Tìm kiếm Bài giảng
Bài 27. Ôn tập phần Tiếng Việt (Khởi ngữ, Các thành phần biệt lập,...)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 20h:54' 27-04-2023
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 555
Nguồn:
Người gửi: Võ Lệ Hằng
Ngày gửi: 20h:54' 27-04-2023
Dung lượng: 7.1 MB
Số lượt tải: 555
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thu Nguyệt)
PHÒNG GD&ĐT THỊ XÃ SÔNG CẦU
LỚP: 9
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
Giáo viên: VÕ THỊ LỆ HẰNG
PH CÁ
CH Ư C
ÂM ƠN
TH
G
H
OẠ Ộ
I I
RỰC
T
N
Ẫ
D
CÁCH
CH
Á
C
À
V
TIẾP
ẾP
I
T
N
Á
I
DẪN G
Tiếng Việt
học kì I
TỔN
GK
ẾT
TỪ
VỀ
VỰ
NG
TIẾT 165 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A. HỌC KÌ I:
I. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI:
Nối các ý cho phù hợp với các phương châm hội thoại
1. VỀ
LƯỢNG
PHƯƠNG
CHÂM
HỘI
THOẠI
2. VỀ
CHẤT
A. Nói ngắn gọn, rành mạch,
tránh cách nói mơ hồ.
B. Nội dung lời nói đúng yêu cầu
giao tiếp, không thiếu không thừa
3. QUAN
HỆ
C. Cần tế nhị và tôn trọng
người đối thoại.
4. CÁCH
THỨC
D. Nói đúng vào đề tài giao tiếp,
tránh nói lạc đề.
5. LỊCH
SỰ
E. Không nói điều mình không tin là
đúng hay không có bằng chứng
xác thực.
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Các phương châm hội thoại:
Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống
giao tiếp: Việc vận dụng các phương châm hội thoại
cần phù hợp với tình huống giao tiếp.
Việc không tuân thủ phương châm hội thoại có thể bắt
nguồn từ những nguyên nhân sau:
Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp.
Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại
hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn.
Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu
câu nói theo một hàm ý nào đó.
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Các phương châm hội thoại:
II. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của
người hoặc nhân vật. Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu
ngoặc kép.
VD1: Nam nói: “Ngày mai tôi đi Hà Nội”
Lưu ý: Ngoài ra lời đối thoại của các nhân vật cũng được xem là
lời dẫn trực tiếp
Ví dụ: “Ông lão ôm thằng con út lên lòng, vỗ nhè nhẹ vào
lưng nó khẽ hỏi:
- Húc kia! Thầy hỏi con nhé, con là con ai?
- Là con thầy mấy lị con u
Thế nhà ta ở đâu?
- Nhà ta ở làng chợ Dầu” (Làng – Kim Lân)
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Các phương châm hội thoại:
II. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc
nhân vật có điều chỉnh cho phù hợp. Lời dẫn gián tiếp không
được đặt trong dấu ngoặc kép.
VD: Nam nói rằng ngày mai bạn ấy đi Hà Nội
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
So sánh hai cách dẫn
Dẫn trực tiếp
Dẫn gián tiếp
Giống : Đều là dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân
vật nào đó.
- Nhắc lại nguyên văn lời nói hay - Thuật lại lời nói ý nghĩ của
ý nghĩ của nhân vật.
nhân vật có điều chỉnh cho thích
hợp.
- Đặt trong đấu ngoặc kép.
- Không đặt trong dấu ngoặc
kép.
Phân biệt sự giống và khác nhau giữa cách
dẫn trực tiếp và cách dân gián tiếp?
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Các phương châm hội thoại:
II. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp:
Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
Thay đổi đại từ xưng hô cho phù hợp.
Lược bỏ các từ chỉ tình thái.
Thêm từ rằng hoặc là trước lời dẫn.
Không nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng phải dẫn đúng về ý.
Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp:
Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn (thay đổi đại từ xưng hô, thêm
bớt các từ ngữ cần thiết ,…).
Sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Các phương châm hội thoại:
II. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
III. Tổng kết từ vựng: Kiến thức về từ vựng đã học ở THCS
- Từ đơn và từ phức
- Thành ngữ
- Nghĩa của từ; từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của
từ;
- Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
- Trường từ vựng;
- Khái niệm từ tượng hình, từ tượng thanh
- Đặc điểm, tác dụng của các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá,
hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ
i
ở
h
K
h
n
à
h
t
c
Cá
p
ậ
l
t
ệ
i
b
phần
ữ
g
n
Tiếng Việt
học kì II
Nghĩa tường
minh và hàm ý
Liên
kết
câu
v
liên à
đoạ k ế t
n vă
n
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
B. HỌC KÌ II:
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
1. Khởi ngữ:
- Đặc điểm của khởi ngữ:
+ Là thành phần câu đứng trước chủ
ngữ để nêu lên đề tài được nói đến
trong câu.
+ Trước khởi ngữ thường có thêm
các từ: về, đối với.
- Công dụng: Nêu lên đề tài được nói
đến trong câu.
- Ví dụ: - Tôi thì tôi xin chịu.
- Hăng hái học tập, đó
là đức tính tốt của học sinh.
Nêu đặc điểm,
công dụng của
khởi ngữ? Ví dụ?
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần
biệt lập
2. Các thành phần biệt lập:
- Thành phần biệt lập là thành phần
không tham gia vào việc diễn đạt
nghĩa sự việc trong câu.
a.Thành phần tình thái là thành
phần được dùng để thể hiện cách
nhìn của người nói đối với sự việc
được nói đến trong câu.
VD: - Có lẽ văn nghệ rất kị “tri
thức hóa” nữa. ( Nguyễn Đình Thi)
Thế nào
phần
Thế
nàolàlàthành
thành
tình
thái?Ví
phần
biệt
lập?dụ?
Kể
tên các thành phần
biệt lập?Ví dụ?
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
2. Các thành phần biệt lập:
a.Thành phần tình thái là thành phần được dùng để thể hiện
cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
VD: - Có lẽ văn nghệ rất kị “tri thức hóa” nữa. ( Nguyễn Đình
Thi)
b.Thành phần cảm thán là thành phần được dùng để bộc lộ thái
độ, tình cảm, tâm lí của người nói (vui, mừng, buồn, giận…); có
sử dụng những từ ngữ như: chao ôi, a , ơi, trời ơi…. Thành phần
cảm thán có thể được tách thành một câu riêngThế
theo
kiểu câu đặc
nào là thành phần
biệt.
cảm thán?Ví dụ?
VD: + Ôi ! hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng (Viễn Phương)
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
2. Các thành phần biệt lập:
a.Thành phần tình thái:
b.Thành phần cảm thán:
c.Thành phần gọi - đáp là thành phần biệt lập được dùng để tạo
lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp; có sử dụng những từ dùng để
gọi – đáp.
VD: + Vâng, mời bác và cô lên chơi (Nguyễn Thành Long)
+ Này, rồi cũng phải nuôi lấy con lợn…mà
ănthành
mừng đấy !
Thế nào là
phần gọi-đáp?Ví dụ?
(Kim Lân)
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
2. Các thành phần biệt lập:
a.Thành phần tình thái:
b.Thành phần cảm thán:
c.Thành phần gọi - đáp
d.Thành phần phụ chú là thành phần biệt lập được dùng để bổ
sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu; thường được
đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn
hoặc giữa hai dấu gạch ngang với dấu phẩy. Nhiều khi thành
phần phụ chú cũng được đặt sau dấu ngoặc chấm.
Thế nào là thành
VD: + Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và
tôiphụ
càng
buồndụ?
lắm
phần
chú?Ví
( Nam Cao)
Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa
bằng lăng đã thưa thớt – cái giống hoa
ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt.
