Bài 10. Nông nghiệp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thanh
Ngày gửi: 10h:30' 08-12-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Thanh
Ngày gửi: 10h:30' 08-12-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Môn học: Địa lí
Tên bài học: Bài: Nông, Lâm nghiệp và thủy sản ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được các hoạt động sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp
- Bước đầu trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp
- Nhận biết mối quan hệ giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của
con người dân
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ rừng
- II. Đồ dùng dạy học:
- Bài giảng điện tử, máy tính, SGK
A. Hoạt động cơ bản
1. Liên hệ thực tế
a. Hãy kể tên một số sản phẩm nông nghiệp mà gia đình em thường sử
dụng.
b. Theo em, những sản phẩm đó được sản xuất ở trong nước hay nhập
từ nước ngoài.
a. Một số sản phẩm nông nghiệp mà gia đình em thường sử dụng là:
gạo, rau củ, hoa quả tươi, sữa tươi, các loại thịt, tôm cá nuôi...
b. Theo em, những sản phẩm đó được sản xuất ở trong nước.
A. Hoạt động cơ bản
2. Tìm hiểu các hoạt động sản xuất của ngành nông nghiệp
a. Đọc thông tin
b. Trả lời các câu hỏi sau:
· Ngành nông nghiệp gồm những hoạt động sản xuất nào?
· Vì sao nói trồng trọt là hoạt động sản xuất chính trong ngành nông nghiệp?
· Kể tên một số cây trồng, vật nuôi chính ở địa phương em.
Ngành nông nghiệp gồm những hoạt động sản xuất: trồng trọt và chăn nuôi
· Trồng trọt là hoạt động sản xuất chính trong ngành nông nghiệp vì trồng trọt
đóng góp tới 3/4 giá trị của sản xuất nông nghiệp.
· Một số cây trồng, vật nuôi chính ở địa phương em là:
•Cây trồng: cây ăn quả, rau củ, cây lúa, cây chè...
•Vật nuôi: gia súc (trâu, bò), gia cầm (vịt, gà, ngan) và thủy sản (tôm, cá, cua)
A. Hoạt động cơ bản
3. Quan sát lược đồ và tìm hiểu
b. Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
· Kể tên một số cây trồng ở nước ta.
· Kể tên một số vật nuôi ở nước ta.
· Hoàn thành bảng theo mẫu vào vở.
Vùng
Núi và cao nguyên
Đồng bằng
Cây trồng
Vật nuôi
a. Quan sát lược đồ hình 1
A. Hoạt động cơ bản
3. Quan sát lược đồ và tìm hiểu
b. Quan sát lược đồ hình 1, em thấy:
· Tên một số cây trồng ở nước ta là: cây lúa, cây ăn quả, cây cà phê, cây chè, cây cao
su
· Tên một số vật nuôi ở nước ta là: trâu, bò, lợn và gia cầm.
Hoàn thành bảng:
Vùng
Cây trồng
Vật nuôi
Núi và cao nguyên
Cây cà phê, cây chè, cây cao su
Trâu, bò
Đồng bằng
Cây ăn quả, cây lúa
Lợn, gia cầm
A. Hoạt động cơ bản
3. Quan sát lược đồ và tìm hiểu
c. Tình hình phát triển ngành nông nghiệp ở nước ta trong những năm gần
đây:
· Do có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên nước ta có nhiều loại cây trồng,
chủ yếu là cây xứ nóng. Lúa gạo được trồng nhiều nhất. Nhừng năm gần
đây, Việt Nam đã trở thành nước xuât khẩu gạo hàng đầu thế giới. Cây
công nghiệp và cây ăn quả được trồng ngày càng nhiều.
· Nguồn thức ăn ngày càng đảm bảo đã tạo điều kiện cho chăn nuôi phát
triển. Số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng. Tuy nhiên, nước ta rất cần
chú ý tới việc phòng chống bệnh dịch cho gia súc, gia cầm đó chăn nuôi
phát triển ổn định, vững chắc.
