Tìm kiếm Bài giảng
Bài 54. Vệ sinh hệ thần kinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tuệ Ngân
Ngày gửi: 14h:18' 14-04-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 41
Nguồn:
Người gửi: Tuệ Ngân
Ngày gửi: 14h:18' 14-04-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích:
0 người
Giáo viên: Phan tất Khả - 0835685979 – khaphan1976@gmail.com
Trường THCS Lộc sơn- Bảo Lộc- Lâm Đồng
Chương X: NỘI TIẾT
TIẾT 59
GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT
Hoạt động 1
MỞ ĐẦU
1.Điều hoà các quá trình sinh lý, trao đổi
chất, chuyển hoá vật chất và năng lượng
nội tiết
do hệ....................đảm
nhiệm. Sảm phẩm
hoocmôn
chính của nội tiết chính là........................
Một khi các tuyến nội tiết bị rối loạn sẽ
trao đổi chất
ảnh hưởng đến quá trình sinh lý,...............
, chuyển hoá vật chất, năng lượng và dẫn
tử vong
đến bệnh tật và ..........................................
Hệ ....................................Rất
quan trọng.
nội tiết
Hình thành kiến thức 1
1. Đặc điểm hệ nội tiết.
1. Hệ nội tiết có vai trò gì?
2. Sản phẩm của các tuyến nội tiết là gì?
3. Nêu đặc điểm của hệ nội tiết ?
Sản phẩm
1. Heä noäi tieát ñieàu hoøa caùc quaù trình sinh lí cuûa cô theå
ñaëc bieät laø quaù trình trao đổi chaát, chuyeån hoùa vaät chaát vaø
naêng löôïng.
. Tuyeán noäi tieát tiết ra caùc hooc moân theo ñöôøng
maùu (ñöôøng theå dòch) ñeán caùc cô quan ñích
3. Đặc điểm hệ nội tiết tác động thông qua đường
máu nên chậm, nhưng kéo dài .
2
Hình thành kiến thức 2
2. Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.
Nhóm 1,2 . Hoàn thành Giống nhau, tuyến ngoại tiết.
Nhóm 3,4:. Hoàn thành Giống nhau, tuyến nộitiết
PHIẾU HỌC TẬP
Giống nhau
Tuyến ngoại tiết
Khác nhau
Cấu tạo
- Sản phẩm,
- Ví dụ,
Chức năng
T uyến nội tiết
Sản phẩm
Giống nhau
Khác nhau
Có các tế bào tuyến, các tế bào tuyến đều tạo ra sản phẩm tiết.
Tuyến ngoại tiết
T uyến nội tiết
- Có ống dẫn , Sản phẩm
tiết tập trung vào ống dẫn
đổ ra ngoài
Cấu tạo - Tế bào tuyến lớn , chất
tiết nhiều , đặc tính sinh
học không cao
- Không có ống dẫn, sản
phẩm tiết ngấm thẳng
vào máu .
- Tế bào tuyến nhỏ , chất
tiết ít , đặc tính sinh học
cao .
- Sản
phẩm
- Ví dụ.
- Sản phẩm tiết là enzim,
các chất tiết như mồ hôi..
-Ví dụ: Tuyến lệ (nước
mắt), tuyến mồ hôi( mồ
hôi) …
- Sản phẩm tiết là các
hoocmôn
- Ví dụ: tuyến tụy ( tiết
Isulin), tuyến giáp
tiết( Tirô xin)…
Chức
năng
- Điều hoà quá trình dinh
dưỡng và thải bã, địều hoà
thân nhiệt.. Đảm bảo ổ định
môi trường ngoài cơ thể
- Điều hoà quá trình trao đổi
chất và chuyẩn hoá vật chất và
năng lượng. Đảm boả ổn định
môi trường bên trong cơ thể .
Hình thành kiến thức 3
3. Hoocmôn.
1.Em hãy nêu tính chất và vai trò của Hooc môn.
Sản phẩm
1.Tính chất của hooc môn:
- Mỗi hooc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ
quan xác định ( gọi là cơ quan đích.
- Hooc moân coù tính sinh hoïc raát cao.
- Hooc moân khoâng mang tính ñaëc tröng cho loaøi.
2.Vai troø cuûa hooc moân:
- Duy trì tính oån ñònh cuûa moâi tröôøng beân trong cô theå
- Ñieàu hoøa caùc quaù trình sinh lí dieãn ra bình thöôøng
HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP
Điều hoà,
1. Hệ nội tiết ………………các
quá trình sinh lí của cơ
trao đổi chất
thể đặc biệt là quá trình ………………………..,chuyển
hóa vật chất và năng lượng.
Hooc môn
2. Tuyến nội tiết tiết ra các ………………...theo
đường
máu (đường thể dịch) đến các cơ quan đích
Đường máu
3. Đặc điểm hệ nội tiết tác động thông qua .…………...
nên chậm, nhưng kéo dài .
có ống dẫn, còn tuyến
4. Cấu tạo tuyến ngoại tiết ..........
không có
nội tiết.................ống
dẫn. Sản phẩn tiết của tuyến nội
Enzim
Hooc môn còn ngoại tiết là .....................và
tiết là..................,
các
sản phẩm tiết.
sinh học
5 - Hooc môn có tính ……………..rất
cao. Hooc môn
không mang tính ………………………………..cho
loài
đặc trưng.
Hoạt động 4
VẬN DỤNG
1. Em hãy nêu nguyên nhân nào dẫn tình
trạng bệnh lí.
2.Tại sao chúng ta cần có một chế độ ăn
uống khoa học?
