Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 32. Tổng kết phần Tập làm văn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Ngân
Ngày gửi: 09h:45' 18-03-2024
Dung lượng: 173.2 KB
Số lượt tải: 486
Số lượt thích: 0 người
TỔNG KẾT
TẬP LÀM VĂN

I. Các kiểu văn bản đã học trong chương
trình ngữ văn THCS
(HS tự ôn kiến thức bảng tổng hợp
trang 169, 170)
- Có 6 kiểu văn bản:
+ Tự sự
+ Thuyết minh
+ Miêu tả
+ Nghị luận
+ Biểu cảm
+ Hành chính công vụ.

Câu 1: Sự khác nhau của các kiểu văn bản trên.
- Khác nhau về phương thức biểu đạt.
- Khác nhau ở hình thức thể hiện.
Câu 2: Các kiểu văn bản trên có thể thay thế cho
nhau được hay không? Vì sao?
- Không thể thay thế cho nhau, vì:
+ PTBĐ và hình thức thể hiện: Khác nhau.
+ Mục đích: Khác nhau
+ Các yếu tố cấu thành văn bản: Khác nhau.

Câu 3: Các phương thức biểu đạt trên có thể phối
hợp với nhau trong một văn bản cụ thể hay
không? Vì sao? Nêu một ví dụ để minh họa.
- Có thể phối hợp với nhau trong một văn bản cụ
thể vì: Ngoài chức năng thông tin, các văn bản
còn có chức năng tạo lập và duy trì quan hệ xã
hội…
Câu 4: Các kiểu văn bản và hình thức thể hiện,
thể loại tác phẩm văn học có gì giống nhau và
khác nhau?

Câu 4: Các kiểu văn bản và hình thức thể hiện,
thể loại tác phẩm văn học có gì giống nhau và
khác nhau?
* Giống nhau:
- Kiểu tự sự có mặt trong thể loại tự sự.
- Kiểu biểu cảm có mặt trong thể loại trữ tình.
* Khác nhau:
- Kiểu văn là cơ sở của các thể loại văn học.
- Thể loại văn học là “môi trường” xuất hiện các
kiểu văn bản.

Thuyết minh

Giải thích

Miêu tả

- Phương thức chủ
yếu: cung cấp đầy
đủ tri thức về đối
tượng.
- Cách viết: trung
thành với đặc điểm
đối tượng một cách
khách quan, khoa
học.

- Phương thức chủ
yếu: xây dựng một
hệ thống luận điểm,
luận cứ và lập luận.
- Cách viết: dùng
vốn sống trực tiếp
để giải thích một
vấn đề nào đó theo
quan điểm lập
trường nhất định.

- Phương thức chủ
yếu: Tái tạo hiện
thực bằng cảm xúc
chủ quan.
- Cách viết: Xây
dựng hình tượng về
một đối tượng nào
đó thông qua quan
sát, liên tưởng, so
sánh và cảm xúc
chủ quan.

KHẢ NĂNG KẾT HỢP GIỮA CÁC PHƯƠNG THỨC
Tự sự
Miêu tả
Biểu cảm Nghị luận
Th.minh
- Có sử dụng
Có sử
Có sử
Có sử
Có sử
bốn phương dụng các dụng các dụng các dụng các
thức còn lại. phương
phương
phương
phương
- Ngoài ra
thức tự
thức tự thức miêu thức miêu
còn kết hợp
sự,
biểu
sự,
miêu
tả,
biểu
tả,
nghị
với miêu tả
cảm,
tả, nghị
cảm,
luận.
nội tâm, đối
thuyết
luận.
thuyết
thoại, độc
minh.
minh.
thoại nội
tâm.

II. Phần TLV trong chương trình Ngữ Văn THCS
1/171. Phần Văn và Tập làm văn có mối quan hệ
với nhau như thế nào?
Qua đọc hiểu văn bản, hình thành kĩ năng
viết TLV: - Mô phỏng.
- Học phương pháp kết cấu.
- Học cách diễn đạt.
- Gợi ý sáng tạo.
 Đọc nhiều để học cách viết tốt. Không đọc, ít
đọc viết không tốt, không hay.

2/171. Phần Tiếng Việt có quan hệ thế nào với
phần Văn và phần Tập làm văn?
Nắm được kiến thức cơ bản của phần tiếng Việt:
- Sẽ có kĩ năng dùng từ, đặt câu, viết đoạn văn, có
cách diễn đạt hay.
- Tránh được những lỗi thường gặp khi nói viết.
3/171. Các phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự,
nghị luận, biểu cảm, thuyết minh có ý nghĩa như
thế nào đối với việc rèn luyện kĩ năng làm văn?

