Ngữ văn 8 KNTT. Bài 8. THTV - Thành phần biệt lập tình thái và cảm thán

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Sơn Trà
Ngày gửi: 15h:14' 23-01-2024
Dung lượng: 21.0 MB
Số lượt tải: 520
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Sơn Trà
Ngày gửi: 15h:14' 23-01-2024
Dung lượng: 21.0 MB
Số lượt tải: 520
Số lượt thích:
0 người
BÀI 8 – TVTH
Thành phần biệt lập
(tiết 1)
Nội dung bài học
01
02
03
Hình thành
kiến thức
Khởi động
04
Vận
dụng
Luyện tập
05
Dặn dò
01
Khởi động
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
Câu 1: Trong những từ: “chắc là”, “có vẻ như”, “chắc
hẳn”, “chắc chắn”, từ ngữ nào có độ tin cậy cao nhất?
Chắc chắn
GO HO
M
E
Bạn được
thưởng 2
cái kẹo
Câu 2: Câu văn “Ôi những cánh đồng quê chảy máu”
(Nguyễn Đình Thi) bộc lộ tâm trạng gì của người nói?
Đau xót, xót thương
GO HO
M
E
Bạn được
thưởng 2
cái kẹo
Câu 3: Tìm CN và VN trong câu sau:
“Ô kìa, hai con hạc trắng bay về Bồng Lai!” (Thế Lữ)
Ô kìa, hai con hạc trắng// bay về Bồng Lai!
CN
VN
GO HO
M
E
Bạn được
thưởng 2
cái kẹo
02
Hình thành kiến thức
Khái niệm thành phần biệt lập
Cho câu sau: “Hình như thu đã về” và
trả lời câu hỏi:
a. Từ “hình như” có phải là thành phần
chủ ngữ, vị ngữ hoặc trạng ngữ của câu
không? Vì sao?
b. Từ được in đậm có tham gia vào việc
diễn đạt nghĩa sự việc của câu không?
Vì sao?
c. Từ “hình như” mô tả mức độ tin cậy
Khái niệm thành phần biệt lập
Đáp án:
a. Không phải là thành phần chủ ngữ, vị
ngữ hoặc trạng ngữ.
b. Không tham gia vào việc diễn đạt
nghĩa sự việc của câu.
c. Từ “hình như” mô tả mức độ tin cậy
thấp.
Khái niệm thành phần biệt lập
=> Kết luận:
Như vậy, thành phần biệt lập là:
+ Thành phần không nằm trong cấu trúc
cú pháp của câu.
+ Thành phần không tham gia vào việc
diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
1. Thành phần biệt lập tình thái
a) Khái niệm
- Thành phần thể hiện thái độ, cách đánh
giá của người nói (người viết) đối với sự
việc được nói tới trong câu.
VD: Hình như thu đã về.
(Sang thu - Hữu
Thỉnh)
=> “Hình như” là thành phần tình thái mô tả
độ tin cậy thấp trong lời nói.
1. Thành phần biệt lập tình thái
b) Dấu hiệu
- Được nhận biết qua những từ chỉ mức độ như
chắc chắn, chắc chắn là, có lẽ, có lẽ là, ắt hẳn, chắc
là,...
- Bỏ các từ nhận biết này đi thì nghĩa của câu nó
không thay đổi.
VD: Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên
anh phải cười vậy thôi. (Chiếc lược ngà – Nguyễn
Quang Sáng)
=> Thành phần tình thái trong câu trên là “có lẽ”.
1. Thành phần biệt lập tình thái
Tác dụng
Nêu độ tin cậy đối
với sự việc được nói
đến trong câu.
Nêu nguồn ý kiến
của sự việc được
nói đến trong câu.
Nêu thái độ,
quan hệ giữa
người nói và
người nghe.
Bài tập
Bài 1:
Thành phần tình thái:
a. Chắc hẳn: thể hiện thái độ chắc chắn với nội
dung được nhắc đến trong câu.
b. Hình như: thể hiện thái độ phỏng đoán không
chắc chắn.
c. Có lẽ: dự đoán của người viết về sự vật, hiện
tượng được nhắc đến trong câu.
Bài tập
Bài 2:
- Từ chỉ thái độ, cách đánh giá của người nói: có
lẽ, chắc là, chắc hẳn, …..
- Đặt câu:
1. Có lẽ cậu ấy đã rất buồn vì tôi không mua quà
sinh nhật cho cậu ấy.
