Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 6. Chị em Thúy Kiều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Vũ
Ngày gửi: 21h:52' 12-10-2023
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 247
Số lượt thích: 0 người
Đoạn Trích:

CHỊ EM THÚY
KIỀU
Trích “ Truyện Kiều”
- Nguyễn Du -

I. Tìm hiểu chung

1. Vị trí đoạn trích

Phần 1: Gặp gỡ và đính ước
Từ câu 15 đến câu 38

Đầu lòng hai ả tố nga,
Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân.
Mai cốt cách, tuyết tinh thần,
Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười.
Vân xem trang trọng khác vời,
Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.
Một hai nghiêng nước nghiêng thành,
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da. Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.
Thông minh vốn sẵn tính trời,
Kiều càng sắc sảo, mặn mà,
Pha nghề thi họa, đủ mùi ca ngâm.
So bề tài, sắc, lại là phần hơn.
Cung thương làu bậc ngũ âm,
Làn thu thủy, nét xuân sơn,
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh. Nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương.
Khúc nhà tay lựa nên chương,
Một thiên Bạc mệnh, lại càng não nhân.
Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc ai.

Nối cột A với cột B sao cho phù hợp:
A
1. Đoan trang
2. Mai cốt cách
3. Tuyết tinh thần
4. Tố nga
5. Làn thu thủy

B
a. tinh thần của tuyết trắng và trong
sạch.
b. chỉ người con gái đẹp.
c. làn nước mùa thu
d.cốt cách của cây mai mảnh dẻ và
thanh tao
e. nghiêm trang, đứng đắn

Bố cục: 4 phần

4 câu đầu: Giới thiệu khái quát hai
chị em.
4 câu tiếp:Gợi tả vẻ
đẹp của Thúy Vân.
12 câu tiếp: Gợi tả vẻ đẹp của
Thúy Kiều.
4 câu cuối: Nhận xét chung
về cuộc sống của hai chị em

II. Đọc – hiểu văn bản

1. GIỚI THIỆU VẺ ĐẸP CỦA HAI CHỊ EM
Đầu lòng hai ả tố nga,
Sử dụng nghệ thuật
Thúy Kiều là chị, em là Thúy Vân. tiểu đối, thành ngữ,
bút pháp ước lệ:
Giới thiệu ngắn Mai cốt cách, tuyết tinh thần,
gọn, đầy đủ - hai Mỗi người một vẻ, mười phân vẹn mười.
người con gái
đầu lòng của gia
đình họ Vương
đều đẹp (tố nga).

Bút pháp ước lệ
- Sử dụng những quy ước
trong biểu hiện nghệ thuật
như dùng hình tượng thiên
nhiên đẹp để nói về vẻ đẹp
của con người.
- Không miêu tả tỉ mỉ, cụ thể
mà chủ yếu gợi, tác động tới
trí tưởng tượng của người
đọc.

Cốt cách thanh cao như hoa mai (mai
cốt cách)
Phong thái, tinh thần trong trắng, tinh
khiết như tuyết (tuyết tinh thần).

Chị em Thúy Kiều
Vẻ đẹp hoàn hảo cả ngoại hình lẫn tâm hồn, hai chị em đều
đẹp đến độ hoàn mĩ (mười phân vẹn mười) nhưng mỗi người
đều có một vẻ đẹp riêng (mỗi người một vẻ).

2. Vẻ đẹp của Thúy Vân
Vân xem trang trọng khác vời,
Vừa giới thiệu, vừa khái quát đặc điểm nhân vật có vẻ đẹp
cao sang, quý phái.
Khuôn trăng đầy đặn, nét ngài nở nang.
Hoa cười ngọc thốt đoan trang,
Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu
da.

Thủ pháp ước
lệ, nghệ thuật
so sánh, ẩn dụ,
liệt kê

Khuôn mặt tròn trịa,
đầy đặn như trăng rằm

Lông mày sắc nét
như ngài

Nụ cười tươi thắm
như hoa
Mái tóc óng ả hơn
mây

Giọng nói trong
trẻo
Làn da trắng mịn
hơn tuyết

2. Vẻ đẹp của Thúy Vân
+ Từ ngữ giàu sức gợi (đầy đặn, nở nang, đoan
trang): Nhấn mạnh vẻ đẹp phúc hậu, quý phái.
+ Nhân hóa “mây thua”, “tuyết nhường”: Vẻ đẹp
của Vân tạo sự hòa hợp, êm đềm với tự nhiên =>
Nàng sẽ có cuộc đời bình lặng, suôn sẻ.
=> Chân dung nhân vật mang tính cách số phận.

