KIẾN THỨC VỀ ĐOẠN VĂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:49' 29-05-2024
Dung lượng: 99.1 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Trần Hoàng Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:49' 29-05-2024
Dung lượng: 99.1 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
KIẾN THỨC VỀ ĐOẠN VĂN
I. Cấu trúc đoạn văn:
1. Các phần trong đoạn văn:
a. Mở đoạn: câu giới thiệu đề tài (chủ đề) của đoạn văn.
b. Phát triển đoạn: các câu triển khai nội dung trong
phần mở đoạn (trình bày, giải thích, chứng minh, …)
c. Kết đoạn: tổng hợp (kết luận) nội dung đã trình bày.
2. Các mô hình đoạn văn thường gặp:
a. Mở đoạn Phát triển đoạn Kết thúc đoạn.
b. Mở đoạn Phát triển đoạn
c. Phát triển đoạn Kết thúc đoạn.
KIẾN THỨC VỀ ĐOẠN VĂN
I. Cấu trúc đoạn văn:
Ví dụ:
a. Đoạn văn 1: Mở đoạn Phát triển đoạn Kết thúc đoạn.
b. Đoạn văn 2: Mở đoạn Phát triển đoạn
c. Đoạn văn 3: Phát triển đoạn Kết thúc đoạn.
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
1. Ví dụ: Đọc đoạn văn sau:
KIẾN THỨC VỀ ĐOẠN VĂN
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
1. Ví dụ: Đọc các đoạn văn sau:
a. “Hải Âu là bạn bè của người đi biển. Chúng báo trước cho họ những
cơn bão. Lúc trời sắp nổi bão, chúng càng bay nhiều vờn sát ngọn sóng hơn
và về tổ muộn hơn, chúng cần kiếm mồi cho lũ con ăn trong nhiều ngày, chờ
khi biển lặng.”
b. “Ai đã từng lênh đênh trên biển cả nhiều ngày, đã bị cái bồng bềnh
của biển cả làm say… mà thấy những cánh Hải Âu, lòng lại không bùng hy
vọng. Bọn chúng báo hiệu sự bình an, báo trước bến cảng hồ hởi, báo trước
sự sum họp gia đình sau những ngày cách biệt đằng đẳng. Vì thế, Hải Âu còn
là dấu hiệu của điềm lành.”
KIẾN THỨC VỀ ĐOẠN VĂN
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
1. Ví dụ: Đọc các đoạn văn sau:
c. “Trong tập “Nhật kí trong tù” (Hồ Chí Minh), có những bài
phác họa sơ sài mà chân thực đậm đà, càng tìm hiểu càng thú vị
như đang chiêm ngưỡng một bức tranh cổ điển. Có những bài cảnh
lồng lộng sinh động như những tấm thảm thêu nền gấm chỉ vàng.
Cũng có những bài làm cho người đọc nghĩ tới những bức tranh sơn
mài thâm trầm, sâu sắc.”
KIẾN THỨC VỀ ĐOẠN VĂN
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
1. Ví dụ: Đọc các đoạn văn sau:
d. “Ô nhiễm môi trường gây ra nhiều thiệt hại cho con người
cũng như thiên nhiên. Thiên nhiên bị phá hủy, những rừng cây bị
thiêu cháy trong lửa đỏ, hàng ngàn các loài động vật bị thiêu cháy.
Động vật, thực vật vốn là những giống loài giúp cân bằng hệ sinh
thái, tạo nên môi trường thiên nhiên trong sạch nay lại đang dần
tuyệt chủng bởi bàn tay con người. Con người có thể tạo nên nhiều
thứ tươi đẹp nhưng cũng phá hủy đi nhiều thứ khác tươi đẹp hơn.”
KIẾN THỨC VỀ ĐOẠN VĂN
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
1. Ví dụ: Đọc các đoạn văn sau:
e. “Sách mang tới cho chúng ta nguồn kiến thức vô hạn. Bởi
sách không chỉ cung cấp cho chúng ta thông tin, kiến thức về văn
hóa, chính trị, về tôn giáo, ... mà còn giúp chúng ta chiêm nghiệm về
xã hội xa xưa thông qua các tác phẩm văn học, lịch sử. Nó giúp
chúng ta được sống nhiều cuộc đời khác nhau, giúp chúng ta mở
mang chân trời mới. Đọc sách, người ta thấu hiểu nhiều điều, nhiều
nền văn hóa khác nhau. Vì vậy, có thể nói, sách chính là kho tàng
kiến thức của cả nhân loại.”
