Tuần 4. Từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tạ Nguyễn Huyền Chi
Ngày gửi: 15h:47' 08-04-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 554
Nguồn:
Người gửi: Tạ Nguyễn Huyền Chi
Ngày gửi: 15h:47' 08-04-2023
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 554
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
1
Hiểu thế nào là từ trái nghĩa.
2
Nêu tác dụng của từ trái nghĩa
3 Biết thực hành các bài tập liên quan
4
Vận dụng kiến thức vào thực tế
Hình thành
KT mới
Bài 1:
So sánh nghĩa của các từ in đậm
Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ trong quân
đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất
phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược,
năm1949,ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy
tên Việt Nam là Phan Lăng. Năm1986, Phan Lăng
cùng con trai đi thăm Việt Nam,về lại nơi ông đã
từng chiến đấu vì chính nghĩa.
Phi nghĩa: trái với đạo lí,
việc làm sai trái.
Chính nghĩa: việc làm
đúng đắn.
Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa
trái ngược nhau.
Bài 2:
Trải nghiệm
Tìm những từ trái nghĩa với
nhau trong câu tục ngữ sau
Chết vinh hơn sống nhục
vinh: được kính trọng, được đánh giá cao
nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
Chết vinh hơn sống nhục
* chết / sống
* vinh / nhục
Ý nghĩa: chết trong vinh quang được mọi
người kính trọng còn hơn sống mà nhục nhã,
xấu hổ, bị khinh bỉ.
Bài 3
Khám phá
Cách dùng từ trái nghĩa có tác dụng
như thế nào trong việc thể hiện quan
niệm sống của người Việt Nam ta?
Tác dụng: làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt
động, trạng thái,… đối lập nhau.
Ghi nhớ:
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: cao – thấp, phải – trái, ngày – đêm,…
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng
làm nổi bật những sự vật, sự việc,hoạt động trạng thái
đối lập nhau.
Thực hành
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a) Gạn đục khơi trong. Loại bỏ những thứ xấu xa, làm nổi bật lên
những thứ trong sáng, sạch đẹp.
Nếu ở trong môi trường không tốt con người
b) Gần mực thì đen, sẽ bị tác động theo hướng tiêu cực, ở nơi có
gần đèn thì sáng.
cuộc sống lành mạnh con người sẽ trở nên tiến
bộ hơn.
c) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Anh em trong gia đình cần phải
biết yêu thương, đoàn kết, giúp
đỡ lẫn nhau.
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Bài 5
* Bài 1: Gạch dưới những từ trái nghĩa nhau trong mỗi
thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều.
ít / nhiều.
b. Ba chìm bảy nổi.
chìm / nổi.
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
Nắng / mưa; trưa / tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
trẻ / già
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh
các thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Hẹp nhà
rộng bụng.
b) Xấu người đẹp nết.
c) Trên kính dưới nhường.
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
* Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in
nghiêng:
a.Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn .
b.Trẻ
già cùng đi đánh giặc.
c. Dưới trên đoàn kết một lòng.
d. Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em sống còn
mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm
hoạ chiến tranh huỷ diệt.
Bài 5
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a) Hòa bình / chiến tranh, xung đột,…
b) Thương yêu / căm ghét, căm giận, căm thù, ghét bỏ,...
c) Đoàn kết/ Chia rẽ, bè phái, xung khắc,…
d) Giữ gìn / Phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại,…
Bài 4
Tìm từ trái nghĩa thích hợp vào mỗi ô trống
Việc nhỏ nghĩa lớn.
Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may.
Thức khuya dậy sớm.
Tìm những từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng M: cao – thấp
to kềnh - bé tẹo; béo múp - gầy tong; cao vống - lùn tịt
b. Tả hành động M: khóc – cười
đi lai – đứng im
đứng - ngồi
c. Tả trạng thái
M: buồn - vui
vào - ra
phấn chấn - ỉu xìu; hạnh phúc - bất hạnh; sung sức - mệt mỏi
d. Tả phẩm chất M: tốt – xấu
hèn nhát - dũng cảm; thật thà - dối trá; trung thành - phản bội
a. Tả hình dáng
• cao - thấp
• cao - lùn
• to - bé
• to - nhỏ
• béo - gầy
• mập - ốm
• to kềnh - bé tẹo
• béo múp - gầy tong
c. Tả trạng thái
• vui - buồn
• sướng - khổ
• khoẻ - yếu
• khoẻ mạnh - ốm đau
• vui sướng - khổ cực
• hạnh phúc - bất hạnh
• sung sức - mệt mỏi
b.Tả hoạt động
• khóc - cười
• đứng - ngồi
• lên - xuống
• vào - ra
• đi lại - đứng im
d. Tả phẩm chất
• tốt - xấu
• hiền - dữ
• lành - ác
• ngoan - hư
• khiêm tốn - kiêu căng
• hèn nhát - dũng cảm
• thật thà - dối trá
• trung thành - phản bội
• cao thượng - hèn hạ
• tế nhị - thô lỗ
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Đặt câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được.