Ngành trồng trọt
Cây trồng
Cây
trồng
Cây
Lương
Thực
Cây
ăn
quả
Cây
công
nghiệp
Lúa ,ngô,
-Lúa
khoai,sắn…
Cam,
chuối,
vải,dừa…
- Cà phê,
chè,
cao su, mía,
Hình 1: Lược đồ nông nghiệp
hồ tiêu
Củ khoai tây
Cây lúa
Cây ngô
Củ sắn
Cây cọ
Cây
chè
Cây cà phê
Cây cao su
Cây mía
- Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
- Nước ta trồng nhiều loại cây , trong đó cây lúa gạo là nhiều
nhất .
Lúa gạo
Trồng nhiều ở các đồng
bằng, nhiều nhất là đồng
bằng Nam Bộ.
Cây cà phê
Cây chè
Cây cao su
Trồng nhiều ở Tây
Nguyên, vùng núi
phía Bắc
Ngành chăn nuôi
Ngành chăn nuôi
Ngành chăn nuôi nước ta ngày càng phát triển?
Nguồn thức ăn đảm bảo
Nhu cầu sử dụng thịt,
trứng, sữa của người
dân tăng.
Phòng chống dịch bệnh
cho gia súc, gia cầm
Nuôi được nhiều trâu,
bò,lợn,gà,vịt và các loại
gia súc,gia cầm khác.
Ngành chăn nuôi phát
triển ổn định, vững
chắc.
A. Hoạt động cơ bản
4. Khám phá ngành lâm nghiệp
a. Quan sát hình 2, kể tên các hoạt động sản xuất của ngành lâm nghiệp.
Lâm nghiệp
Trồng và bảo vệ rừng
Khai thác gỗ và lâm sản khác
A. Hoạt động cơ bản
4. Khám phá ngành lâm nghiệp
b. Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết hoạt động trồng rừng và khai thác rừng
tập trung nhiều ở đâu?
c. Quan sát bảng số liệu dưới đây, hãy nhận xét về sự thay đối diện tích rừng của
nước ta và giải thích tại sao. Diện tích rừng của nước ta qua các năm
Năm
1980
1995
2012
Tổng diện tích rừng (triệu héc-ta)
10,6
9,3
13,5
A. Hoạt động cơ bản
4. Khám phá ngành lâm nghiệp
a. Quan sát hình 2 (trang 96) em thấy, ngành lâm nghiệp gồm có 2 hoạt động sản
xuất chính, đó là:
· Trồng và bảo vệ rừng
· Khai thác gỗ và lâm sản khác.
b. Hoạt động trồng rừng và khai thác rừng tập trung nhiều ở miền núi, trung đu
và một phần ở ven biển.
c. Quan sát bảng số liệu ta thấy:
· Giai đoạn 1980 - 1995, diện tích rừng của nước ta giảm do khai thác bừa bãi,
đốt rừng làm rẫy.
· Giai đoạn 1995 - 2015 diện tích rừng của nước ta tăng trở lại do Nhà nước đã và
đang vận động nhân dân trồng rừng và bảo vệ rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
Ươm cây giống để trồng
rừng
Chăm sóc rừng
Chặt phá rừng bừa bãi
Cháy rừng
Môn học: Địa lí
Tên bài học: Bài: Nông, Lâm nghiệp và thủy sản ( Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Tuần 12: Từ 6/12/2021 - 10/12/2021
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được các hoạt động sản xuất của ngành thủy sản
- Bước đầu trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành
thủy sản
- Nhận biết mối quan hệ giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của
con người dân
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn thủy lợi thủy sản.
- II. Đồ dùng dạy học:
- Bài giảng điện tử, máy tính, SGK
A. Hoạt động cơ bản
5. Tìm hiểu ngành thủy sản.
a. Quan sát hình 3
b. Trả lời các câu hỏi:
· Kể tên các hoạt động của ngành thủy
sản.
· So sánh sản lượng thủy sản năm 1990 và
năm 2012 ở nước ta.
