Bài 2 các phép toán với đa thức nhiều biến

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Dương Mai
Ngày gửi: 16h:29' 11-09-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 619
Nguồn: ST
Người gửi: Dương Mai
Ngày gửi: 16h:29' 11-09-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 619
Số lượt thích:
0 người
7x
a
Thực hành 1
Cho hai đa thức M = 1 + 3xy – 2x2y2 và
N = x – xy + 2x 2y2.
Tính M + N và M – N ?
Trả lời: M + N = (1 + 3xy – 2x2y2) + (x – xy +
2x2y2)
= 1 + 3xy – 2x2y2 + x – xy + 2x2y2
= 1 + (3xy – xy) + (– 2x2y2 +
2x2y2) + x
= 1 + 2xy + x
M – N = (1 + 3xy – 2x2y2) – (x – xy + 2x2y2)
= 1 + 3xy – 2x2y2 – x + xy – 2x2y2
= 1 + (3xy + xy) + (– 2x2y2 – 2x2y2) – x
= 1 + 4xy – 4x2y2 – x
2. NHÂN HAI ĐA THỨC
Nhân hai đơn thức:
HĐKP2:
Hình hộp chữ nhật A có chiều rộng 2x, chiều dài và
chiều cao đều gấp k lần chiều rộng (Hình 2).
3.Tính diện tich đáy của A
4.Tính thể tích của A
Giải
Chiều dài và chiều cao đều bằng k.2x = 2kx.
1.a) Diện tích đáy của A là: S = 2x.2kx = 4kx2
Chiều dài và chiều cao đều bằng k.2x = 2kx.
2.b) Thể tích của A là: V = 2x.2kx.2kx= 8k2x3
Xét hai đơn thức A = 2x5y2 và B = – 3xy2
Ta nhân hai đơn thức như sau:
Xét hai đơn thức A = 2x5y2 và B = – 3xy2
Ta nhân hai đơn thức như sau:
A.B = (2x5y2) . (– 3xy2)
= [2. (– 3)] . (x5 . x) . (y2 . y2)
= – 6x6y4
tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân
Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với
nhau, nhân các lũy thừa cùng biến, rồi nhân
các kết quả đó với nhau
VD 2: (SGK)
Thực hành 2
a) (4x3) . (– 6x 3y) = [4. (– 6)] . (x3 . x3) . y = – 24x6y
b) (-2y) . (– 5xy 2) = [(-2). (– 5)] . x .( y.y 2 ) = 10xy3
c) (-2a)3 . (2ab) 2 = (-8a3) . 4a2 b2 = [(-8). 4)].(a3. a2).b2 = -32a5b2
Nhân hai đa thức
* A.(B + C) = A.B + A.C
* (A + B)(C + D) = A.C + A.D + B.C + B.D
VÍ DỤ
* 2x.(y + 3x + 2) = 2xy + 6x2 + 4x
* (x + y)(x - y) = x2 - xy + xy – y2 = x2 – y2
Để nhân đơn thức với đa thức, ta nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa
thức, rồi cộng các kết quả với nhau.
A.(B + C) = A.C + A.B
Để nhân hai đa thức, ta nhân từng hạng tử của đa thức này với đa thức kia, rồi
cộng các kết quả với nhau.
(A + B)(C + D) = A.C + A.D + B.C + B.D
Ví dụ 3 (sgk - tr15)
Thực hành 3 ( 2 HS lên bảng)
Vận dụng 1:
Vận dụng 2:
a
Thực hành 1
Cho hai đa thức M = 1 + 3xy – 2x2y2 và
N = x – xy + 2x 2y2.
Tính M + N và M – N ?
Trả lời: M + N = (1 + 3xy – 2x2y2) + (x – xy +
2x2y2)
= 1 + 3xy – 2x2y2 + x – xy + 2x2y2
= 1 + (3xy – xy) + (– 2x2y2 +
2x2y2) + x
= 1 + 2xy + x
M – N = (1 + 3xy – 2x2y2) – (x – xy + 2x2y2)
= 1 + 3xy – 2x2y2 – x + xy – 2x2y2
= 1 + (3xy + xy) + (– 2x2y2 – 2x2y2) – x
= 1 + 4xy – 4x2y2 – x
2. NHÂN HAI ĐA THỨC
Nhân hai đơn thức:
HĐKP2:
Hình hộp chữ nhật A có chiều rộng 2x, chiều dài và
chiều cao đều gấp k lần chiều rộng (Hình 2).
3.Tính diện tich đáy của A
4.Tính thể tích của A
Giải
Chiều dài và chiều cao đều bằng k.2x = 2kx.
1.a) Diện tích đáy của A là: S = 2x.2kx = 4kx2
Chiều dài và chiều cao đều bằng k.2x = 2kx.
2.b) Thể tích của A là: V = 2x.2kx.2kx= 8k2x3
Xét hai đơn thức A = 2x5y2 và B = – 3xy2
Ta nhân hai đơn thức như sau:
Xét hai đơn thức A = 2x5y2 và B = – 3xy2
Ta nhân hai đơn thức như sau:
A.B = (2x5y2) . (– 3xy2)
= [2. (– 3)] . (x5 . x) . (y2 . y2)
= – 6x6y4
tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân
Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ số với
nhau, nhân các lũy thừa cùng biến, rồi nhân
các kết quả đó với nhau
VD 2: (SGK)
Thực hành 2
a) (4x3) . (– 6x 3y) = [4. (– 6)] . (x3 . x3) . y = – 24x6y
b) (-2y) . (– 5xy 2) = [(-2). (– 5)] . x .( y.y 2 ) = 10xy3
c) (-2a)3 . (2ab) 2 = (-8a3) . 4a2 b2 = [(-8). 4)].(a3. a2).b2 = -32a5b2
Nhân hai đa thức
* A.(B + C) = A.B + A.C
* (A + B)(C + D) = A.C + A.D + B.C + B.D
VÍ DỤ
* 2x.(y + 3x + 2) = 2xy + 6x2 + 4x
* (x + y)(x - y) = x2 - xy + xy – y2 = x2 – y2
Để nhân đơn thức với đa thức, ta nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa
thức, rồi cộng các kết quả với nhau.
A.(B + C) = A.C + A.B
Để nhân hai đa thức, ta nhân từng hạng tử của đa thức này với đa thức kia, rồi
cộng các kết quả với nhau.
(A + B)(C + D) = A.C + A.D + B.C + B.D
Ví dụ 3 (sgk - tr15)
Thực hành 3 ( 2 HS lên bảng)
Vận dụng 1:
Vận dụng 2:
 







Các ý kiến mới nhất