2. Chắc là ngày mai sẽ ấm lên đấy.
3. Người ông chắc hẳn đã mua nó.
2. Thành phần biệt lập cảm thán
a) Khái niệm:
- Thành phần được dùng để bộc lộ trực tiếp tình
cảm, cảm xúc của người nói, người viết (vui,
buồn,
ngạc nhiên, tức giận, …)
VD: Ơ, cái bà này! Sao bà cứ cuống quýt lên
vậy? (Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê)
=> “Ơ” là thành phần cảm thán bộc lộ sự ngạc
nhiên.
2. Thành phần biệt lập cảm
thán
b) Dấu hiệu
- Nhận biết qua những câu nói, câu viết có chứa
các từ ngữ cảm thán như là: ồ, trời ơi, ôi, …
- Bỏ các từ nhận biết này đi thì nghĩa của câu
nó không thay đổi.
c) Tác dụng
- Nêu lên cảm xúc của người nói ở trong câu.
Bài tập
Bài 3:
a. Trời ơi
=> Tác dụng: bộc lộ cảm xúc thán phục và
cầu khẩn ước gì thầy Đuy-sen là anh ruột của
mình.
b. Ứ hự
=> Tác dụng: bộc lộ cảm xúc ngỡ ngàng và
tiếc rẻ thời gian đã qua.
04
Luyện tập
Đáp án
Thành phần tình thái
Hình như
Thành phần cảm
thán
Tiếc thay
05
Vận dụng
IV. Vận dụng
Đề bài: Viết một đoạn văn từ 8-10 câu về
chủ đề tình cảm gia đình. Trong đó có sử
dụng 1 thành phần biệt lập tình thái, 1
thành phần biệt lập cảm thán (gạch chân
và chỉ rõ).
Gợi ý
- Lựa chọn từ ngữ phù hợp với chủ đề tình
cảm gia đình.
- Hình thức:
+ Đủ số lượng 8-10 câu
+ Có sử dụng thành phần biệt lập tình thái
và cảm thán, gạch chân và chỉ rõ.
- Nội dung: Đúng chủ đề tình cảm gia đình.
Phiếu đánh giá
Dặn dò
- Hoàn thành đoạn văn về chủ đề gia đình
có sử dụng thành phần biệt lập tình thái và
cảm thán.
- Soạn bài tiếp theo: “Đọc văn - cuộc chơi
tìm ý nghĩa” của Trần Đình Sử.
Cảm ơn các
con đã tham
gia buổi học!
Thành phần biệt lập
(tiết 1)
Nội dung bài học
01
02
03
Hình thành
kiến thức
Khởi động
04
Vận
dụng
Luyện tập
05
Dặn dò
01
Khởi động
TRÒ CHƠI HỘP QUÀ BÍ MẬT
Câu 1: Trong những từ: “chắc là”, “có vẻ như”, “chắc
hẳn”, “chắc chắn”, từ ngữ nào có độ tin cậy cao nhất?
Chắc chắn
GO HO
M
E
Bạn được
thưởng 2
cái kẹo
Câu 2: Câu văn “Ôi những cánh đồng quê chảy máu”
(Nguyễn Đình Thi) bộc lộ tâm trạng gì của người nói?
Đau xót, xót thương
GO HO
M
E
Bạn được
thưởng 2
cái kẹo
Câu 3: Tìm CN và VN trong câu sau:
“Ô kìa, hai con hạc trắng bay về Bồng Lai!” (Thế Lữ)
Ô kìa, hai con hạc trắng// bay về Bồng Lai!
CN
VN
GO HO
M
E
Bạn được
thưởng 2
cái kẹo
02
Hình thành kiến thức
Khái niệm thành phần biệt lập
Cho câu sau: “Hình như thu đã về” và
trả lời câu hỏi:
a. Từ “hình như” có phải là thành phần
chủ ngữ, vị ngữ hoặc trạng ngữ của câu
không? Vì sao?
b. Từ được in đậm có tham gia vào việc
diễn đạt nghĩa sự việc của câu không?
Vì sao?
c. Từ “hình như” mô tả mức độ tin cậy
Khái niệm thành phần biệt lập
Đáp án:
a. Không phải là thành phần chủ ngữ, vị
ngữ hoặc trạng ngữ.
b. Không tham gia vào việc diễn đạt
nghĩa sự việc của câu.
c. Từ “hình như” mô tả mức độ tin cậy
thấp.
Khái niệm thành phần biệt lập
=> Kết luận:
Như vậy, thành phần biệt lập là:
+ Thành phần không nằm trong cấu trúc
cú pháp của câu.
