà trường”
Phần 2:
Tiếp đến “lại không
thể nể phục cậu”
Phần 3:
Đoạn còn lại
Giới thiệu về một bài
tập đặc biệt của giáo
viên
Kể về sự khác biệt mà
mỗi người lựa chọn,
trong đó J là người
đặc biệt nhiều ý nghĩa
nhất
Suy ngẫm của tác giả
về sự khác biệt có ý
nghĩa và sự khác biệt
vô nghĩa
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
III. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Nêu vấn đề nghị luận
Văn bản kể câu
chuyện về sự thay
đổi để khác biệt
của các học sinh
trung học
Bài tập
Trong suốt 24 giờ đồng hồ, mỗi
người phải cố gắng trở nên
khác biệt
Mục đích
Bộc lộ một phiên bản chân thật
hơn về bản thân trước những
người xung quanh
Yêu cầu
Không được gây hại, làm phiền
người khác hoặc vi phạm nội
quy nhà trường
Kể chuyện không phải là mục đích chính mà
rút ra bài học mới là điều quan trọng
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
III. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2. Bằng chứng thể hiện hai loại khác biệt
Phiếu học tập số 2
Tìm các biểu hiện cụ thể để thể hiện sự khác biệt giữa các bạn trong lớp và J
Biểu hiện của các bạn trong lớp
Biểu hiện của J
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
III. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
2. Bằng chứng thể hiện hai loại khác biệt
Biểu hiện của các bạn trong lớp
Biểu hiện của J
• Sử dụng quần áo để biểu lộ cá tính:
Mặc trang phục kì dị, đồ pi-gia-ma
kết hợp áo thun dài tay
• Để kiểu tóc kì quặc
• Làm trò quái đản với trang sức và
phấn trang điểm
• Tham gia những hoạt động ngu
ngốc, gây chú ý: Một nhóm đi dọc
hành lang vừa cười, vừa hát; một
bạn nữ, một vận động viên đã nhào
lộn trong phòng ăn trưa
• Ăn mặc như bình thường mọi ngày
• Đứng lên trả lời câu hỏi trong giờ
học
• Phát biểu một cách từ tốn, dõng dạc,
lễ độ, chân thành, nghiêm túc khi trả
lời câu hỏi của giáo viên
• Xưng hô với giáo viên: Thưa
thầy/cô; gọi các bạn bằng anh chị
• Tự tin bắt tay thầy giáo như một lời
cảm ơn thầm lặng
→ Số đông các bạn ăn mặc quái lạ, kì
dị, làm những trò lố,…
→ Cá nhân J hành động trang trọng,
chững chạc, dũng cảm, mẫu mực
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
III. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
3. Lí lẽ, quan điểm người viết
Điều tôi học được từ bài tập này là: Sự khác biệt
chia làm 2 loại. Một loại khác biệt vô nghĩa và một
loại khác biệt có ý nghĩa
Khác biệt vô nghĩa:
Những trò quái đản, kì quặc
nhưng dễ dàng tạo ra được;
chiếm đa số
Khác biệt có ý nghĩa:
Những hành xử trang trọng,
chững chạc, mẫu mực, cần
đến sự dũng cảm để thực
hiện; ít người làm được
Điều chúng ta hướng tới
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
III. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
4. Cách triển khai vấn đề của tác giả
Đoạn mở đầu, tác giả kể một
hồi ức thủa học trò: giáo viên đã
giao một bài tập để học sinh tự
do thể hiện sự khác biệt
Đoạn tiếp câu chuyện xoay quanh
sự lựa chọn của số đông học sinh
trong lớp và J. Lời bàn luận chỉ xuất
hiện sau những đoạn kể như vậy
Đi từ thực tế để rút ra điều cần bàn luận
Văn bản không mang tính chất bình giá nặng nề.
Câu chuyện làm cho vấn đề bàn luận trở nên gần gũi, nhẹ nhàng
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
III. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
5. Mở rộng vấn đề
Khác biệt vô nghĩa là
sự khác biệt bề ngoài,
có tính chất dễ dãi,
không cần huy động
khả năng gì đặc biệt.
Đó có thể là cách ăn
mặc, kiểu tóc, những
động tác lạ mắt, sự
sôi động ồn ào gây
chú ý,..Vì dễ cho nên
hầu như ai muốn
cũng có thể bắt
chước
Ngược lại, muốn tạo
ra sự khác biệt có ý
nghĩa, con người cần
có trí tuệ, biết nhận
thức về các giá trị,
phải có các năng lực
cần thiết, có bản lĩnh,
sự tự tin,… Những
năng lực và phẩm
chất quý giá ấy không
phải ai cũng có được
Bài học có giá trị đối
với bất cứ ai
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
IV. TỔNG KẾT
1. Nội dung
Văn bản đề cập đến vấn đề
sự khác biệt ở mỗi người. Có
nhiều loại khác biệt. Không
phải loại nào cũng đáng
được nể phục, tôn trọng, chỉ
có những khác biệt có ý
nghĩa mới là những khác
biệt đích thực, làm cho con
người nổi bật và đáng quý
trọng
2. Nghệ thuật
-
Lí lẽ, dẫn chứng phù
hợp, cụ thể, có tính
thuyết phục.
Cách triển khai từ bằng
chứng thực tế để rút ra lí
lẽ giúp cho vấn đề bàn
luận trở nên nhẹ nhàng,
gần gũi, không mang
tính chất giáo lí.
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
V. VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Với câu mở đầu: “Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa …”, hãy viết
tiếp 5-7 câu để hoàn thành đoạn văn
Gợi ý
Yêu cầu:
Hình thức:
+ Viết đoạn văn khoảng 5 - 7 câu;
có mở đoạn, thân đoạn và kết đoạn.
+ Ví trí câu chủ đề: “Tôi không muốn khác biệt vô
nghĩa…”: đầu đoạn. Các câu tiếp theo có sự kết nối liền
mạch
Nội dung:
Viết tiếp câu chủ đề để hoàn thành đoạn văn.
VĂN BẢN 1: HAI LOẠI KHÁC BIỆT
V. VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Với câu mở đầu: “Tôi không muốn khác biệt vô nghĩa …”, hãy viết
tiếp 5-7 câu để hoàn thành đoạn văn
Gợi ý
Các ý cơ bản:
Thế nào là sự khác biệt vô nghĩa?
Tại sao tôi không cần khác biệt vô nghĩa?
Làm sao để khác biệt có ý nghĩa?
VĂN BẢN 1: XEM NGƯỜI TA KÌA
II. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc văn bản
Yêu cầu:
Đọc to, rõ ràng, chậm rãi, thể hiện
được những lí lẽ tác giả đưa ra
Sử dụng các chiến lược đọc như
theo dõi, suy luận
 







Các ý kiến mới nhất