Quan sát hình 3, em thấy:
Hoạt động của ngành thủy sản gồm:
· Thủy sản khai thác
· Thủy sản nuôi trồng
Trong hai năm 1990 và 2012, sản lượng
thủy sản năm 2012 ở nước ta có sự tăng
lên vượt bậc.
A. Hoạt động cơ bản
6. Đọc thông tin và hoàn thành sơ đồ
b. Hoàn thành sơ đồ như sau:
c. Một số loại thủy sản được nuôi
nhiều ở nước ta là: tôm, cua, cá
nước ngọt, cá nước mặn, cá nước
lợ, ốc, trai...Trong các loại đó, ở
địa phương em nuôi nhiều nhất là
cá nước ngọt, tôm và cua.
Nuôi và thu hoạch thủy sản
Đánh bắt thủy sản ven bờ
Vùng nuôi thủy sản
B. Hoạt động thực hành
1. Làm bài tập
a. Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai.
a1. Trong nông nghiệp nước ta, chăn nuôi là hoạt động sản xuất chính.
a2. Ngành thủy sản gồm hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản.
a3. Nghề trồng rừng của nước ta đang ngày càng phát triển.
a4. Ngành lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở đồng bằng.
a5. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
a6. Ngành thủy sản phát triển mạnh ở vùng núi và trung du.
b. Hãy viết những câu đúng vào vở.
Trong những câu trên, câu đúng là:
a2. Ngành thủy sản gồm hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản.
a3. Nghề trồng rừng của nước ta đang ngày càng phát triển.
a5. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
B. Hoạt động thực hành
Hoàn thành phiếu bài tập trong SGK
trang 99, 100
B. Hoạt động ứng dụng
Hãy tìm hiểu và giới thiệu về một ngành kinh tế có ở địa
phương.
a. Địa phương em thuộc đồng bằng, ven biển hay vùng núi
trung du?
b. Trong ba ngành kinh tế vừa học, ngành nào là thế mạnh
của địa phương em?
c. Sưu tầm tranh ảnh và tư liệu để tạo ra một sản phẩm (bài
viết có tranh ảnh) về ngành đó ở địa phương em
Tên bài học: Bài: Nông, Lâm nghiệp và thủy sản ( Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được các hoạt động sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp
- Bước đầu trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành
nông nghiệp, lâm nghiệp
- Nhận biết mối quan hệ giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của
con người dân
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ rừng
- II. Đồ dùng dạy học:
- Bài giảng điện tử, máy tính, SGK
A. Hoạt động cơ bản
1. Liên hệ thực tế
a. Hãy kể tên một số sản phẩm nông nghiệp mà gia đình em thường sử
dụng.
b. Theo em, những sản phẩm đó được sản xuất ở trong nước hay nhập
từ nước ngoài.
a. Một số sản phẩm nông nghiệp mà gia đình em thường sử dụng là:
gạo, rau củ, hoa quả tươi, sữa tươi, các loại thịt, tôm cá nuôi...
b. Theo em, những sản phẩm đó được sản xuất ở trong nước.
A. Hoạt động cơ bản
2. Tìm hiểu các hoạt động sản xuất của ngành nông nghiệp
a. Đọc thông tin
b. Trả lời các câu hỏi sau:
· Ngành nông nghiệp gồm những hoạt động sản xuất nào?
· Vì sao nói trồng trọt là hoạt động sản xuất chính trong ngành nông nghiệp?
· Kể tên một số cây trồng, vật nuôi chính ở địa phương em.
Ngành nông nghiệp gồm những hoạt động sản xuất: trồng trọt và chăn nuôi
· Trồng trọt là hoạt động sản xuất chính trong ngành nông nghiệp vì trồng trọt
đóng góp tới 3/4 giá trị của sản xuất nông nghiệp.
· Một số cây trồng, vật nuôi chính ở địa phương em là:
•Cây trồng: cây ăn quả, rau củ, cây lúa, cây chè...
•Vật nuôi: gia súc (trâu, bò), gia cầm (vịt, gà, ngan) và thủy sản (tôm, cá, cua)
A. Hoạt động cơ bản
3. Quan sát lược đồ và tìm hiểu
b. Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
· Kể tên một số cây trồng ở nước ta.