“cái giống hoa… nhợt nhạt”:
thành phần phụ chú
Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó.
Những cái đó ở thiệt xa….
(Những ngôi sao xa xôi- Lê Minh Khuê
Chao ôi: thành phần cảm thán
Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ
như lời mình không được đúng
lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại
đốn đến thế được.
(Kim Lân, Làng)
Thành phần tình thái
Chao ôi, bắt gặp một con người như
anh ta là một cơ hội hãn hữu cho
sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác
còn là một chặng đường dài.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
Thành phần cảm thán
Con ơi tuy thô sơ da thịt.
Lên đường.
Không bao giờ nhỏ bé
được.
Nghe con.
Thành phần gọi-đáp
Nhìn cảnh ấy mọi người đều chảy
nước mắt, còn tôi, tôi cảm thấy như
có ai đang bóp nghẹt tim tôi.
(Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược
ngà)
Thành phần khởi ngữ
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Bài tập 1: Hãy tìm thành phần biệt lập trong các câu sau
1 ) Có lẽ tôi bán con chó đấy ông giáo ạ! Tp tình thái
Tp cảm thán
2 ) A, mẹ mua dưa. Cả khoai sọ nữa.
3 ) Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã
Tp phụ chú
thùy mị, nết na, lại còn thêm tư dung tốt đẹp.
3 ) Trang ơi, minh không đến dự liên hoan được đâu, cả
cắm trại nữa. Nhưng bạn đừng nói gì với lớp nhé. Tp goi-đáp
Câu 2: Ý nào sau đây không đúng khi nói về
thành phần gọi-đáp
A. Thành phần gọi đáp được dùng để tạo lập
B. Dùng để duy trì quan hệ giao tiếp
C. Dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung
chính của câu.
D. Là thành phần biệt lập
Đáp án C
Câu 3: Thành phần phụ chú là gì?
A. Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho
nội dung chính của câu.
B. Thành phần phụ được đặt giữa hai dấu
gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn
hoặc giữa một dấu gạch ngang và một dấu
phẩy.
C. Thành phần phụ chú được đặt sau dấu hai
chấm
D. Tất cả đều đúng
Đáp án D
Câu 4: Câu nào sau đây không có thành
phần gọi - đáp?
A. Ngày mai tôi phải đi xa rồi
B. Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi!
C. Thưa cô, em xin phép ra ngoài ạ!
D. Ngày mai anh phải đi rồi ư?
Đáp án A
Câu 5: Trong câu “ Người đồng mình
thương lắm con ơi” có sử dụng?
A. Thành phần gọi - đáp
B. Thành phần cảm thán
C. Thành phần tình thái.
D. Thành phần phụ chú.
Đáp án A
BÀI TẬP
Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn
“Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê trong
đó có ít nhất một câu chứa khởi ngữ và một câu
chứa thành phần biệt lập ( chỉ rõ)
Truyện ngắn "Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê viết về ba cô
gái thanh niên xung phong làm nhiệm vụ phá bom ở một cao điểm
trong thời kì cuộc chiến tranh chống đế quốc Mĩ diễn ra ác liệt nhất. Ba
nữ thanh niên xung phong – Phương Định, Nho và chị Thao - thuộc tổ
trinh sát mặt đường tại một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn.
Nhiệm vụ của họ là quan sát khi địch ném bom, đo khối lượng đất đá
cần phải san lấp, đánh dấu vị trí các quả bom chưa nổ và phá bom. Đối
với họ, công việc tuy vất vả và nguy hiểm nhưng cuộc sống của họ vẫn
có những niềm vui hồn nhiên của tuổi trẻ, những giây phút thanh thản,
mơ mộng và đặc biệt là gắn bó, yêu thương nhau như chị em ruột
thịt. Dường như, cuộc sống và chiến đầu ở chiến trường chẳn làm họ
lùi bước, ngược lại họ vẫn luôn lạc quan yêu đời, cuộc sống nội tâm
phong phú và tâm hồn của họ rất đáng yêu. Và ba người họ là hình ảnh
đẹp, tiêu biểu về thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống
đế quốc Mỹ.
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Liên kết là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu và giữa đoạn văn
với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết.
* Về nội dung:
Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu
văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn (liên kết chủ đề).
Các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí (liên kết
lô-gíc).
* Về hình thức:
Các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết
với
nhau
bằng một
Thế
nào
làlàliên
Thế
nào
liên
Thế
nào
làtrái
liên
số biện pháp chính là phép lặp, phép đồng
nghĩa,
nghĩa,
Thế
nào
là
kếtkết?
chủ đề? liên
gic?thức?
phép liên tưởng, phép thế, phép nối.
kếtkết
vềlôhình
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:
1. Phép lặp từ ngữ: là cách lặp lại ở câu đứng sau những từ đã
có ở câu trước.
VD: Tôi nghĩ đến những niềm hi vọng, bỗng nhiên hoảng sợ.
Khi Nhuận Thổ xin chiếc lư hương và đôi đèn nến, tôi cười
thầm, cho rằng anh ta lúc nào cũng không quên sùng bái tượng
gỗ. (Lỗ Tấn)
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:
2. Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng
- Câu sau được liên kết với câu trước nhờ các từ đồng nghĩa.
VD: … Hàng năm Thủy Tinh làm mưa làm gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn
Tinh. Nhưng năm nào cũng vậy, Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không
thắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về. (Sơn Tinh, Thủy Tinh)
- Câu sau liên kết với câu trước nhờ các từ trái nghĩa.
VD: Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt
Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng (Tú Xương)
- Câu sau liên kết với câu trước nhờ những từ ngữ cùng trường liên tưởng.
VD: Bà lão đăm đăm nhìn ra ngoài. Bóng tối trùm lấy hai con mắt. (Kim
Lân)
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:
3. Phép thế: là cách sử dụng ở câu sau các từ ngữ có tác dụng thay thế
từ ngữ đã có ở câu trước.
Các yếu tố thế:
- Dùng các chỉ từ hoặc đại từ như: đây, đó, ấy, kia, thế, vậy…, nó, hắn,
họ, chúng nó…thay thế cho các yếu tố ở câu trước, đoạn trước.
- Dùng tổ hợp “danh từ + chỉ từ” như: cái này, việc ấy, điều đó,… để
thay thế cho yếu tố ở câu trước, đoạn trước.
Các yếu tố được thay thế có thể là từ, cụm từ, câu, đoạn.
VD: Nghệ sĩ điện truyền thẳng vào tâm hồn chúng ta. Ấy là điểm màu
của nghệ thuật. (Nguyễn Đình Thi) ( Chỉ từ “ấy” thay thế cho câu
“Nghệ sĩ…chúng ta)
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:
4. Phép nối:
Các phương tiện nối:
- Sử dụng quan hệ từ để nối: và, rồi, nhưng, mà, còn, nên, cho nên, vì,
nếu, tuy, để…
VD: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu
mượn ở thực tại. Nhưng nghệ sĩ không ghi lại những cái đã có rồi mà
còn muốn nói một điều gì mới mẻ. (Nguyễn Đình Thi)
- Sử dụng các từ chuyển tiếp: những quán ngữ như: một là, hai là,
trước hết, cuối cùng, nhìn chung, tóm lại, thêm vào đó, hơn nữa,
ngược lại, vả lại …
VD: Cụ cứ tưởng thế chứ nó chẳng hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó
mà chả bán hay giết thịt
(Nam Cao)
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:
- Sử dụng tổ hợp từ “quan hệ từ, đại từ, chỉ từ”: vì vậy,
nếu thế, tuy thế,…, thế thì, vậy nên…
VD: Nay người Thanh lại sang, mưu đồ lấy nước Nam
ta đặt làm quận huyện, không biết trông gương mấy
đời Tống, Nguyên, Minh ngày xưa. Vì vậy, phải kéo
quân ra đánh đuổi chúng (Ngô gia văn phái).