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình.
Những kẻ ác thích chiến tranh.
b. Chúng ta phải biết giữ gìn môi trường.
Chúng ta đừng bao giờ phá hoại môi trường
c. Học sinh lớp 5 hãy đoàn kết.
Các bạn đừng chia rẽ, bè phái.
d. Ông bà em thương yêu tất cả các cháu.
Ông bà chẳng hề ghét bỏ cháu nào.
a. Tả hình dáng
M: cao – thấp
- Mai thì cao quá còn Lan thì vừa thấp,vừa bé.
b. Tả hành động
M: khóc – cười
- Bé Ngân lúc cười, lúc khóc trông rất đáng yêu.
c. Tả trạng thái
M: buồn - vui
- Bà em khi buồn lúc lại vui, tâm trạng rất thất thường khó hiểu quá.
d. Tả phẩm chất
M: tốt – xấu
- Cô Lan nhìn bề ngoài có vóc dáng hơi xấu nhưng tính
tình thì rất tốt, ai cũng yêu mến cô.
Tìm, hiểu ý nghĩa của từ trái nghĩa
trong các câu thành ngữ, tục ngữ.
Nắm được cùng một từ nhưng có
nhiều từ trái nghĩa với nó và mang ý
nghĩa khác nhau.
Tìm các từ trái nghĩa với từ cho sẵn và
vận dụng đặt câu
TỪ TRÁI NGHĨA
1
Hiểu thế nào là từ trái nghĩa.
2
Nêu tác dụng của từ trái nghĩa
3 Biết thực hành các bài tập liên quan
4
Vận dụng kiến thức vào thực tế
Hình thành
KT mới
Bài 1:
So sánh nghĩa của các từ in đậm
Phrăng Đơ Bô-en là một người lính Bỉ trong quân
đội Pháp xâm lược Việt Nam. Nhận rõ tính chất
phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược,
năm1949,ông chạy sang hàng ngũ quân đội ta, lấy
tên Việt Nam là Phan Lăng. Năm1986, Phan Lăng
cùng con trai đi thăm Việt Nam,về lại nơi ông đã
từng chiến đấu vì chính nghĩa.
Phi nghĩa: trái với đạo lí,
việc làm sai trái.
Chính nghĩa: việc làm
đúng đắn.
Từ trái nghĩa: là những từ có nghĩa
trái ngược nhau.
Bài 2:
Trải nghiệm
Tìm những từ trái nghĩa với
nhau trong câu tục ngữ sau
Chết vinh hơn sống nhục
vinh: được kính trọng, được đánh giá cao
nhục: xấu hổ vì bị khinh bỉ
Chết vinh hơn sống nhục
* chết / sống
* vinh / nhục
Ý nghĩa: chết trong vinh quang được mọi
người kính trọng còn hơn sống mà nhục nhã,
xấu hổ, bị khinh bỉ.
Bài 3
Khám phá
Cách dùng từ trái nghĩa có tác dụng
như thế nào trong việc thể hiện quan
niệm sống của người Việt Nam ta?
Tác dụng: làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt
động, trạng thái,… đối lập nhau.
Ghi nhớ:
1. Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.
M: cao – thấp, phải – trái, ngày – đêm,…
2. Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng
làm nổi bật những sự vật, sự việc,hoạt động trạng thái
đối lập nhau.
Thực hành
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Tìm các cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây:
a) Gạn đục khơi trong. Loại bỏ những thứ xấu xa, làm nổi bật lên
những thứ trong sáng, sạch đẹp.
Nếu ở trong môi trường không tốt con người
b) Gần mực thì đen, sẽ bị tác động theo hướng tiêu cực, ở nơi có
gần đèn thì sáng.
cuộc sống lành mạnh con người sẽ trở nên tiến
bộ hơn.
c) Anh em như thể chân tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần.