2. Vẻ đẹp của Thúy Kiều
- Bút pháp ước lệ: “làn thu thủy” đôi mắt trong sáng, long
lanh, linh hoạt; “nét xuân sơn” đôi long mày thanh tú.

Vẻ
đẹp
nha
n
sắc

=> Không tả nhiều như Vân, tập trung gợi tả vẻ đẹp của đôi
mắt (thể hiện phần tinh anh của tâm hồn và trí tuệ) theo lối
điểm nhãn, vẽ hồn cho nhân vật.
- Nhân hóa “hoa ghen”, “liễu hờn”: Thiên nhiên cũng phải
ghen ghét, đố kị với vẻ đẹp của Kiều.
- Thành ngữ “nghiêng nước nghiêng thành”: Cực tả vẻ đẹp
giai nhân.

Vẻ đẹp tâm hồn

Vẻ đẹp tài năng

- Thủ pháp liệt kê: Tài cầm, kì, thi, họa
của Kiều đạt mức lí tưởng theo quan
niệm thẩm mĩ phong kiến.
- Tài đàn là sở trường, vượt lên trên
mọi người
- Kiều tự sáng tác cung đàn Bạc
mệnh, ghi lại tiếng lòng của một
trái tim đa sầu, đa cảm.

=> Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp cả tài - sắc - tình, khiến tạo
hóa hờn ghen, đố kị. Nàng sẽ có cuộc đời éo le, đau khổ.

* Thủ pháp đòn bẩy

- Miêu tả Thúy Vân trước để
làm nổi bật vẻ đẹp của Thúy
Kiều.
- Chỉ dùng 4 câu để tả Vân,
dùng đến 12 câu để tả Kiều.
- Vẻ đẹp của Vân chủ yếu là
ngoại hình, còn Kiều là cả
nhan sắc, tài năng, tâm hồn.

3. Nhận xét chung về hai chị em

Phong lưu rất mực hồng quần,
Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê
Êm đềm trướng rủ màn che,
Tường đông ong bướm đi về mặc
ai.

- Gia cảnh: Sống
trong gia đình
phong lưu, khuôn
phép, nề nếp

-Cuộc sống: Êm
đềm, bình lặng,
kín đáo, trong
sáng

III. Luyện đề

Khi khắc họa bức chân dung của Thúy Kiều, Nguyễn Du viết:
“Làn thu thuỷ, nét xuân sơn
Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh
Một hai nghiêng nước nghiêng thành
Sắc đành đòi một, tài đành họa hai.”
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Câu 1: Xác định thành ngữ có trong đoạn thơ trên? Em hiểu thành ngữ đó
như thế nào?
Câu 2: Từ “hờn” trong câu thơ thứ hai bị một bạn chép nhầm thành từ
“buồn”. Việc chép nhầm như thế có ảnh hường đến nội dung của đoạn
thơ không? Vì sao?
Câu 3: Qua đoạn thơ trên, kết hợp với sự hiểu biết về đoạn trích “Chị em
Thúy Kiều”, hãy viết đoạn văn theo phép lập luận Tổng - Phân - Hợp
khoảng 14 câu nêu cảm nhận của em về nhân vật Thúy Kiều, trong đoạn
trích có sử dụng ít nhất một câu cảm thán và một quan hệ từ.

Câu 1: Xác định thành ngữ có trong đoạn thơ trên? Em
hiểu thành ngữ đó như thế nào?
Xác định thành ngữ, giải nghĩa thành ngữ đó:
- Thành ngữ: Nghiêng nước nghiêng thành
- Ý nghĩa: Ý chỉ người con gái đẹp tuyệt vời
có thể làm người ta say mê đến nỗi mất nước,
mất thành.

Câu 2: Từ “hờn” trong câu thơ thứ hai bị một bạn chép nhầm thành từ
“buồn”. Việc chép nhầm như thế có ảnh hường đến nội dung của đoạn thơ
không? Vì sao?

Phân biệt từ “buồn” với từ “hờn”:
- Từ “hờn” nói lên sự đố kị, ghen ghét của tạo hóa (thiên nhiên) đối
với sắc đẹp của Kiều ngầm thông báo số phận Kiều: trắc trở, éo le,
đau khổ.
- Việc chép nhầm. Rất ảnh hưởng đến nội dung của câu thơ vì sẽ
không dự báo được số phận nhân vật.

Câu 3: Qua đoạn thơ trên, kết hợp với sự hiểu biết về đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”, hãy viết đoạn văn
theo phép lập luận Tổng - Phân - Hợp khoảng 14 câu nêu cảm nhận của em về nhân vật Thúy Kiều, trong
đoạn trích có sử dụng ít nhất một câu cảm thán và một quan hệ từ.