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
1. Bài tập :
Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích dưới đây thể hiện
phép liên kết nào?
a) Người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá. Với
những điều làm cho người ta suy nghĩ về anh. Và về những điều anh
suy nghĩ trong cái vắng vẻ vời vợi hai nghìn sáu trăm mét trên mặt biển,
cuồn cuộn tuôn ra khi gặp người. Những điều suy nghĩ đúng đắn bao
giờ cũng có những vang âm, khơi gợi bao điều suy nghĩ khác trong óc
người khác, có sẵn mà chưa rõ hay chưa được đúng.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
b) Quan Nghè đi ủng đen, mang xiêm xanh, bận áo thụng lam và đội mũ
cánh chuồn long lánh những bông hoa bạc. Sau khi vị tân khoa ấy đã
bệ vệ bước chân lên võng và ngồi chống tay vào chiếc gối xếp đặt ở đầu
võng, cố ông, cố bà lần lượt trèo vào võng mình.
(Ngô Tất Tố)
c) Khu vườn không rộng. Cái sân nhỏ bé. Mỗi cây có một đời sống
riêng, một tiếng nói riêng. Những con chim sâu ríu rít. Cây lan, cây
huệ nói chuyện bằng hương, bằng hoa. Hoa hồng đẹp và thơm. Cây
mơ, cây cải hói chuyện bằng lá. Cây bầu, cây bí nói bằng quả.
d) Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo như mẹ. Lại có
lúc Bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại, làm phóng viên
cho báo Nhi đồng. Mặc dù thích làm đủ nghề như thế nhưng mà eo
ơi, Bé rất lười học. Bé chỉ thích được như bố, mẹ mà khỏi phải học.
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
III. Nghĩa tường minh và hàm ý:
+ Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng
từ ngữ trong câu.
+ Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ
ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
VD: a, - Ba con, sao con không nhận ?
- Không phải. - Đang nằm mà nó cũng phải giãy lên.
- Sao con biết là không phải ?[...]
- Ba không giống cái hình ba chụp với má. (Nguyễn Quang
Sáng)
b, An: - Chiều mai cậu đi đá bóng với tớ đi . Thế nào là nghĩa
tường minh, hàm ý?
Bình: - Chiều mai tớ đi học toán rồi. (Hàm ý: Tớ không đi đá bóng
Cho ví dụ?
được)
An: - Thế à, buồn nhỉ.
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
III. Nghĩa tường minh và hàm ý:
+ Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt
trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
+ Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực
tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những
từ ngữ ấy.
* Điều kiện sử dụng hàm ý:
+ Người nói (người viết) có ý đưa hàm ý vào câu nói.
+ Người nghe (người đọc) có năng
Điều kiện để sử dụng
nghĩa tường minh,
lựchàm
giảiý?đoán
hàm
Cho ví dụ?
ý.
III. Nghĩa tường minh và hàm ý
Bài tập 1: Truyện cười: CHIẾM HẾT CHỖ
Một người ăn mày hom hem, rác rưới, đến cửa nhà giàu xin ăn. Người nhà
giàu không cho, lại còn mắng:
- Bước ngay! Rõ trông như người ở dưới địa ngục mới lên ấy!
Người ăn mày nghe nói, vội trả lời:
- Phải, tôi ở dưới địa ngục mới lên đấy!
Người nhà giàu nói:
- Đã xuống địa ngục, sao không ở hẳn dưới ấy, còn lên đây làm gì cho bẩn
mắt?
Người ăn mày đáp:
- Thế không ở được nên mới phải lên. Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết cả
chỗ rồi!
(Theo Trương Chính – Phong Châu, Tiếng cười dân gian Việt Nam)
Bài tập này yêu cầu các em cho biết người ăn mày muốn nói điều gì với
người nhà giàu qua câu nói ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi!
TL: Câu Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết chỗ rồi có hàm ý: Các ông
nhà giàu bị đày xuống địa ngục sau khi chết vì thói keo kiệt.
Bài tập 2. Bài tập này nêu hai yêu cầu:
- Xác định hàm ý của các câu in đậm dẫn ở SGK, trang 111.
- Cho biết trong mỗi trường hợp, hàm ý đã được tạo ra bằng cách
cố ý vi phạm phương châm hội thoại nào.
Trả lời:
a. Câu Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp có hàm ý: Đội bóng huyện mình
chơi không hay.
Hàm ý trên được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm phương
châm hội thoại, đó là phương châm quan hệ.
b. Câu Tớ báo cho Chi rồi có hàm ý: Tớ chưa báo cho Nam và
Tuấn.
Hàm ý trên được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm phương
châm hội thoại, đó là phương châm về lượng.
IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
Bài 1: Tìm các phép
liên
kết có trong
các XE
đoạn trích
sau.
VỀ
TIỂU
ĐỘI
KHÔNG
Văn bản:
KÍNH
a. Mỗi tháng, y vẫn cho nó dăm hào. Khi sai nó trả tiền giặt hay
-Phạm Tiến Duậtmua thức gì, còn năm ba xu, một vài hào, y thường cho nốt nó
I. luôn.
Tìm hiểu
chung
Nhưng
cho rồi, y vẫn thường tiếc ngấm ngầm. Bởi vì
số tiền
lặt vặt ấy, góp lại, trong một tháng, có thể
II.những
Đọc hiểu
văncho
bản
thành đến hàng đồng.
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
Nghe đề
chuyện Phù
2.b.Nhan
bài thơ Ðổng Thiên Vương, tôi tưởng tượng đến
trang
nam nhi, sức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô
3.một
Phân
tích
sơ
dị, ảnh
nhưnhững
tâm hồn
tất cả
3.1.giản
Hình
chiếc
xe mọi người thời xưa. Tráng sĩ ấy
gặp
lúckính
quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận đem sức khỏe mà
không
đánh
tanthực
giặc,khốc
nhưng
thương nặng. Tuy thế người trai làng
Hiện
liệtbịthời
Phù Ðổng vẫn
còn đạn
ăn một
chiến tranh: bom
kẻ bữa
thù,cơm... (Nguyễn Ðình Thi)
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
IV. LUYỆN TẬP:
BÀI
THƠ
Bài
1: Tìm
các
phép
liên
kết
có
trong
các
đoạn trích sau.
Tiết 46
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG
Văn bản:
KÍNH
a. Mỗi tháng, y vẫn cho nó dăm hào. Khi sai nó trả tiền giặt hay mua
Duậtthức gì, còn năm ba xu, một vài hào, y thường cho-Phạm
nốt nóTiến
luôn.
Nhưng
cho
rồi,chung
y vẫn thường tiếc ngấm ngầm. Bởi vì những số tiền
I. Tìm
hiểu
cho
vặt hiểu
ấy, góp
trong một tháng, có thể thành đến hàng đồng.
II.lặt
Đọc
vănlại,bản
a,
từhiểu
“nhưng”,
“bởi vì”; Phép lặp: từ “y”
1.Phép
Đọc -nối:
Tìm
chú thích
Nhan
đề bài thơ
b. 2.
Nghe
chuyện Phù
Ðổng Thiên Vương, tôi tưởng tượng đến một
3. Phân
tíchsức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ giản
trang
nam nhi,
3.1. tâm
Hình
dị, như
hồnảnh
tất những
cả mọi chiếc
ngườixe
thời xưa. Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc
kính
gia không
lâm nguy
đã xông pha ra trận đem sức khỏe mà đánh tan giặc,
Hiện
thựcnặng.
khốc Tuy
liệt thời
nhưng bị
thương
thế người trai làng Phù Ðổng vẫn còn ăn
tranh:(Nguyễn
bom đạnÐình
kẻ thù,
mộtchiến
bữa cơm...