+ Thành phần không tham gia vào việc
diễn đạt nghĩa sự việc của câu.
1. Thành phần biệt lập tình thái
a) Khái niệm
- Thành phần thể hiện thái độ, cách đánh
giá của người nói (người viết) đối với sự
việc được nói tới trong câu.
VD: Hình như thu đã về.
(Sang thu - Hữu
Thỉnh)
=> “Hình như” là thành phần tình thái mô tả
độ tin cậy thấp trong lời nói.
1. Thành phần biệt lập tình thái
b) Dấu hiệu
- Được nhận biết qua những từ chỉ mức độ như
chắc chắn, chắc chắn là, có lẽ, có lẽ là, ắt hẳn, chắc
là,...
- Bỏ các từ nhận biết này đi thì nghĩa của câu nó
không thay đổi.
VD: Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên
anh phải cười vậy thôi. (Chiếc lược ngà – Nguyễn
Quang Sáng)
=> Thành phần tình thái trong câu trên là “có lẽ”.
1. Thành phần biệt lập tình thái
Tác dụng
Nêu độ tin cậy đối
với sự việc được nói
đến trong câu.
Nêu nguồn ý kiến
của sự việc được
nói đến trong câu.
Nêu thái độ,
quan hệ giữa
người nói và
người nghe.
Bài tập
Bài 1:
Thành phần tình thái:
a. Chắc hẳn: thể hiện thái độ chắc chắn với nội
dung được nhắc đến trong câu.
b. Hình như: thể hiện thái độ phỏng đoán không
chắc chắn.
c. Có lẽ: dự đoán của người viết về sự vật, hiện
tượng được nhắc đến trong câu.
Bài tập
Bài 2:
- Từ chỉ thái độ, cách đánh giá của người nói: có
lẽ, chắc là, chắc hẳn, …..
- Đặt câu:
1. Có lẽ cậu ấy đã rất buồn vì tôi không mua quà
sinh nhật cho cậu ấy.
2. Chắc là ngày mai sẽ ấm lên đấy.
3. Người ông chắc hẳn đã mua nó.
2. Thành phần biệt lập cảm thán
a) Khái niệm:
- Thành phần được dùng để bộc lộ trực tiếp tình
cảm, cảm xúc của người nói, người viết (vui,
buồn,
ngạc nhiên, tức giận, …)
VD: Ơ, cái bà này! Sao bà cứ cuống quýt lên
vậy? (Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê)
=> “Ơ” là thành phần cảm thán bộc lộ sự ngạc
nhiên.
2. Thành phần biệt lập cảm
thán
b) Dấu hiệu
- Nhận biết qua những câu nói, câu viết có chứa
các từ ngữ cảm thán như là: ồ, trời ơi, ôi, …
- Bỏ các từ nhận biết này đi thì nghĩa của câu
nó không thay đổi.
c) Tác dụng
- Nêu lên cảm xúc của người nói ở trong câu.
Bài tập
Bài 3:
a. Trời ơi
=> Tác dụng: bộc lộ cảm xúc thán phục và
cầu khẩn ước gì thầy Đuy-sen là anh ruột của
mình.
b. Ứ hự
=> Tác dụng: bộc lộ cảm xúc ngỡ ngàng và
tiếc rẻ thời gian đã qua.
04
Luyện tập
Đáp án
Thành phần tình thái
Hình như
Thành phần cảm
thán
Tiếc thay
05
Vận dụng
IV. Vận dụng
Đề bài: Viết một đoạn văn từ 8-10 câu về
chủ đề tình cảm gia đình. Trong đó có sử
dụng 1 thành phần biệt lập tình thái, 1
thành phần biệt lập cảm thán (gạch chân
và chỉ rõ).
Gợi ý
- Lựa chọn từ ngữ phù hợp với chủ đề tình
cảm gia đình.
- Hình thức:
+ Đủ số lượng 8-10 câu
+ Có sử dụng thành phần biệt lập tình thái
và cảm thán, gạch chân và chỉ rõ.
- Nội dung: Đúng chủ đề tình cảm gia đình.
Phiếu đánh giá
Dặn dò
- Hoàn thành đoạn văn về chủ đề gia đình
có sử dụng thành phần biệt lập tình thái và
cảm thán.
- Soạn bài tiếp theo: “Đọc văn - cuộc chơi
tìm ý nghĩa” của Trần Đình Sử.
Cảm ơn các
con đã tham
gia buổi học!
 







Các ý kiến mới nhất