KIẾN THỨC VỀ ĐOẠN VĂN
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
2. Nhận xét:
- Nội dung của từng đoạn văn.
- Câu chủ đề của đoạn (nếu có, hãy cho biết vị trí
của nó trong đoạn văn).
- Kết luận cách trình bày.
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
2. Nhận xét:
* Đoạn a:
- Nội dung: Hải Âu là bạn bè của người đi biển.
- Câu chủ đề: Câu 1; Vị trí đầu đoạn văn.
Đi từ ý chung khái quát đến ý chi tiết cụ thể.
Trình bày theo cách Diễn dịch
* Đoạn b:
- Nội dung: Hải Âu báo trước cho ngư dân những điềm lành.
- Câu chủ đề: Câu 3 ; Vị trí cuối đoạn văn.
Đi từ những ý chi tiết cụ thể sau đoa rút ra kết luận khái quát.
Trình bày theo cách Quy nạp
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
2. Nhận xét:
* Đoạn c:
- Nội dung: Cái hay, cái độc đáo của tập thơ Nhật kí trong tù
- Câu chủ đề: không có câu chủ đề.
Các câu trong đoạn có vai trò ngang nhau trong việc biểu đạt
nội dung của toàn đoạn văn.
Trình bày theo cách Song hành
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
2. Nhận xét:
* Đoạn d:
- Nội dung: Ô nhiễm môi trường và những thiệt hại do ô nhiễm môi
trường
- Câu chủ đề: không có câu chủ đề.
Câu sau móc vào câu trước theo cách câu sau lặp lại một bộ
phận (cụm từ) của câu trước.
Trình bày theo cách Móc xích
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
2. Nhận xét:
* Đoạn e:
- Nội dung: Những giá trị mà sách mang lại cho nhân loại.
- Câu chủ đề: Câu 1 (đầu đoạn) và câu 5 (cuối đoạn).
Câu đầu nêu vấn đề; các câu tiếp theo giải quyết vấn đề; câu
cuối tổng hợp vấn đề bằng một kết luận.
Trình bày theo cách Tổng – Phân – Hợp
THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Đề bài: Suy nghĩ của em về hiện tượng vứt rác thải bừa bãi ở địa
phương em.
DÀN Ý
Mở bài: Giới thiệu hiện tượng vứt rác thải ra nơi công cộng.
Cần trả lời câu hỏi sau:
- Vấn đề rác thải hiện nay là vấn đề được quan tâm đặc biệt. Vì
sao?
THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Thân bài:
a. Thực trạng:
- Hiện tượng này xảy ra ở đâu?
- Những loại rác thải nào được vứt ra môi trường?
- Ảnh hưởng của chúng như thế nào?
THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Thân bài:
b. Nguyên nhân:
- Chủ quan:
+ Ý thức người dân như thế nào?
+ Tại sao lại cứ tiện đâu vứt đó?
- Khách quan: Người dân vứt rác thải ra nơi công cộng còn
do những nguyên nhân nào?
THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Thân bài:
c. Hậu quả:
- Lượng rác thải xả ra nhiều gây ảnh hưởng đến môi trường
như thế nào?
- Gây ảnh hưởng đến các mặt nào của đời sống?
- Việc rác thải xả bừa bãi ở nơi công cộng gây khó khăn gì cho
ai?
THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Thân bài:
d. Giải pháp
- Đối với mỗi cá nhân cần làm gì?
- Ở những nơi công cộng phải như thế nào?
- Các cấp có thẩm quyền cần làm gì để nâng cao ý thức tự
giác của người dân?
- Bản thân em cần phải làm gì?
THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Kết bài:
Khái quát lại vấn đề nghị luận:
- Hiện tượng vứt rác thải bừa bãi ra nơi công cộng đã thể hiện
hành vi ứng xử trong cuộc sống như thế nào?