Thi)
những
ra trận
b, Phépcon
thế:đường
từ “Tráng
sĩ”,để“người trai làng Phù Đổng” thế
lại
trên Đổng
nhữngThiên
chiếcVương
chodấu
cụmtích
từ Phù
xe không kính.
IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
2. Tìm các thành
phần
khởi ngữ,
thành
phần
tình thái, KÍNH
thành
VỀ
TIỂU
ĐỘI
XE
KHÔNG
Văn bản:
phần
cảm thán, thành phần gọi – đáp, thành phần phụ chú
trong các trường hợp sau:
Lan hiểu
– lớpchung
trưởng lớp 9a, học giỏi nhất lớp
I.a)Tìm
-Phạm Tiến Duật-
a) Thành
phần
phụ
chú (lớp trưởng lớp 9a)
II.
Đọc hiểu
văn
bản
Đọctôi,
- Tìm
hiểu
chú
b)1.Còn
thì tôi
thích
họcthích
môn Toán nhất
2.khởi
Nhan
đề bài thơ
b)
ngữ
3.Hoa
Phân
tích
c)
tulip
(loài hoa xuất xứ Trung Đông) luôn được coi là biểu
3.1. của
Hình
những
chiếc
xeđẹp
tượng
đấtảnh
nước
Hà Lan
xinh
không kính
c) Thành phần phụ chú (loài hoa xuất xứ Trung Đông)
Hiện thực khốc liệt thời
tranh:
bom
thù,
d)chiến
Dường
như, cô
ấy đạn
đã vềkẻnhà
rồi.
những con đường ra trận để
c)lại
Thành
phầntrên
tìnhnhững
thái (dường
dấu tích
chiếc như)
xe không kính.
IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
3. Viết
một vănVỀ
bản ngắn
(khoảng
7 câu,
đó có sử dụng
1
TIỂU
ĐỘI
XEtrong
KHÔNG
KÍNH
Văn
bản:
hay 2 phép liên kết về hình thức.
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm hiểu
chung
Biết ơn là một phẩm chất mà con người cần có. Bởi vì
II.ngay
Đọctừ
hiểu
bản
khi văn
còn rất
nhỏ, ta được cha mẹ, ông bà nuối nấng chăm
đi học
lại chú
đượcthích
thầy cô dạy dỗ kiên thức khoa học và
1.sóc,
Đọckhi- Tìm
hiểu
làmđềngười.
Bên cạnh đó bạn bè cho ta sự giúp đỡ chân
2.cách
Nhan
bài thơ
Để tích
đáp lại tất cả những điều đó, mỗi chúng ta luôn ghi nhớ
3.tình.
Phân
và
sống
chân
tình chiếc
như mọi
3.1.phải
Hình
ảnh
những
xe người đã đối với ta. Đó chính là
lòng
ơn sâu nặng và cách trả ơn tốt nhất của ta cho mọi
khôngbiết
kính
người,
cuộc
đời liệt
này.thời
Hiệncho
thực
khốc
chiến
bom
phéptranh:
lặp: biết
ơnđạn kẻ thù,
những
con đường
phép nối:
bởi vì,ra
đótrận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
Câu 4. Viết mộtVỀ
văn TIỂU
bản ngắnĐỘI
(khoảng
7 câu)
trong đó có
sử
XE
KHÔNG
KÍNH
Văn bản:
dụng khởi ngữ.
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm hiểu chung
Trong bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông; mỗi mùa đều có
II. Đọc hiểu văn bản
vẻ đẹp riêng khiến cho lòng người có những cảm giác
1. Đọc
- Tìm hiểu
thích
khó
quên. Đối
vớichú
tôi thì
mùa Xuân là mùa đẹp nhất bởi
2. Nhan đề bài thơ
vì
khí trời mùa xuân ấm áp, mát mẻ. Khắp mọi nơi trăm
3. Phân tích
hoa đua nở, tỏa ngát hương thơm. Trên trời cao, chim
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
hót
véokính
von, ong bướm chao lượn bên những cánh hoa
không
tươiHiện
thắm.
Mùa
thực
khốcXuân,
liệt thờingày Tết là dịp để mọi người
chiếntụtranh:
bom
đạnsau
kẻ thù,
đoàn
bên gia
đình
một năm dài lao động vất vả.
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
Câu 4. Viết mộtVỀ
văn TIỂU
bản ngắnĐỘI
(khoảng
7 câu)
trong đó có
sử
XE
KHÔNG
KÍNH
Văn bản:
dụng khởi ngữ.
-Phạm Tiến Duật-
họcchung
đường đang là vấn đề nhức nhối trong xã hội. Đó
I.Bạo
Tìmlực
hiểu
chính
tình văn
trạngbản
bắt nạt, uy hiếp bằng lời nói hay hành động của
II.
Đọclàhiểu
các học sinh với nhau. Những biểu hiện của bạo lực học đường rất
1.
Đọc - Tìm hiểu chú thích
dễ nhận biết như: chia bè chia phái, nói xấu, cô lập những bạn
2.
Nhan
đề bài
thơ
mình
không
thích;
trêu chọc, bắt nạt thậm chí là sử dụng vũ lực
3.
vớiPhân
ngườitích
yếu hơn mình; ẩu đả, đánh nhau. Thậm chí, có những
3.1.sinh
Hình
chiếc
học
cá ảnh
biệt những
chửi bới,
xúcxe
phạm giáo viên. Để tình trạng này
không
kính
được
giải
quyết, các phụ huynh cần quan tâm hơn đến con em
Hiện phía
thực nhà
khốctrường,
liệt thờinên có những buổi sinh hoạt, tọa đàm
mình. Về
đạnem
kẻ thù,
vềchiến
vấn tranh:
nạn nàybom
để các
học sinh có nhận thức, hành vi đúng
những
conmực.
đường
trậnchung
để tay ngăn chặn tình trạng bạo lực
đắn,
chuẩn
Hãyracùng
lại đường
dấu tích
học
xảytrên
ra. những chiếc
xe không kính.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
1- Bài vừa học:
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm
chung
-Nắmhiểu
được nét cơ bản về tác giả và tác phẩm của tất cả các
II. văn
Đọcbản
hiểuđãvăn
ôn. bản
1.-Đọc
- Tìm hiểu chú thích
Học thuộc lòng các bài thơ.
2. Nhan đề bài thơ
3.-Phân
tích nội dung, nghệ thuật của các bài thơ.
Nắm được
3.1.
Hình
những
chiếcHỌC
xe KÌ II
2- Bài
sắpảnh
học:
ÔN TẬP
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
LỚP: 9
TRƯỜNG THCS HOÀNG VĂN THỤ
Giáo viên: VÕ THỊ LỆ HẰNG
PH CÁ
CH Ư C
ÂM ƠN
TH
G
H
OẠ Ộ
I I
RỰC
T
N
Ẫ
D
CÁCH
CH
Á
C
À
V
TIẾP
ẾP
I
T
N
Á
I
DẪN G
Tiếng Việt
học kì I
TỔN
GK
ẾT
TỪ
VỀ
VỰ
NG
TIẾT 165 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
A. HỌC KÌ I:
I. CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI:
Nối các ý cho phù hợp với các phương châm hội thoại
1. VỀ
LƯỢNG
PHƯƠNG
CHÂM
HỘI
THOẠI
2. VỀ
CHẤT
A. Nói ngắn gọn, rành mạch,
tránh cách nói mơ hồ.
B. Nội dung lời nói đúng yêu cầu
giao tiếp, không thiếu không thừa
3. QUAN
HỆ
C. Cần tế nhị và tôn trọng
người đối thoại.
