Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TOÁN 11_KNTT_HĐTN LỰC CĂNG CỦA MẶT NƯỚC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Ngọc Anh
Ngày gửi: 14h:09' 18-12-2023
Dung lượng: 20.1 MB
Số lượt tải: 363
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY!

KHỞI ĐỘNG
Nước cũng như các chất lỏng đều có lực căng
bề mặt hình thành do sự tương tác giữa các
phân tử của chất lỏng. Sẽ rất khó để thổi bong
bóng từ nước do lực căng bề mặt của nước
lớn. Tuy nhiên, nếu pha thêm xà phòng vào
nước việc này sẽ được thực hiện do xà phòng
làm giảm lực này của nước. Lực càng yếu
bong bóng càng lớn.

HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH TRẢI NGHIỆM

LỰC CĂNG MẶT NGOÀI
CỦA NƯỚC

HĐ1 - Thu thập dữ liệu


Chuẩn bị:

- Nước, nước nóng

- Cốc, thìa, ống hút

- Xà phòng

- Giấy bóng kính, giấy có đường kẻ chia centimét

- Nhiệt kế

- Bút, giấy

• Các em từng bước thực hiện theo hướng dẫn ở đề bài
và ghi kết quả vào

Nhóm 1:

Nhóm 2:

Bảng 1: Kết quả

Lập bảng tương tự bảng 1

thí

trên

để ghi kết quả thí nghiệm

nước xà phòng ở

trên nước xà phòng ở nhiệt

nhiệt độ phòng.

độ

nghiệm

Thống kê, phân tích số liệu
HĐ2: Lập bảng tần số ghép nhóm cho kết quả thí nghiệm thu được ở hai
nhóm theo mẫu sau:
Đường kính
bong bóng
(cm)
Nhóm
1
Tần
số Nhóm
2

HĐ3: Dựa vào Bảng 2, hãy tính và so sánh số trung bình, trung vị, mốt của mẫu
dữ liệu thu được về đường kính bong bóng của mỗi nhóm.
Công thức tính số trung bình:

Công thức tính trung vị:

Trong đó là cỡ mẫu và

Trong đó n là cỡ mẫu, là tần số nhóm p. Với , ta quy

(với ) là giá trị đại diện của nhóm .

ước .

Công thức tính mốt:
Trong đó là tần số của nhóm j (quy ước ) và h là độ dài của
nhóm.

HĐ4: Các bạn học sinh lớp 11B đã thực hiện thí nghiệm và thu được bảng kết
quả sau:

a) Hãy thực hiện HĐ2 và HĐ3 dựa vào bảng kết quả thí nghiệm trên. Từ đó rút
ra kết luận về ảnh hưởng của nhiệt độ lên sức căng bề mặt của nước xà phòng.
b) Tại sao giặt quần áo bằng nước ấm (với nhiệt độ thích hợp với chất liệu vải)
sẽ làm sạch dễ dàng và nhanh chóng hơn?

Trả lời:
a) Bảng tần số ghép nhóm cho kết quả thí nghiệm trên là:
Đường kính bong bóng (cm)
 
N2

0

0

1

2

N1

1

1

9

9

N2

1

8

8

2

N1

4

4

1

0

 

Trả lời:
 Tính các số đặc trưng:
+) Trong mỗi khoảng đường kính, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị
hai đầu mút nên ta có bảng sau:
Đường kính bong bóng (cm)
 

5

7

9

11

N2

0

0

1

2

N1

1

1

9

9

 

13

15

17

19

N2

1

8

8

2

N1

4

4

1

0

Trả lời:
Tổng số lần thí nghiệm của nhóm 1 là

Đường kính bong bóng của nhóm 1 là:
cm
Tổng số lần thí nghiệm của nhóm 2 là:

Đường kính bong bóng trung bình của nhóm 2 là:
cm

Trả lời:
 Cỡ mẫu của nhóm 1 là:
Gọi là đường kính bong bóng của 29 lần thí nghiệm và giả sử dãy này đã
được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là .
Do giá trị thuộc nhóm nên nhóm này chứa trung vị.
Do đó, .
Ta có:

Trả lời:
 Cỡ mẫu của nhóm 2 là
Gọi  là đường kính bong bóng của 22 lần thí nghiệm và giả sử dãy này đã
được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là .
Do 2 giá trị thuộc nhóm nên nhóm này chứa trung vị.
Do đó, .
Ta có:

Trả lời:
 Tần số lớn nhất của nhóm 1 là 9 nên nhóm chứa mốt là các nhóm
Ta có:
Vậy nhóm 1 có mốt là
 Tần số lớn nhất của nhóm 2 là 8 nên nhóm chứa mốt là các nhóm .
;
Vậy nhóm 2 có tần số là

Trả lời:
Từ các kết quả đã tính ở trên ta thấy:
, tức là số trung bình, trung vị, mốt của mẫu số liệu nhóm 1 đều nhỏ hơn của
nhóm 2.
Điều này có nghĩa là đường kính bong bóng ở thí nghiệm 2 lớn hơn so với
thí nghiệm 1. Mà lực căng bề mặt của nước càng yếu thì bong bóng càng
lớn, do đó khi thực hiện thí nghiệm 2 với nhiệt độ cao hơn thí nghiệm 1, nhiệt
độ đã tác động lên sức căng bề mặt của nước xà phòng, làm cho lực căng
này giảm xuống.

Trả lời:
b) Từ kết luận ở câu a, ta thấy nước ấm hòa tan xà phòng tốt hơn, làm giảm
đáng kể lực căng bề mặt của nước, nên nước xà phòng dễ thấm vào các sợi
vải, hiệu quả giặt tẩy sẽ được tăng cường hơn.
Đặc biệt, khi ngâm vải trong nước ấm, những sợi vải sẽ giãn nở và vết bẩn
bám trên các loại vải sẽ dễ dàng bị đánh bật và làm sạch hơn.

LUYỆN TẬP

TƯỚI HOA
TRONG CHẬU
TRÒ CHƠI

Câu 1. Đâu là ứng dụng của “Sức căng bề mặt của chất lỏng”?
A. Trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm, nó được sử dụng để tạo
thành các loại bọt khí, nhũ tương hoặc kem
B. Trong công nghệ màn hình, màn hình chất lỏng được tạo ra bằng cách
sử dụng sức căng bề mặt của chất lỏng để kiểm soát dòng chảy và hiển thị
hình ảnh.
C.
C. Cả
Cả A
A và
và B
B đúng
đúng
D. Cả A và B sai

Câu 2. Tại sao giặt quần áo bằng nước ấm sẽ làm vải sạch nhanh
và dễ dàng hơn?
A. Nước ấm pha được nhiều chất tẩy rửa hơn
B. Nước ấm giúp làm mềm các mảng bẩn, giảm độ nhám và độ nhớt của
chất bẩn, giúp quần áo được tẩy rửa dễ dàng và hiệu quả hơn
C. Nước ấm làm tăng cường sức căng bề mặt, giúp làm sạch quần áo
hiệu quả hơn
D. Nước ấm làm giảm thời gian giặt quần áo

Câu 3. Ảnh hưởng của nhiệt độ lên sức căng bề mặt của
xà phòng là?
A. Giảm lực căng bề mặt của nước xà phòng

B. Tăng lực căng bề mặt của nước xà phòng

C. Nhiệt độ chỉ tác động đến vải quần áo, không tác động đến xà phòng

D. Cả 3 đáp án đều sai

Câu 4. Trong thí nghiệm “Ảnh hưởng của nhiệt độ tới lực căng mặt ngoài của
nước xà phòng thông qua việc so sánh đường kính bong bóng thổi từ dung dịch
xà phòng ở nhiệt độ khác nhau”. Đường kính bong bóng nói lên điều gì?
A. Đường kính bong bóng trong thí nghiệm này càng lớn càng chứng tỏ lực
căng mặt ngoài của nước càng mạnh
B. Bề mặt của nước xà phòng đã bị mất hoàn toàn lực căng khi tiếp xúc với
nhiệt độ ấm
C. Nhiệt độ lạnh làm cho lực căng bề mặt của nước co lại, đường kính bong
bóng to ra
D. Đường kính bong bóng trong thí nghiệm càng lớn, chứng tỏ lực căng mặt
ngoài của nước càng yếu