· Kể tên một số vật nuôi ở nước ta.
· Hoàn thành bảng theo mẫu vào vở.
Vùng
Núi và cao nguyên
Đồng bằng
Cây trồng
Vật nuôi
a. Quan sát lược đồ hình 1
A. Hoạt động cơ bản
3. Quan sát lược đồ và tìm hiểu
b. Quan sát lược đồ hình 1, em thấy:
· Tên một số cây trồng ở nước ta là: cây lúa, cây ăn quả, cây cà phê, cây chè, cây cao
su
· Tên một số vật nuôi ở nước ta là: trâu, bò, lợn và gia cầm.
Hoàn thành bảng:
Vùng
Cây trồng
Vật nuôi
Núi và cao nguyên
Cây cà phê, cây chè, cây cao su
Trâu, bò
Đồng bằng
Cây ăn quả, cây lúa
Lợn, gia cầm
A. Hoạt động cơ bản
3. Quan sát lược đồ và tìm hiểu
c. Tình hình phát triển ngành nông nghiệp ở nước ta trong những năm gần
đây:
· Do có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên nước ta có nhiều loại cây trồng,
chủ yếu là cây xứ nóng. Lúa gạo được trồng nhiều nhất. Nhừng năm gần
đây, Việt Nam đã trở thành nước xuât khẩu gạo hàng đầu thế giới. Cây
công nghiệp và cây ăn quả được trồng ngày càng nhiều.
· Nguồn thức ăn ngày càng đảm bảo đã tạo điều kiện cho chăn nuôi phát
triển. Số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng. Tuy nhiên, nước ta rất cần
chú ý tới việc phòng chống bệnh dịch cho gia súc, gia cầm đó chăn nuôi
phát triển ổn định, vững chắc.
Ngành trồng trọt
Cây trồng
Cây
trồng
Cây
Lương
Thực
Cây
ăn
quả
Cây
công
nghiệp
Lúa ,ngô,
-Lúa
khoai,sắn…
Cam,
chuối,
vải,dừa…
- Cà phê,
chè,
cao su, mía,
Hình 1: Lược đồ nông nghiệp
hồ tiêu
Củ khoai tây
Cây lúa
Cây ngô
Củ sắn
Cây cọ
Cây
chè
Cây cà phê
Cây cao su
Cây mía
- Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
- Nước ta trồng nhiều loại cây , trong đó cây lúa gạo là nhiều
nhất .
Lúa gạo
Trồng nhiều ở các đồng
bằng, nhiều nhất là đồng
bằng Nam Bộ.
Cây cà phê
Cây chè
Cây cao su
Trồng nhiều ở Tây
Nguyên, vùng núi
phía Bắc
Ngành chăn nuôi
Ngành chăn nuôi
Ngành chăn nuôi nước ta ngày càng phát triển?
Nguồn thức ăn đảm bảo
Nhu cầu sử dụng thịt,
trứng, sữa của người
dân tăng.
Phòng chống dịch bệnh
cho gia súc, gia cầm
Nuôi được nhiều trâu,
bò,lợn,gà,vịt và các loại
gia súc,gia cầm khác.
Ngành chăn nuôi phát
triển ổn định, vững
chắc.
A. Hoạt động cơ bản
4. Khám phá ngành lâm nghiệp
a. Quan sát hình 2, kể tên các hoạt động sản xuất của ngành lâm nghiệp.