4. CÁCH
THỨC
D. Nói đúng vào đề tài giao tiếp,
tránh nói lạc đề.
5. LỊCH
SỰ
E. Không nói điều mình không tin là
đúng hay không có bằng chứng
xác thực.
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Các phương châm hội thoại:
Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống
giao tiếp: Việc vận dụng các phương châm hội thoại
cần phù hợp với tình huống giao tiếp.
Việc không tuân thủ phương châm hội thoại có thể bắt
nguồn từ những nguyên nhân sau:
Người nói vô ý, vụng về, thiếu văn hóa giao tiếp.
Người nói phải ưu tiên cho một phương châm hội thoại
hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn.
Người nói muốn gây một sự chú ý để người nghe hiểu
câu nói theo một hàm ý nào đó.
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Các phương châm hội thoại:
II. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
Dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của
người hoặc nhân vật. Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu
ngoặc kép.
VD1: Nam nói: “Ngày mai tôi đi Hà Nội”
Lưu ý: Ngoài ra lời đối thoại của các nhân vật cũng được xem là
lời dẫn trực tiếp
Ví dụ: “Ông lão ôm thằng con út lên lòng, vỗ nhè nhẹ vào
lưng nó khẽ hỏi:
- Húc kia! Thầy hỏi con nhé, con là con ai?
- Là con thầy mấy lị con u
Thế nhà ta ở đâu?
- Nhà ta ở làng chợ Dầu” (Làng – Kim Lân)
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Các phương châm hội thoại:
II. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
Dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của người hoặc
nhân vật có điều chỉnh cho phù hợp. Lời dẫn gián tiếp không
được đặt trong dấu ngoặc kép.
VD: Nam nói rằng ngày mai bạn ấy đi Hà Nội
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
So sánh hai cách dẫn
Dẫn trực tiếp
Dẫn gián tiếp
Giống : Đều là dẫn lời nói hay ý nghĩ của một người, một nhân
vật nào đó.
- Nhắc lại nguyên văn lời nói hay - Thuật lại lời nói ý nghĩ của
ý nghĩ của nhân vật.
nhân vật có điều chỉnh cho thích
hợp.
- Đặt trong đấu ngoặc kép.
- Không đặt trong dấu ngoặc
kép.
Phân biệt sự giống và khác nhau giữa cách
dẫn trực tiếp và cách dân gián tiếp?
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Các phương châm hội thoại:
II. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp:
Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
Thay đổi đại từ xưng hô cho phù hợp.
Lược bỏ các từ chỉ tình thái.
Thêm từ rằng hoặc là trước lời dẫn.
Không nhất thiết phải chính xác từng từ nhưng phải dẫn đúng về ý.
Cần lưu ý khi chuyển lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp:
Khôi phục lại nguyên văn lời dẫn (thay đổi đại từ xưng hô, thêm
bớt các từ ngữ cần thiết ,…).
Sử dụng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Các phương châm hội thoại:
II. Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
III. Tổng kết từ vựng: Kiến thức về từ vựng đã học ở THCS
- Từ đơn và từ phức
- Thành ngữ
- Nghĩa của từ; từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của
từ;
- Từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa
- Trường từ vựng;
- Khái niệm từ tượng hình, từ tượng thanh
- Đặc điểm, tác dụng của các phép tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá,
hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ
i
ở
h
K
h
n
à
h
t
c
Cá
p
ậ
l
t
ệ
i
b
phần
ữ
g
n
Tiếng Việt
học kì II
Nghĩa tường
minh và hàm ý
Liên
kết
câu
v
liên à
đoạ k ế t
n vă
n
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
B. HỌC KÌ II:
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
1. Khởi ngữ:
- Đặc điểm của khởi ngữ:
+ Là thành phần câu đứng trước chủ
ngữ để nêu lên đề tài được nói đến
trong câu.
+ Trước khởi ngữ thường có thêm
các từ: về, đối với.
- Công dụng: Nêu lên đề tài được nói
đến trong câu.
- Ví dụ: - Tôi thì tôi xin chịu.
- Hăng hái học tập, đó
là đức tính tốt của học sinh.
Nêu đặc điểm,
công dụng của
khởi ngữ? Ví dụ?
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần
biệt lập
2. Các thành phần biệt lập:
- Thành phần biệt lập là thành phần
không tham gia vào việc diễn đạt
nghĩa sự việc trong câu.
a.Thành phần tình thái là thành
phần được dùng để thể hiện cách
nhìn của người nói đối với sự việc
được nói đến trong câu.
VD: - Có lẽ văn nghệ rất kị “tri
thức hóa” nữa. ( Nguyễn Đình Thi)
Thế nào
phần
Thế
nàolàlàthành
thành
tình
thái?Ví
phần
biệt
lập?dụ?
Kể
tên các thành phần
biệt lập?Ví dụ?
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
2. Các thành phần biệt lập:
a.Thành phần tình thái là thành phần được dùng để thể hiện
cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu.
VD: - Có lẽ văn nghệ rất kị “tri thức hóa” nữa. ( Nguyễn Đình
Thi)
b.Thành phần cảm thán là thành phần được dùng để bộc lộ thái
độ, tình cảm, tâm lí của người nói (vui, mừng, buồn, giận…); có
sử dụng những từ ngữ như: chao ôi, a , ơi, trời ơi…. Thành phần
cảm thán có thể được tách thành một câu riêngThế
theo
kiểu câu đặc
nào là thành phần
biệt.
cảm thán?Ví dụ?
VD: + Ôi ! hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng (Viễn Phương)
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
2. Các thành phần biệt lập:
a.Thành phần tình thái:
b.Thành phần cảm thán:
c.Thành phần gọi - đáp là thành phần biệt lập được dùng để tạo
lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp; có sử dụng những từ dùng để
gọi – đáp.
VD: + Vâng, mời bác và cô lên chơi (Nguyễn Thành Long)
+ Này, rồi cũng phải nuôi lấy con lợn…mà
ănthành
mừng đấy !
Thế nào là
phần gọi-đáp?Ví dụ?
(Kim Lân)
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
2. Các thành phần biệt lập:
a.Thành phần tình thái:
b.Thành phần cảm thán:
c.Thành phần gọi - đáp
d.Thành phần phụ chú là thành phần biệt lập được dùng để bổ
sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu; thường được
đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn
hoặc giữa hai dấu gạch ngang với dấu phẩy. Nhiều khi thành
phần phụ chú cũng được đặt sau dấu ngoặc chấm.
Thế nào là thành
VD: + Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và
tôiphụ
càng
buồndụ?
lắm
phần
chú?Ví
( Nam Cao)
Ngoài cửa sổ bấy giờ những bông hoa
bằng lăng đã thưa thớt – cái giống hoa
ngay khi mới nở, màu sắc đã nhợt nhạt.
“cái giống hoa… nhợt nhạt”:
thành phần phụ chú
Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó.
Những cái đó ở thiệt xa….
(Những ngôi sao xa xôi- Lê Minh Khuê
Chao ôi: thành phần cảm thán
Ông lão bỗng ngừng lại, ngờ ngợ
như lời mình không được đúng
lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại
đốn đến thế được.
(Kim Lân, Làng)
Thành phần tình thái
Chao ôi, bắt gặp một con người như
anh ta là một cơ hội hãn hữu cho
sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác
còn là một chặng đường dài.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
Thành phần cảm thán
Con ơi tuy thô sơ da thịt.
Lên đường.
Không bao giờ nhỏ bé
được.
Nghe con.
Thành phần gọi-đáp
Nhìn cảnh ấy mọi người đều chảy
nước mắt, còn tôi, tôi cảm thấy như
có ai đang bóp nghẹt tim tôi.
(Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược
ngà)
Thành phần khởi ngữ
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
Bài tập 1: Hãy tìm thành phần biệt lập trong các câu sau
1 ) Có lẽ tôi bán con chó đấy ông giáo ạ! Tp tình thái
Tp cảm thán
2 ) A, mẹ mua dưa. Cả khoai sọ nữa.
3 ) Vũ Thị Thiết, người con gái quê ở Nam Xương, tính đã
Tp phụ chú
thùy mị, nết na, lại còn thêm tư dung tốt đẹp.
3 ) Trang ơi, minh không đến dự liên hoan được đâu, cả
cắm trại nữa. Nhưng bạn đừng nói gì với lớp nhé. Tp goi-đáp
Câu 2: Ý nào sau đây không đúng khi nói về
thành phần gọi-đáp
A. Thành phần gọi đáp được dùng để tạo lập
B. Dùng để duy trì quan hệ giao tiếp
C. Dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung
chính của câu.
D. Là thành phần biệt lập
Đáp án C
Câu 3: Thành phần phụ chú là gì?
A. Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho
nội dung chính của câu.
B. Thành phần phụ được đặt giữa hai dấu
gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn
hoặc giữa một dấu gạch ngang và một dấu
phẩy.
C. Thành phần phụ chú được đặt sau dấu hai
chấm
D. Tất cả đều đúng
Đáp án D
Câu 4: Câu nào sau đây không có thành
phần gọi - đáp?
A. Ngày mai tôi phải đi xa rồi
B. Ngủ ngoan a-kay ơi, ngủ ngoan a-kay hỡi!
C. Thưa cô, em xin phép ra ngoài ạ!
D. Ngày mai anh phải đi rồi ư?
Đáp án A
Câu 5: Trong câu “ Người đồng mình
thương lắm con ơi” có sử dụng?
A. Thành phần gọi - đáp
B. Thành phần cảm thán
C. Thành phần tình thái.
D. Thành phần phụ chú.
Đáp án A
BÀI TẬP
Viết một đoạn văn ngắn giới thiệu truyện ngắn
“Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê trong
đó có ít nhất một câu chứa khởi ngữ và một câu
chứa thành phần biệt lập ( chỉ rõ)
Truyện ngắn "Những ngôi sao xa xôi" của Lê Minh Khuê viết về ba cô
gái thanh niên xung phong làm nhiệm vụ phá bom ở một cao điểm
trong thời kì cuộc chiến tranh chống đế quốc Mĩ diễn ra ác liệt nhất. Ba
nữ thanh niên xung phong – Phương Định, Nho và chị Thao - thuộc tổ
trinh sát mặt đường tại một trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn.
Nhiệm vụ của họ là quan sát khi địch ném bom, đo khối lượng đất đá
cần phải san lấp, đánh dấu vị trí các quả bom chưa nổ và phá bom. Đối
với họ, công việc tuy vất vả và nguy hiểm nhưng cuộc sống của họ vẫn
có những niềm vui hồn nhiên của tuổi trẻ, những giây phút thanh thản,
mơ mộng và đặc biệt là gắn bó, yêu thương nhau như chị em ruột
thịt. Dường như, cuộc sống và chiến đầu ở chiến trường chẳn làm họ
lùi bước, ngược lại họ vẫn luôn lạc quan yêu đời, cuộc sống nội tâm
phong phú và tâm hồn của họ rất đáng yêu. Và ba người họ là hình ảnh
đẹp, tiêu biểu về thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kỳ kháng chiến chống
đế quốc Mỹ.
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
Liên kết là sự nối kết ý nghĩa giữa câu với câu và giữa đoạn văn
với đoạn văn bằng các từ ngữ có tác dụng liên kết.
* Về nội dung:
Các đoạn văn phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu
văn phải phục vụ chủ đề chung của đoạn (liên kết chủ đề).
Các đoạn văn, câu văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí (liên kết
lô-gíc).
* Về hình thức:
Các câu văn, đoạn văn có thể được liên kết
với
nhau
bằng một
Thế
nào
làlàliên
Thế
nào
liên
Thế
nào
làtrái
liên
số biện pháp chính là phép lặp, phép đồng
nghĩa,
nghĩa,
Thế
nào
là
kếtkết?
chủ đề? liên
gic?thức?
phép liên tưởng, phép thế, phép nối.
kếtkết
vềlôhình
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:
1. Phép lặp từ ngữ: là cách lặp lại ở câu đứng sau những từ đã
có ở câu trước.
VD: Tôi nghĩ đến những niềm hi vọng, bỗng nhiên hoảng sợ.
Khi Nhuận Thổ xin chiếc lư hương và đôi đèn nến, tôi cười
thầm, cho rằng anh ta lúc nào cũng không quên sùng bái tượng
gỗ. (Lỗ Tấn)
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:
2. Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng
- Câu sau được liên kết với câu trước nhờ các từ đồng nghĩa.
VD: … Hàng năm Thủy Tinh làm mưa làm gió, bão lụt dâng nước đánh Sơn
Tinh. Nhưng năm nào cũng vậy, Thần Nước đánh mỏi mệt, chán chê vẫn không
thắng nổi Thần Núi để cướp Mị Nương, đành rút quân về. (Sơn Tinh, Thủy Tinh)
- Câu sau liên kết với câu trước nhờ các từ trái nghĩa.
VD: Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt
Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng (Tú Xương)
- Câu sau liên kết với câu trước nhờ những từ ngữ cùng trường liên tưởng.
VD: Bà lão đăm đăm nhìn ra ngoài. Bóng tối trùm lấy hai con mắt. (Kim
Lân)
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:
3. Phép thế: là cách sử dụng ở câu sau các từ ngữ có tác dụng thay thế
từ ngữ đã có ở câu trước.
Các yếu tố thế:
- Dùng các chỉ từ hoặc đại từ như: đây, đó, ấy, kia, thế, vậy…, nó, hắn,
họ, chúng nó…thay thế cho các yếu tố ở câu trước, đoạn trước.
- Dùng tổ hợp “danh từ + chỉ từ” như: cái này, việc ấy, điều đó,… để
thay thế cho yếu tố ở câu trước, đoạn trước.
Các yếu tố được thay thế có thể là từ, cụm từ, câu, đoạn.
VD: Nghệ sĩ điện truyền thẳng vào tâm hồn chúng ta. Ấy là điểm màu
của nghệ thuật. (Nguyễn Đình Thi) ( Chỉ từ “ấy” thay thế cho câu
“Nghệ sĩ…chúng ta)
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:
4. Phép nối:
Các phương tiện nối:
- Sử dụng quan hệ từ để nối: và, rồi, nhưng, mà, còn, nên, cho nên, vì,
nếu, tuy, để…
VD: Tác phẩm nghệ thuật nào cũng xây dựng bằng những vật liệu
mượn ở thực tại. Nhưng nghệ sĩ không ghi lại những cái đã có rồi mà
còn muốn nói một điều gì mới mẻ. (Nguyễn Đình Thi)
- Sử dụng các từ chuyển tiếp: những quán ngữ như: một là, hai là,
trước hết, cuối cùng, nhìn chung, tóm lại, thêm vào đó, hơn nữa,
ngược lại, vả lại …
VD: Cụ cứ tưởng thế chứ nó chẳng hiểu gì đâu! Vả lại ai nuôi chó
mà chả bán hay giết thịt
(Nam Cao)
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
* Về nội dung:
* Về hình thức:
- Sử dụng tổ hợp từ “quan hệ từ, đại từ, chỉ từ”: vì vậy,
nếu thế, tuy thế,…, thế thì, vậy nên…
VD: Nay người Thanh lại sang, mưu đồ lấy nước Nam
ta đặt làm quận huyện, không biết trông gương mấy
đời Tống, Nguyên, Minh ngày xưa. Vì vậy, phải kéo
quân ra đánh đuổi chúng (Ngô gia văn phái).