* Tìm hiểu tuyến yên và tuyến giáp
Trường THCS Lộc sơn- Bảo Lộc- Lâm Đồng
Chương X: NỘI TIẾT
TIẾT 59
GIỚI THIỆU CHUNG HỆ NỘI TIẾT
Hoạt động 1
MỞ ĐẦU
1.Điều hoà các quá trình sinh lý, trao đổi
chất, chuyển hoá vật chất và năng lượng
nội tiết
do hệ....................đảm
nhiệm. Sảm phẩm
hoocmôn
chính của nội tiết chính là........................
Một khi các tuyến nội tiết bị rối loạn sẽ
trao đổi chất
ảnh hưởng đến quá trình sinh lý,...............
, chuyển hoá vật chất, năng lượng và dẫn
tử vong
đến bệnh tật và ..........................................
Hệ ....................................Rất
quan trọng.
nội tiết
Hình thành kiến thức 1
1. Đặc điểm hệ nội tiết.
1. Hệ nội tiết có vai trò gì?
2. Sản phẩm của các tuyến nội tiết là gì?
3. Nêu đặc điểm của hệ nội tiết ?
Sản phẩm
1. Heä noäi tieát ñieàu hoøa caùc quaù trình sinh lí cuûa cô theå
ñaëc bieät laø quaù trình trao đổi chaát, chuyeån hoùa vaät chaát vaø
naêng löôïng.
. Tuyeán noäi tieát tiết ra caùc hooc moân theo ñöôøng
maùu (ñöôøng theå dòch) ñeán caùc cô quan ñích
3. Đặc điểm hệ nội tiết tác động thông qua đường
máu nên chậm, nhưng kéo dài .
2
Hình thành kiến thức 2
2. Phân biệt tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết.
Nhóm 1,2 . Hoàn thành Giống nhau, tuyến ngoại tiết.
Nhóm 3,4:. Hoàn thành Giống nhau, tuyến nộitiết
PHIẾU HỌC TẬP
Giống nhau
Tuyến ngoại tiết
Khác nhau
Cấu tạo
- Sản phẩm,
- Ví dụ,
Chức năng
T uyến nội tiết
Sản phẩm
Giống nhau
Khác nhau
Có các tế bào tuyến, các tế bào tuyến đều tạo ra sản phẩm tiết.
Tuyến ngoại tiết
T uyến nội tiết
- Có ống dẫn , Sản phẩm
tiết tập trung vào ống dẫn
đổ ra ngoài
Cấu tạo - Tế bào tuyến lớn , chất
tiết nhiều , đặc tính sinh
học không cao
- Không có ống dẫn, sản
phẩm tiết ngấm thẳng
vào máu .
- Tế bào tuyến nhỏ , chất
tiết ít , đặc tính sinh học
cao .
- Sản
phẩm
- Ví dụ.
- Sản phẩm tiết là enzim,
các chất tiết như mồ hôi..
-Ví dụ: Tuyến lệ (nước
mắt), tuyến mồ hôi( mồ
hôi) …
- Sản phẩm tiết là các
hoocmôn
- Ví dụ: tuyến tụy ( tiết
Isulin), tuyến giáp
tiết( Tirô xin)…
Chức
năng
- Điều hoà quá trình dinh
dưỡng và thải bã, địều hoà
thân nhiệt.. Đảm bảo ổ định
môi trường ngoài cơ thể
- Điều hoà quá trình trao đổi
chất và chuyẩn hoá vật chất và
năng lượng. Đảm boả ổn định
môi trường bên trong cơ thể .
Hình thành kiến thức 3
3. Hoocmôn.
1.Em hãy nêu tính chất và vai trò của Hooc môn.
Sản phẩm
1.Tính chất của hooc môn:
- Mỗi hooc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ
quan xác định ( gọi là cơ quan đích.
- Hooc moân coù tính sinh hoïc raát cao.
- Hooc moân khoâng mang tính ñaëc tröng cho loaøi.
2.Vai troø cuûa hooc moân:
- Duy trì tính oån ñònh cuûa moâi tröôøng beân trong cô theå
- Ñieàu hoøa caùc quaù trình sinh lí dieãn ra bình thöôøng
HOẠT ĐỘNG 3
LUYỆN TẬP
Điều hoà,
1. Hệ nội tiết ………………các
quá trình sinh lí của cơ
trao đổi chất
thể đặc biệt là quá trình ………………………..,chuyển
hóa vật chất và năng lượng.
Hooc môn
2. Tuyến nội tiết tiết ra các ………………...theo
đường
máu (đường thể dịch) đến các cơ quan đích
Đường máu
3. Đặc điểm hệ nội tiết tác động thông qua .…………...
nên chậm, nhưng kéo dài .
có ống dẫn, còn tuyến
4. Cấu tạo tuyến ngoại tiết ..........
không có
nội tiết.................ống
dẫn. Sản phẩn tiết của tuyến nội
Enzim
Hooc môn còn ngoại tiết là .....................và
tiết là..................,
các
sản phẩm tiết.
sinh học
5 - Hooc môn có tính ……………..rất
cao. Hooc môn
không mang tính ………………………………..cho
loài
đặc trưng.
Hoạt động 4
VẬN DỤNG
1. Em hãy nêu nguyên nhân nào dẫn tình
trạng bệnh lí.
2.Tại sao chúng ta cần có một chế độ ăn
uống khoa học?
* Tìm hiểu tuyến yên và tuyến giáp
 









Các ý kiến mới nhất