- Rút ra bài học, liên hệ bản thân.
I. Cấu trúc đoạn văn:
1. Các phần trong đoạn văn:
a. Mở đoạn: câu giới thiệu đề tài (chủ đề) của đoạn văn.
b. Phát triển đoạn: các câu triển khai nội dung trong
phần mở đoạn (trình bày, giải thích, chứng minh, …)
c. Kết đoạn: tổng hợp (kết luận) nội dung đã trình bày.
2. Các mô hình đoạn văn thường gặp:
a. Mở đoạn Phát triển đoạn Kết thúc đoạn.
b. Mở đoạn Phát triển đoạn
c. Phát triển đoạn Kết thúc đoạn.
KIẾN THỨC VỀ ĐOẠN VĂN
I. Cấu trúc đoạn văn:
Ví dụ:
a. Đoạn văn 1: Mở đoạn Phát triển đoạn Kết thúc đoạn.
b. Đoạn văn 2: Mở đoạn Phát triển đoạn
c. Đoạn văn 3: Phát triển đoạn Kết thúc đoạn.
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
1. Ví dụ: Đọc đoạn văn sau:
KIẾN THỨC VỀ ĐOẠN VĂN
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
1. Ví dụ: Đọc các đoạn văn sau:
a. “Hải Âu là bạn bè của người đi biển. Chúng báo trước cho họ những
cơn bão. Lúc trời sắp nổi bão, chúng càng bay nhiều vờn sát ngọn sóng hơn
và về tổ muộn hơn, chúng cần kiếm mồi cho lũ con ăn trong nhiều ngày, chờ
khi biển lặng.”
b. “Ai đã từng lênh đênh trên biển cả nhiều ngày, đã bị cái bồng bềnh
của biển cả làm say… mà thấy những cánh Hải Âu, lòng lại không bùng hy
vọng. Bọn chúng báo hiệu sự bình an, báo trước bến cảng hồ hởi, báo trước
sự sum họp gia đình sau những ngày cách biệt đằng đẳng. Vì thế, Hải Âu còn
là dấu hiệu của điềm lành.”
KIẾN THỨC VỀ ĐOẠN VĂN
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
1. Ví dụ: Đọc các đoạn văn sau:
c. “Trong tập “Nhật kí trong tù” (Hồ Chí Minh), có những bài
phác họa sơ sài mà chân thực đậm đà, càng tìm hiểu càng thú vị
như đang chiêm ngưỡng một bức tranh cổ điển. Có những bài cảnh
lồng lộng sinh động như những tấm thảm thêu nền gấm chỉ vàng.
Cũng có những bài làm cho người đọc nghĩ tới những bức tranh sơn
mài thâm trầm, sâu sắc.”
KIẾN THỨC VỀ ĐOẠN VĂN
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
1. Ví dụ: Đọc các đoạn văn sau:
d. “Ô nhiễm môi trường gây ra nhiều thiệt hại cho con người
cũng như thiên nhiên. Thiên nhiên bị phá hủy, những rừng cây bị
thiêu cháy trong lửa đỏ, hàng ngàn các loài động vật bị thiêu cháy.
Động vật, thực vật vốn là những giống loài giúp cân bằng hệ sinh
thái, tạo nên môi trường thiên nhiên trong sạch nay lại đang dần
tuyệt chủng bởi bàn tay con người. Con người có thể tạo nên nhiều
thứ tươi đẹp nhưng cũng phá hủy đi nhiều thứ khác tươi đẹp hơn.”
KIẾN THỨC VỀ ĐOẠN VĂN
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
1. Ví dụ: Đọc các đoạn văn sau:
e. “Sách mang tới cho chúng ta nguồn kiến thức vô hạn. Bởi
sách không chỉ cung cấp cho chúng ta thông tin, kiến thức về văn
hóa, chính trị, về tôn giáo, ... mà còn giúp chúng ta chiêm nghiệm về
xã hội xa xưa thông qua các tác phẩm văn học, lịch sử. Nó giúp
chúng ta được sống nhiều cuộc đời khác nhau, giúp chúng ta mở
mang chân trời mới. Đọc sách, người ta thấu hiểu nhiều điều, nhiều
nền văn hóa khác nhau. Vì vậy, có thể nói, sách chính là kho tàng
kiến thức của cả nhân loại.”