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
1. Bài tập :
Hãy cho biết mỗi từ ngữ in đậm trong các đoạn trích dưới đây thể hiện
phép liên kết nào?
a) Người con trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá. Với
những điều làm cho người ta suy nghĩ về anh. Và về những điều anh
suy nghĩ trong cái vắng vẻ vời vợi hai nghìn sáu trăm mét trên mặt biển,
cuồn cuộn tuôn ra khi gặp người. Những điều suy nghĩ đúng đắn bao
giờ cũng có những vang âm, khơi gợi bao điều suy nghĩ khác trong óc
người khác, có sẵn mà chưa rõ hay chưa được đúng.
(Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa)
b) Quan Nghè đi ủng đen, mang xiêm xanh, bận áo thụng lam và đội mũ
cánh chuồn long lánh những bông hoa bạc. Sau khi vị tân khoa ấy đã
bệ vệ bước chân lên võng và ngồi chống tay vào chiếc gối xếp đặt ở đầu
võng, cố ông, cố bà lần lượt trèo vào võng mình.
(Ngô Tất Tố)
c) Khu vườn không rộng. Cái sân nhỏ bé. Mỗi cây có một đời sống
riêng, một tiếng nói riêng. Những con chim sâu ríu rít. Cây lan, cây
huệ nói chuyện bằng hương, bằng hoa. Hoa hồng đẹp và thơm. Cây
mơ, cây cải hói chuyện bằng lá. Cây bầu, cây bí nói bằng quả.
d) Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo như mẹ. Lại có
lúc Bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại, làm phóng viên
cho báo Nhi đồng. Mặc dù thích làm đủ nghề như thế nhưng mà eo
ơi, Bé rất lười học. Bé chỉ thích được như bố, mẹ mà khỏi phải học.
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
III. Nghĩa tường minh và hàm ý:
+ Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng
từ ngữ trong câu.
+ Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ
ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.
VD: a, - Ba con, sao con không nhận ?
- Không phải. - Đang nằm mà nó cũng phải giãy lên.
- Sao con biết là không phải ?[...]
- Ba không giống cái hình ba chụp với má. (Nguyễn Quang
Sáng)
b, An: - Chiều mai cậu đi đá bóng với tớ đi . Thế nào là nghĩa
tường minh, hàm ý?
Bình: - Chiều mai tớ đi học toán rồi. (Hàm ý: Tớ không đi đá bóng
Cho ví dụ?
được)
An: - Thế à, buồn nhỉ.
TIẾT 165: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập:
II. Liên kết câu và liên kết đoạn văn
III. Nghĩa tường minh và hàm ý:
+ Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt
trực tiếp bằng từ ngữ trong câu.
+ Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực
tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những
từ ngữ ấy.
* Điều kiện sử dụng hàm ý:
+ Người nói (người viết) có ý đưa hàm ý vào câu nói.
+ Người nghe (người đọc) có năng
Điều kiện để sử dụng
nghĩa tường minh,
lựchàm
giảiý?đoán
hàm
Cho ví dụ?
ý.
III. Nghĩa tường minh và hàm ý
Bài tập 1: Truyện cười: CHIẾM HẾT CHỖ
Một người ăn mày hom hem, rác rưới, đến cửa nhà giàu xin ăn. Người nhà
giàu không cho, lại còn mắng:
- Bước ngay! Rõ trông như người ở dưới địa ngục mới lên ấy!
Người ăn mày nghe nói, vội trả lời:
- Phải, tôi ở dưới địa ngục mới lên đấy!
Người nhà giàu nói:
- Đã xuống địa ngục, sao không ở hẳn dưới ấy, còn lên đây làm gì cho bẩn
mắt?
Người ăn mày đáp:
- Thế không ở được nên mới phải lên. Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết cả
chỗ rồi!
(Theo Trương Chính – Phong Châu, Tiếng cười dân gian Việt Nam)
Bài tập này yêu cầu các em cho biết người ăn mày muốn nói điều gì với
người nhà giàu qua câu nói ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết cả chỗ rồi!
TL: Câu Ở dưới ấy các nhà giàu chiếm hết chỗ rồi có hàm ý: Các ông
nhà giàu bị đày xuống địa ngục sau khi chết vì thói keo kiệt.
Bài tập 2. Bài tập này nêu hai yêu cầu:
- Xác định hàm ý của các câu in đậm dẫn ở SGK, trang 111.
- Cho biết trong mỗi trường hợp, hàm ý đã được tạo ra bằng cách
cố ý vi phạm phương châm hội thoại nào.
Trả lời:
a. Câu Tớ thấy họ ăn mặc rất đẹp có hàm ý: Đội bóng huyện mình
chơi không hay.
Hàm ý trên được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm phương
châm hội thoại, đó là phương châm quan hệ.
b. Câu Tớ báo cho Chi rồi có hàm ý: Tớ chưa báo cho Nam và
Tuấn.
Hàm ý trên được tạo ra bằng cách cố ý vi phạm phương
châm hội thoại, đó là phương châm về lượng.
IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
Bài 1: Tìm các phép
liên
kết có trong
các XE
đoạn trích
sau.
VỀ
TIỂU
ĐỘI
KHÔNG
Văn bản:
KÍNH
a. Mỗi tháng, y vẫn cho nó dăm hào. Khi sai nó trả tiền giặt hay
-Phạm Tiến Duậtmua thức gì, còn năm ba xu, một vài hào, y thường cho nốt nó
I. luôn.
Tìm hiểu
chung
Nhưng
cho rồi, y vẫn thường tiếc ngấm ngầm. Bởi vì
số tiền
lặt vặt ấy, góp lại, trong một tháng, có thể
II.những
Đọc hiểu
văncho
bản
thành đến hàng đồng.
1. Đọc - Tìm hiểu chú thích
Nghe đề
chuyện Phù
2.b.Nhan
bài thơ Ðổng Thiên Vương, tôi tưởng tượng đến
trang
nam nhi, sức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô
3.một
Phân
tích
sơ
dị, ảnh
nhưnhững
tâm hồn
tất cả
3.1.giản
Hình
chiếc
xe mọi người thời xưa. Tráng sĩ ấy
gặp
lúckính
quốc gia lâm nguy đã xông pha ra trận đem sức khỏe mà
không
đánh
tanthực
giặc,khốc
nhưng
thương nặng. Tuy thế người trai làng
Hiện
liệtbịthời
Phù Ðổng vẫn
còn đạn
ăn một
chiến tranh: bom
kẻ bữa
thù,cơm... (Nguyễn Ðình Thi)
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
IV. LUYỆN TẬP:
BÀI
THƠ
Bài
1: Tìm
các
phép
liên
kết
có
trong
các
đoạn trích sau.
Tiết 46
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG
Văn bản:
KÍNH
a. Mỗi tháng, y vẫn cho nó dăm hào. Khi sai nó trả tiền giặt hay mua
Duậtthức gì, còn năm ba xu, một vài hào, y thường cho-Phạm
nốt nóTiến
luôn.
Nhưng
cho
rồi,chung
y vẫn thường tiếc ngấm ngầm. Bởi vì những số tiền
I. Tìm
hiểu
cho
vặt hiểu
ấy, góp
trong một tháng, có thể thành đến hàng đồng.
II.lặt
Đọc
vănlại,bản
a,
từhiểu
“nhưng”,
“bởi vì”; Phép lặp: từ “y”
1.Phép
Đọc -nối:
Tìm
chú thích
Nhan
đề bài thơ
b. 2.