3/171. Các phương thức biểu đạt: miêu tả, tự sự,
nghị luận, biểu cảm, thuyết minh có ý nghĩa như
thế nào đối với việc rèn luyện kĩ năng làm văn?
- Đọc văn bản tự sự, miêu tả giúp kể chuyện và
làm văn miêu tả hay, sinh động, hấp dẫn.
- Đọc văn bản nghị luận, thuyết minh giúp cho
học sinh cách tư duy lô gíc khi trình bày một vấn
đề, một tư tưởng.
- Đọc văn bản biểu cảm giúp học sinh có cảm xúc
sâu sắc hơn khi làm bài biểu cảm.

III. Các kiểu văn bản trọng tâm
1. Văn bản thuyết minh
2. Văn bản tự sự
3. Văn bản nghị luận
Kiểu văn bản VB thuyết minh
Mục đích
Đặc điểm cơ bản
Cách làm
Các yếu tố kết
hợp
Ngôn ngữ

Văn bản tự sự

VB nghị luận

Kiểu văn bản

VB thuyết minh

Văn bản tự sự

Mục đích

Tri thức
khách quan,
thái độ đúng
đắn

Biểu hiện con Thuyết phục
người cuộc mọi người tin
sống, bày tỏ theo cái đúng,
thái độ, tình tốt, từ bỏ cái
cảm
sai, xấu

Sự việc, hiện
tượng khách
quan

Sự việc, nhân
vật, người kể
chuyện

Đặc điểm
cơ bản

VB nghị luận

Luận điểm,
luận cứ, lập
luận

Kiểu văn bản

VB thuyết minh

Văn bản tự sự

Cách làm

- Có tri thức
về đối tượng
thuyết minh
- Các phương
pháp thuyết
minh

Giới thiệu,
trình bày
Xây dựng hệ
diễn biến sự
thống lập
việc theo
luận chặt chẽ,
trình tự nhất thuyết phục
định

Kết hợp các
phương thức
biểu đạt

Kết hợp các
Kết hợp các
phương thức
phương thức
biểu đạt (mức
biểu đạt
độ vừa phải)

Các yếu tố
kết hợp

VB nghị luận

Kiểu văn bản

Ngôn ngữ

VB thuyết minh

Chính xác, cô
đọng dễ hiểu

Văn bản tự sự

VB nghị luận

Ngắn gọn,
giản dị gần Chuẩn xác, rõ
gũi với cuộc ràng, gợi cảm
sống thường
ngày

1. Văn bản thuyết minh:
a. Mục đích biểu đạt: Giúp cho người đọc có tri
thức khách quan và thái độ đúng đắn về đối
tượng.

b. Muốn làm văn bản thuyết minh cần chuẩn bị:
- Quan sát để nắm được những tri thức khách
quan về đối tượng.
- Nắm được các phương pháp thuyết minh.
- Nắm được bố cục, cách trình bày.
c. Các phương pháp thường dùng trong văn bản
thuyết minh: Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, so
sánh, liệt kê, dùng số liệu
d. Ngôn ngữ trong văn bản thuyết minh: Chính
xác, khoa học.

2. Văn bản tự sự:
a. Mục đích biểu đạt: Biểu hiện con người, qui luật
đời sống, bày tỏ tình cảm, thái độ.
b. Các yếu tố tạo thành văn bản tự sự: Sự việc,
nhân vật, tình huống, hành động, lời kể….
c. Sự kết hợp giữa tự sự với các yếu tố miêu tả,
nghị luận, biểu cảm:
- Để câu chuyện sinh động, hấp dẫn cần biết miêu
tả.

- Để câu chuyện sâu sắc, giàu tính triết lí cần
biết sử dụng yếu tố nghị luận.
- Để thể hiện thái độ, tình cảm với nhân vật
cần biết sử dụng yếu tố biểu cảm.
d. Ngôn ngữ trong văn bản tự sự: Sử dụng
nhiều từ chỉ hành động, từ giới thiệu, từ chỉ
thời gian, không gian…

3.Văn bản nghị luận:
a. Mục đích biểu đạt: thuyết phục người đọc đi
theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu.
b. Các yếu tố tạo thành: Luận điểm, luận cứ, lập
luận.
c. Yêu cầu đối với luận điểm, luận cứ, lập luận:
- Luận điểm, luận cứ: Phải đúng đắn, chân thật
- Lập luận: Chặt chẽ, hợp lí.

d. Dàn ý chung của bài nghị luận về một sự việc,
hiện tượng đời sống hoặc một vấn đề tư tưởng
đạo lí.
- Mở bài: Giới thiệu sự việc, hiện tượng có vấn
đề.
- Thân bài: Liên hệ thực tế, phân tích các mặt,
đánh giá, nhận định.
- Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ định, lời
khuyên.

e. Dàn ý chung của bài nghị luận về tác phẩm
truyện (hoặc đoạn trích) hoặc về một đoạn thơ,
bài thơ.
- Mở bài: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề cần nghị
luận. Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ.
- Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung
và nghệ thuật của tác phẩm, có phân tích chứng
minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
- Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của
mình về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
468x90
 
Gửi ý kiến