Câu 5. Nếu trong thí nghiệm “Ảnh hưởng của nhiệt độ tới lực căng mặt
ngoài của nước xà phòng” SGK – tr.128+129 cho kết quả là: Các đường
kính bong bóng là như nhau. Vậy điều này sẽ mang ý nghĩa gì?
A. Lực căng mặt ngoài của nước xà phòng không thể bị thay đổi khi tiếp
xúc với nhiệt độ cao
B. Do xà phòng đã bảo vệ lực căng bề mặt của nước trước tác động của
nhiệt độ
C. Lực căng bề mặt của nước không thể bị thay đổi bởi bất cứ điều gì
D. Do nhiệt độ thí nghiệm không đủ rộng, phương pháp đo đường kính
không chuẩn và do các yếu tố bên ngoài tác động

VẬN DỤNG

Bài tập: Trong thí nghiệm về “Ảnh hưởng của nhiệt độ tới lực căng mặt ngoài của nước
xà phòng” (SGK – tr.128+129). Các bạn HS lớp 11C đã thực hiện thí nghiệm và thu được
kết quả như sau:
 

Đường kính bong bóng (cm)

 
Nhóm
1
Nhóm
2

[4; 6)

[6; 8)

 

/

 

 

[8; 10)

[10;12) [12;14) [14;16) [16;18) [18;20)

/////

/////

//

///

//

//

/////
/

////

//

/////

/////

//

/

/
/

a) Lập bảng tần số ghép nhóm cho kết quả thí nghiệm thu được ở hai nhóm lớp 11C.
b) Tính và so sánh số trung bình, trung vị, mốt của mẫu dữ liệu thu được về đường
kính bong bóng của mỗi nhóm?

Trả lời:

a) Bảng tần số
Đường kính bong

[4; 6)

[6; 8)

[8; 10)

[10;12)

[12;14)

[14;16)

[16;18)

[18;20)

Nhóm 1

0

1

7

8

5

4

2

1

Nhóm 2

0

0

2

2

1

7

6

1

bóng (cm)

b) Các số đặc trưng:
+) Trong mỗi khoảng đường kính, giá trị đại diện là trung bình cộng của giá trị
hai đầu mút nên ta có bảng sau:
Đường kính (cm)

5

7

9

11

13

15

17

19

N1

0

1

7

8

5

4

2

1

N2

0

0

2

2

1

7

6

1

Trả lời:
- Tổng số lần thí nghiệm của nhóm 1 là:
Đường kính bong bóng trung bình của nhóm 1 là:

- Tổng số lần thí nghiệm của nhóm 2 là:
Đường kính bong bóng trung bình của nhóm 2 là:

Trả lời:
 Cỡ mẫu của nhóm 1:
Gọi là đường kính bong bóng của 29 lần thí nghiệm và giả sử dãy này đã được sắp
xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là .
Do giá trị nên nhóm này chứa trung vị.
Do đó,
Ta có:

Trả lời:
 Cỡ mẫu của nhóm 2 là
Gọi là đường kính bong bóng của 19 lần thí nghiệm và giả sử dãy này đã được
sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó, trung vị là .
Do đó giá trị nên nhóm này chứa trung vị.
Do đó:

Trả lời:
 Tầm số lớn nhất của nhóm 1 là 8 nên nhóm chứa mốt là

 Tần số lớn nhất của nhóm 2 là 7 nên nhóm chứa mốt là

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập kiến thức đã học

Hoàn thành các bài tập
trong SBT

HẸN GẶP LẠI CÁC EM
TRONG TIẾT HỌC SAU!
 
Gửi ý kiến