Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Tuần 7-8. Luyện tập về từ nhiều nghĩa

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thăng Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:11' 19-10-2022
Dung lượng: 3.6 MB
Số lượt tải: 122
Số lượt thích: 0 người
Luyện từ và câu

Sách giáo khoa trang 66

1. Thế nào là từ đồng nghĩa?
Cho ví dụ ?
ĐÁP ÁN:
Từ đồng nghĩa là những từ có
nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau.
Ví dụ: - hổ, cọp, hùm...
- ăn, xơi, chén,...

2. Thế nào là từ trái nghĩa?
Cho ví dụ ?
ĐÁP ÁN:
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa
trái ngược nhau.
Ví dụ: cao- thấp; đen – trắng;
ngày- đêm;...

3. Thế nào là từ đồng âm? Cho
ví dụ ?
ĐÁP ÁN:
Từ đồng âm là những từ giống
nhau về âm nhưng khác hẳn
nhau về nghĩa.
Ví dụ: cánh đồng, tượng đồng,
một nghìn đồng,...

Luyện từ và câu
Từ nhiều nghĩa

I. NHẬN XÉT

Luyện từ và câu

Từ nhiều nghĩa

I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:

A
Răng
Mũi
Tai

B

Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.

Luyện từ và câu

Từ nhiều nghĩa

I. Nhận xét.
1. Tìm nghĩa ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A:

A

Răng
Mũi
Tai

B

Bộ phận ở hai bên đầu người và động vật,
dùng để nghe.
Phần xương cứng, màu trắng, mọc trên
hàm, dùng để cắn, giữ và nhai thức ăn.
Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người hoặc động
vật có xương sống, dùng để thở và ngửi.

Luyện từ và câu

Từ nhiều nghĩa
I. Nhận xét.

răng
nghĩa gốc

mũi

(là nghĩa ban
đầu của vật)

tai

2. NGHĨA CỦA CÁC TỪ IN ĐẬM TRONG KHỔ THƠ SAU CÓ GÌ
KHÁC NGHĨA CỦA CHÚNG Ở BÀI TẬP 1?

Răng của chiếc cào
Làm sao nhai được?
Mũi thuyền rẽ nước
Thì ngửi cái gì?
Cái ấm không nghe
Sao tai lại mọc?

-Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
-Mũi thuyền không để ngửi như mũi
người được
-Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người và động vật được

Vậy: răng của chiếc cào, mũi thuyền, tai của ấm là
những từ mang nghĩa chuyển.

Luyện từ và câu

Từ nhiều nghĩa

3. Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài tập 1 và bài tập 2
có gì giống nhau?
Răng
Mũi
Tai

Răng

Nghĩa giống nhau ở chỗ: Đều chỉ vật sắc, nhọn
sắp đều nhau thành hàng.

Mũi

Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
có đầu nhọn nhô ra phía trước.

Tai

Nghĩa giống nhau ở chỗ: Cùng chỉ một bộ phận
mọc ra ở hai bên.

Luyện từ và câu

Từ nhiều nghĩa

Nghĩa gốc

Nghĩa chuyển

Giống nhau

Khác nhau
Nghĩa gốc

Nghĩa chuyển

cùng chỉ vật sắc,
nhọn, sắp đều nhau
thành hàng
cùng chỉ một bộ
phận có đầu nhọn
nhô ra phía trước

dùng để
nhai thức
ăn

dùng để thu
gom, làm tơi
đất

dùng để
thở, ngửi

dùng để rẽ
nước

cùng chỉ một bộ
phận mọc ra ở hai
bên

dùng để
nghe

dùng để
cầm, xách

Em hiểu thế nào là từ
nhiều nghĩa?

II. GHI NHỚ
Từ nhiều nghĩa là từ có một
nghĩa gốc và một hay một số
nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ
nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối
liên hệ với nhau.

Có 1 nghĩa
gốc (nghĩa
TỪ
đen)
Có 1 hay một
NHIỀU
số nghĩa
NGHĨA
chuyển (nghĩa
bóng)
Các nghĩa của từ nhiều
nghĩa bao giờ cũng có
mối liên hệ với nhau.

III. LUYỆN TẬP

Luyện từ và câu

Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
1. Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa
gốc và trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?
a. Mắt

- Đôi mắt của bé mở to.
- Quả na mở mắt.

b. Chân

- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
- Bé bị đau chân.

c. Đầu

- Khi viết em đừng ngoẹo đầu.
- Nước suối đầu nguồn rất trong.

Luyện từ và câu

Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ
về sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ,
tay, lưng.

Làm bài vào vở

Luyện từ và câu

Từ nhiều nghĩa

III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi rìu, ...
lưỡi rìu

Luyện từ và câu

Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* miệng:
miệng bát
- miệng hố
miệng núi lửa
- miệng bát
- miệng bình
- miệng túi

Luyện từ và câu

III. Luyện tập

Từ nhiều nghĩa

2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật thường là
những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về sự chuyển nghĩa
của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.

* cổ:
- cổ chai, cổ áo, cổ lọ, cổ bình,…
cổ bình

cổ áo

Luyện từ và câu

Từ nhiều nghĩa

III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
*tay: tay áo, tay ghế, tay quay,...
tay áo
tay quay

Luyện từ và câu

Từ nhiều nghĩa
III. Luyện tập
2. Các từ chỉ bộ phận cơ thể của người và động vật
thường là những từ nhiều nghĩa. Hãy tìm một số ví dụ về
sự chuyển nghĩa của những từ sau: lưỡi, miệng, cổ, tay,
lưng.
* lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê...
lưng ghế

lưng núi

CHÚC CÁC EM:
CHĂM NGOAN, HỌC
TỐT!

CHÀO TẠM BIỆT
CÁC EM!
468x90
 
Gửi ý kiến