KIẾN THỨC VỀ ĐOẠN VĂN
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
2. Nhận xét:
- Nội dung của từng đoạn văn.
- Câu chủ đề của đoạn (nếu có, hãy cho biết vị trí
của nó trong đoạn văn).
- Kết luận cách trình bày.
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
2. Nhận xét:
* Đoạn a:
- Nội dung: Hải Âu là bạn bè của người đi biển.
- Câu chủ đề: Câu 1; Vị trí đầu đoạn văn.
Đi từ ý chung khái quát đến ý chi tiết cụ thể.
Trình bày theo cách Diễn dịch
* Đoạn b:
- Nội dung: Hải Âu báo trước cho ngư dân những điềm lành.
- Câu chủ đề: Câu 3 ; Vị trí cuối đoạn văn.
Đi từ những ý chi tiết cụ thể sau đoa rút ra kết luận khái quát.
Trình bày theo cách Quy nạp
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
2. Nhận xét:
* Đoạn c:
- Nội dung: Cái hay, cái độc đáo của tập thơ Nhật kí trong tù
- Câu chủ đề: không có câu chủ đề.
Các câu trong đoạn có vai trò ngang nhau trong việc biểu đạt
nội dung của toàn đoạn văn.
Trình bày theo cách Song hành
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
2. Nhận xét:
* Đoạn d:
- Nội dung: Ô nhiễm môi trường và những thiệt hại do ô nhiễm môi
trường
- Câu chủ đề: không có câu chủ đề.
Câu sau móc vào câu trước theo cách câu sau lặp lại một bộ
phận (cụm từ) của câu trước.
Trình bày theo cách Móc xích
II. Các cách trình bày nội dung trong đoạn văn:
2. Nhận xét:
* Đoạn e:
- Nội dung: Những giá trị mà sách mang lại cho nhân loại.
- Câu chủ đề: Câu 1 (đầu đoạn) và câu 5 (cuối đoạn).
Câu đầu nêu vấn đề; các câu tiếp theo giải quyết vấn đề; câu
cuối tổng hợp vấn đề bằng một kết luận.
Trình bày theo cách Tổng – Phân – Hợp
THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Đề bài: Suy nghĩ của em về hiện tượng vứt rác thải bừa bãi ở địa
phương em.
DÀN Ý
Mở bài: Giới thiệu hiện tượng vứt rác thải ra nơi công cộng.
Cần trả lời câu hỏi sau:
- Vấn đề rác thải hiện nay là vấn đề được quan tâm đặc biệt. Vì
sao?
THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Thân bài:
a. Thực trạng:
- Hiện tượng này xảy ra ở đâu?
- Những loại rác thải nào được vứt ra môi trường?
- Ảnh hưởng của chúng như thế nào?
THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Thân bài:
b. Nguyên nhân:
- Chủ quan:
+ Ý thức người dân như thế nào?
+ Tại sao lại cứ tiện đâu vứt đó?
- Khách quan: Người dân vứt rác thải ra nơi công cộng còn
do những nguyên nhân nào?
THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Thân bài:
c. Hậu quả:
- Lượng rác thải xả ra nhiều gây ảnh hưởng đến môi trường
như thế nào?
- Gây ảnh hưởng đến các mặt nào của đời sống?
- Việc rác thải xả bừa bãi ở nơi công cộng gây khó khăn gì cho
ai?
THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Thân bài:
d. Giải pháp
- Đối với mỗi cá nhân cần làm gì?
- Ở những nơi công cộng phải như thế nào?
- Các cấp có thẩm quyền cần làm gì để nâng cao ý thức tự
giác của người dân?
- Bản thân em cần phải làm gì?
THỰC HÀNH VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Kết bài:
Khái quát lại vấn đề nghị luận:
- Hiện tượng vứt rác thải bừa bãi ra nơi công cộng đã thể hiện
hành vi ứng xử trong cuộc sống như thế nào?
- Rút ra bài học, liên hệ bản thân.
 







Các ý kiến mới nhất