Nghe
chuyện Phù
Ðổng Thiên Vương, tôi tưởng tượng đến một
3. Phân
tíchsức vóc khác người, nhưng tâm hồn còn thô sơ giản
trang
nam nhi,
3.1. tâm
Hình
dị, như
hồnảnh
tất những
cả mọi chiếc
ngườixe
thời xưa. Tráng sĩ ấy gặp lúc quốc
kính
gia không
lâm nguy
đã xông pha ra trận đem sức khỏe mà đánh tan giặc,
Hiện
thựcnặng.
khốc Tuy
liệt thời
nhưng bị
thương
thế người trai làng Phù Ðổng vẫn còn ăn
tranh:(Nguyễn
bom đạnÐình
kẻ thù,
mộtchiến
bữa cơm...
Thi)
những
ra trận
b, Phépcon
thế:đường
từ “Tráng
sĩ”,để“người trai làng Phù Đổng” thế
lại
trên Đổng
nhữngThiên
chiếcVương
chodấu
cụmtích
từ Phù
xe không kính.
IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
2. Tìm các thành
phần
khởi ngữ,
thành
phần
tình thái, KÍNH
thành
VỀ
TIỂU
ĐỘI
XE
KHÔNG
Văn bản:
phần
cảm thán, thành phần gọi – đáp, thành phần phụ chú
trong các trường hợp sau:
Lan hiểu
– lớpchung
trưởng lớp 9a, học giỏi nhất lớp
I.a)Tìm
-Phạm Tiến Duật-
a) Thành
phần
phụ
chú (lớp trưởng lớp 9a)
II.
Đọc hiểu
văn
bản
Đọctôi,
- Tìm
hiểu
chú
b)1.Còn
thì tôi
thích
họcthích
môn Toán nhất
2.khởi
Nhan
đề bài thơ
b)
ngữ
3.Hoa
Phân
tích
c)
tulip
(loài hoa xuất xứ Trung Đông) luôn được coi là biểu
3.1. của
Hình
những
chiếc
xeđẹp
tượng
đấtảnh
nước
Hà Lan
xinh
không kính
c) Thành phần phụ chú (loài hoa xuất xứ Trung Đông)
Hiện thực khốc liệt thời
tranh:
bom
thù,
d)chiến
Dường
như, cô
ấy đạn
đã vềkẻnhà
rồi.
những con đường ra trận để
c)lại
Thành
phầntrên
tìnhnhững
thái (dường
dấu tích
chiếc như)
xe không kính.
IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
3. Viết
một vănVỀ
bản ngắn
(khoảng
7 câu,
đó có sử dụng
1
TIỂU
ĐỘI
XEtrong
KHÔNG
KÍNH
Văn
bản:
hay 2 phép liên kết về hình thức.
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm hiểu
chung
Biết ơn là một phẩm chất mà con người cần có. Bởi vì
II.ngay
Đọctừ
hiểu
bản
khi văn
còn rất
nhỏ, ta được cha mẹ, ông bà nuối nấng chăm
đi học
lại chú
đượcthích
thầy cô dạy dỗ kiên thức khoa học và
1.sóc,
Đọckhi- Tìm
hiểu
làmđềngười.
Bên cạnh đó bạn bè cho ta sự giúp đỡ chân
2.cách
Nhan
bài thơ
Để tích
đáp lại tất cả những điều đó, mỗi chúng ta luôn ghi nhớ
3.tình.
Phân
và
sống
chân
tình chiếc
như mọi
3.1.phải
Hình
ảnh
những
xe người đã đối với ta. Đó chính là
lòng
ơn sâu nặng và cách trả ơn tốt nhất của ta cho mọi
khôngbiết
kính
người,
cuộc
đời liệt
này.thời
Hiệncho
thực
khốc
chiến
bom
phéptranh:
lặp: biết
ơnđạn kẻ thù,
những
con đường
phép nối:
bởi vì,ra
đótrận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
Câu 4. Viết mộtVỀ
văn TIỂU
bản ngắnĐỘI
(khoảng
7 câu)
trong đó có
sử
XE
KHÔNG
KÍNH
Văn bản:
dụng khởi ngữ.
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm hiểu chung
Trong bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Đông; mỗi mùa đều có
II. Đọc hiểu văn bản
vẻ đẹp riêng khiến cho lòng người có những cảm giác
1. Đọc
- Tìm hiểu
thích
khó
quên. Đối
vớichú
tôi thì
mùa Xuân là mùa đẹp nhất bởi
2. Nhan đề bài thơ
vì
khí trời mùa xuân ấm áp, mát mẻ. Khắp mọi nơi trăm
3. Phân tích
hoa đua nở, tỏa ngát hương thơm. Trên trời cao, chim
3.1. Hình ảnh những chiếc xe
hót
véokính
von, ong bướm chao lượn bên những cánh hoa
không
tươiHiện
thắm.
Mùa
thực
khốcXuân,
liệt thờingày Tết là dịp để mọi người
chiếntụtranh:
bom
đạnsau
kẻ thù,
đoàn
bên gia
đình
một năm dài lao động vất vả.
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
IV. LUYỆN TẬP: BÀI THƠ
Tiết 46
Câu 4. Viết mộtVỀ
văn TIỂU
bản ngắnĐỘI
(khoảng
7 câu)
trong đó có
sử
XE
KHÔNG
KÍNH
Văn bản:
dụng khởi ngữ.
-Phạm Tiến Duật-
họcchung
đường đang là vấn đề nhức nhối trong xã hội. Đó
I.Bạo
Tìmlực
hiểu
chính
tình văn
trạngbản
bắt nạt, uy hiếp bằng lời nói hay hành động của
II.
Đọclàhiểu
các học sinh với nhau. Những biểu hiện của bạo lực học đường rất
1.
Đọc - Tìm hiểu chú thích
dễ nhận biết như: chia bè chia phái, nói xấu, cô lập những bạn
2.
Nhan
đề bài
thơ
mình
không
thích;
trêu chọc, bắt nạt thậm chí là sử dụng vũ lực
3.
vớiPhân
ngườitích
yếu hơn mình; ẩu đả, đánh nhau. Thậm chí, có những
3.1.sinh
Hình
chiếc
học
cá ảnh
biệt những
chửi bới,
xúcxe
phạm giáo viên. Để tình trạng này
không
kính
được
giải
quyết, các phụ huynh cần quan tâm hơn đến con em
Hiện phía
thực nhà
khốctrường,
liệt thờinên có những buổi sinh hoạt, tọa đàm
mình. Về
đạnem
kẻ thù,
vềchiến
vấn tranh:
nạn nàybom
để các
học sinh có nhận thức, hành vi đúng
những
conmực.
đường
trậnchung
để tay ngăn chặn tình trạng bạo lực
đắn,
chuẩn
Hãyracùng
lại đường
dấu tích
học
xảytrên
ra. những chiếc
xe không kính.
Tiết 46
Văn bản:
BÀI THƠ
VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
1- Bài vừa học:
-Phạm Tiến Duật-
I. Tìm
chung
-Nắmhiểu
được nét cơ bản về tác giả và tác phẩm của tất cả các
II. văn
Đọcbản
hiểuđãvăn
ôn. bản
1.-Đọc
- Tìm hiểu chú thích
Học thuộc lòng các bài thơ.
2. Nhan đề bài thơ
3.-Phân
tích nội dung, nghệ thuật của các bài thơ.
Nắm được
3.1.
Hình
những
chiếcHỌC
xe KÌ II
2- Bài
sắpảnh
học:
ÔN TẬP
không kính
Hiện thực khốc liệt thời
chiến tranh: bom đạn kẻ thù,
những con đường ra trận để
lại dấu tích trên những chiếc
xe không kính.
 








Các ý kiến mới nhất