Anh em trong gia đình cần phải
biết yêu thương, đoàn kết, giúp
đỡ lẫn nhau.
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Bài 5
* Bài 1: Gạch dưới những từ trái nghĩa nhau trong mỗi
thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều.
ít / nhiều.
b. Ba chìm bảy nổi.
chìm / nổi.
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
Nắng / mưa; trưa / tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
trẻ / già
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh
các thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Hẹp nhà
rộng bụng.
b) Xấu người đẹp nết.
c) Trên kính dưới nhường.
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
* Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in
nghiêng:
a.Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn .
b.Trẻ
già cùng đi đánh giặc.
c. Dưới trên đoàn kết một lòng.
d. Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em sống còn
mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm
hoạ chiến tranh huỷ diệt.
Bài 5
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
a) Hòa bình / chiến tranh, xung đột,…
b) Thương yêu / căm ghét, căm giận, căm thù, ghét bỏ,...
c) Đoàn kết/ Chia rẽ, bè phái, xung khắc,…
d) Giữ gìn / Phá hoại, phá phách, tàn phá, hủy hoại,…
Bài 4
Tìm từ trái nghĩa thích hợp vào mỗi ô trống
Việc nhỏ nghĩa lớn.
Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may.
Thức khuya dậy sớm.
Tìm những từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng M: cao – thấp
to kềnh - bé tẹo; béo múp - gầy tong; cao vống - lùn tịt
b. Tả hành động M: khóc – cười
đi lai – đứng im
đứng - ngồi
c. Tả trạng thái
M: buồn - vui
vào - ra
phấn chấn - ỉu xìu; hạnh phúc - bất hạnh; sung sức - mệt mỏi
d. Tả phẩm chất M: tốt – xấu
hèn nhát - dũng cảm; thật thà - dối trá; trung thành - phản bội
a. Tả hình dáng
• cao - thấp
• cao - lùn
• to - bé
• to - nhỏ
• béo - gầy
• mập - ốm
• to kềnh - bé tẹo
• béo múp - gầy tong
c. Tả trạng thái
• vui - buồn
• sướng - khổ
• khoẻ - yếu
• khoẻ mạnh - ốm đau
• vui sướng - khổ cực
• hạnh phúc - bất hạnh
• sung sức - mệt mỏi
b.Tả hoạt động
• khóc - cười
• đứng - ngồi
• lên - xuống
• vào - ra
• đi lại - đứng im
d. Tả phẩm chất
• tốt - xấu
• hiền - dữ
• lành - ác
• ngoan - hư
• khiêm tốn - kiêu căng
• hèn nhát - dũng cảm
• thật thà - dối trá
• trung thành - phản bội
• cao thượng - hèn hạ
• tế nhị - thô lỗ
Bài 1
Bài 2
Bài 3
Bài 4
Đặt câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được.
a. Những người tốt yêu chuộng hòa bình.
Những kẻ ác thích chiến tranh.
b. Chúng ta phải biết giữ gìn môi trường.
Chúng ta đừng bao giờ phá hoại môi trường
c. Học sinh lớp 5 hãy đoàn kết.
Các bạn đừng chia rẽ, bè phái.
d. Ông bà em thương yêu tất cả các cháu.
Ông bà chẳng hề ghét bỏ cháu nào.
a. Tả hình dáng
M: cao – thấp
- Mai thì cao quá còn Lan thì vừa thấp,vừa bé.
b. Tả hành động
M: khóc – cười
- Bé Ngân lúc cười, lúc khóc trông rất đáng yêu.
c. Tả trạng thái
M: buồn - vui
- Bà em khi buồn lúc lại vui, tâm trạng rất thất thường khó hiểu quá.
d. Tả phẩm chất
M: tốt – xấu
- Cô Lan nhìn bề ngoài có vóc dáng hơi xấu nhưng tính
tình thì rất tốt, ai cũng yêu mến cô.
Tìm, hiểu ý nghĩa của từ trái nghĩa
trong các câu thành ngữ, tục ngữ.
Nắm được cùng một từ nhưng có
nhiều từ trái nghĩa với nó và mang ý
nghĩa khác nhau.
Tìm các từ trái nghĩa với từ cho sẵn và
vận dụng đặt câu
 







Các ý kiến mới nhất