Lâm nghiệp
Trồng và bảo vệ rừng
Khai thác gỗ và lâm sản khác
A. Hoạt động cơ bản
4. Khám phá ngành lâm nghiệp
b. Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết hoạt động trồng rừng và khai thác rừng
tập trung nhiều ở đâu?
c. Quan sát bảng số liệu dưới đây, hãy nhận xét về sự thay đối diện tích rừng của
nước ta và giải thích tại sao. Diện tích rừng của nước ta qua các năm
Năm
1980
1995
2012
Tổng diện tích rừng (triệu héc-ta)
10,6
9,3
13,5
A. Hoạt động cơ bản
4. Khám phá ngành lâm nghiệp
a. Quan sát hình 2 (trang 96) em thấy, ngành lâm nghiệp gồm có 2 hoạt động sản
xuất chính, đó là:
· Trồng và bảo vệ rừng
· Khai thác gỗ và lâm sản khác.
b. Hoạt động trồng rừng và khai thác rừng tập trung nhiều ở miền núi, trung đu
và một phần ở ven biển.
c. Quan sát bảng số liệu ta thấy:
· Giai đoạn 1980 - 1995, diện tích rừng của nước ta giảm do khai thác bừa bãi,
đốt rừng làm rẫy.
· Giai đoạn 1995 - 2015 diện tích rừng của nước ta tăng trở lại do Nhà nước đã và
đang vận động nhân dân trồng rừng và bảo vệ rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
Ươm cây giống để trồng
rừng
Chăm sóc rừng
Chặt phá rừng bừa bãi
Cháy rừng
Môn học: Địa lí
Tên bài học: Bài: Nông, Lâm nghiệp và thủy sản ( Tiết 2)
Thời gian thực hiện: Tuần 12: Từ 6/12/2021 - 10/12/2021
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được các hoạt động sản xuất của ngành thủy sản
- Bước đầu trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành
thủy sản
- Nhận biết mối quan hệ giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của
con người dân
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn thủy lợi thủy sản.
- II. Đồ dùng dạy học:
- Bài giảng điện tử, máy tính, SGK
A. Hoạt động cơ bản
5. Tìm hiểu ngành thủy sản.
a. Quan sát hình 3
b. Trả lời các câu hỏi:
· Kể tên các hoạt động của ngành thủy
sản.
· So sánh sản lượng thủy sản năm 1990 và
năm 2012 ở nước ta.
Quan sát hình 3, em thấy:
Hoạt động của ngành thủy sản gồm:
· Thủy sản khai thác
· Thủy sản nuôi trồng
Trong hai năm 1990 và 2012, sản lượng
thủy sản năm 2012 ở nước ta có sự tăng
lên vượt bậc.
A. Hoạt động cơ bản
6. Đọc thông tin và hoàn thành sơ đồ
b. Hoàn thành sơ đồ như sau:
c. Một số loại thủy sản được nuôi
nhiều ở nước ta là: tôm, cua, cá
nước ngọt, cá nước mặn, cá nước
lợ, ốc, trai...Trong các loại đó, ở
địa phương em nuôi nhiều nhất là
cá nước ngọt, tôm và cua.
Nuôi và thu hoạch thủy sản
Đánh bắt thủy sản ven bờ
Vùng nuôi thủy sản
B. Hoạt động thực hành
1. Làm bài tập
a. Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai.
a1. Trong nông nghiệp nước ta, chăn nuôi là hoạt động sản xuất chính.
a2. Ngành thủy sản gồm hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản.
a3. Nghề trồng rừng của nước ta đang ngày càng phát triển.
a4. Ngành lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở đồng bằng.
a5. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
a6. Ngành thủy sản phát triển mạnh ở vùng núi và trung du.
b. Hãy viết những câu đúng vào vở.
Trong những câu trên, câu đúng là:
a2. Ngành thủy sản gồm hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản.
a3. Nghề trồng rừng của nước ta đang ngày càng phát triển.
a5. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
B. Hoạt động thực hành
Hoàn thành phiếu bài tập trong SGK
trang 99, 100
B. Hoạt động ứng dụng
Hãy tìm hiểu và giới thiệu về một ngành kinh tế có ở địa
phương.
a. Địa phương em thuộc đồng bằng, ven biển hay vùng núi
trung du?
b. Trong ba ngành kinh tế vừa học, ngành nào là thế mạnh
của địa phương em?
c. Sưu tầm tranh ảnh và tư liệu để tạo ra một sản phẩm (bài
viết có tranh ảnh) về ngành đó ở địa phương em
 








Các ý kiến mới nhất