- Gợi tả vẻ đẹp của Kiều, tác giả vẫn dùng bút pháp nghệ thuật ước lệ “thu thuỷ”
(nước mùa thu), “xuân sơn” (núi mùa xuân), hoa, liễu. Nét vẽ thiên gợi, tạo ấn
tượng chung về vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế.
- Vẻ đẹp ấy được gợi tả qua đôi mắt Kiều, bởi đôi mắt là sự thể hiện phần tinh anh
của tâm hồn và trí tuệ. Đó là một đôi mắt biết nói và có sức rung cảm lòng người.
- Hình ảnh ước lệ “làn thu thuỷ”: Làn nước mùa thu gợn sóng gợi lên thật sống động
vẻ đẹp của đôi mắt trong sáng, long lanh, linh hoạt. Còn hình ảnh ước lệ “nét xuân
sơn” - nét núi mùa xuân lại gợi lên đôi lông mày thanh tú trên gương mặt trẻ trung.
- “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh” : vẻ đẹp quá hoàn mĩ và sắc sảo của
Kiều có sức quyến rũ lạ lùng khiến thiên nhiên không thể dễ dàng chịu thua, chịu
nhường mà phải nảy sinh lòng đố kỵ, ghen ghét, báo hiệu lành ít, dữ nhiều.

Cho đoạn thơ sau

Đầu lòng hai ả tố nga
Thúy Kiều là chị em là Thúy Vân
Mai cốt cách tuyết tinh thần
Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười
Câu 1: Bốn câu thơ trên thuộc tác phẩm nào? Nằm ở vị trí nào của tác phẩm?
Của tác giả nào? Giới thiệu đôi nét về tác giả.
Câu 2: Nội dung chính của 4 câu thơ trên
Câu 3: Chỉ ra từ Thuần Việt và từ Hán Việt trong những câu thơ trên? Tác dụng
của việc sử dụng từ đó là gì?
Câu 4: Giải thích cụm từ “ mai cốt cách, tuyết tinh thần”? Tác giả sử dụng bút
pháp nghệ thuật gì?

Câu 1: Bốn câu thơ trên thuộc tác phẩm nào? Nằm ở vị
trí nào của tác phẩm? Của tác giả nào? Giới thiệu đôi
nét về tác giả.
Bốn
câu
thơ
trên
thuộc
văn
bản 
Chị em Thúy Kiều trích trong tác phẩm Truyện
Kiều của nhà văn Nguyễn Du, đoạn trích nằm
ở phần mở đầu của phần thứ nhất gặp gỡ và
đính ước.
- Giới thiệu đôi nét về tác giả: Nguyễn Du tên
hiệu là Thanh Hiên, sinh năm Ất Dậu (1765),
mất năm Canh Thìn (1820). Ông sinh ra ở Hà
Nội trong một gia đình danh giá, tổ tiên của
ông rất nổi tiếng và được mệnh danh là đại thi
hào dân tộc, là danh nhân văn hóa thế giới.
Thơ văn của ông có giá trị hiện thực sâu sắc,
phản ánh chân thực cuộc đời cơ cực của ông

Câu 2: Nội dung chính của 4 câu thơ
trên
Nội dung chính của 4 câu thơ
trên là: Bốn câu thơ đầu khái
quát lên bức chân dung về phẩm
hạnh và đạo đức cùng với vẻ
đẹp của Thúy Kiều và Thúy Vân
một cách rõ nét nhất.

Câu 3: Chỉ ra từ Thuần Việt và từ Hán Việt trong những câu
thơ trên? Tác dụng của việc sử dụng từ đó là gì?
- Từ Thuần Việt: ả
- Từ Hán Việt: tố nga
=> Tác dụng của việc sử dụng từ đó là: tạo nên một vẻ đẹp vừa
dịu dàng, vừa trang trọng của chị em Thúy Kiều.

Câu 4: Giải thích cụm từ “ mai cốt cách, tuyết tinh thần”? Tác giả sử
dụng bút pháp nghệ thuật gì?
Giải thích cụm từ “mai cốt cách, tuyết tinh thần”:
- Mai cốt cách: cốt cách thanh tao, mảnh dẻ như cây
mai.
- Tuyết tinh thần: tinh thần trong trắng, khôi nguyên
như tuyết.
=> Câu thơ sử dụng biện pháp ước lệ tượng trưng để
nói tới sự duyên dáng, thanh cao, trong trắng của chị
em Thúy Kiều. Vẻ đẹp đạt mức hoàn hảo của hai chị
em.
 
Gửi ý kiến