Tìm kiếm Bài giảng
Bài 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Tuyết Mai
Ngày gửi: 08h:02' 06-11-2024
Dung lượng: 14.9 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Tuyết Mai
Ngày gửi: 08h:02' 06-11-2024
Dung lượng: 14.9 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
Nguyễn Khuyến
Yêu cầu cần đạt
Mục tiêu
Nhận biết được đặc điểm
về niêm, luật; xác định bố
cục; phân tích được giá trị
nội dung và nghệ thuật
của bài thơ.
Cảm nhận được tình
yêu thiên nhiên, nỗi
niềm thời thế của
tác giả.
Tri thức
Ngữ văn
Tri thức Ngữ văn
hs chọn một bài thơ Thất
ngôn bát cú Đường luật và
một bài thơ Tứ tuyệt Đường
luật, sau đó đọc phần Tri thức
Ngữ văn để tự nhận biết các
thể loại của thể thơ
Tri thức Ngữ văn
Hs hoàn thành phiếu điền khuyết
để kiểm tra việc chuẩn bị bài ở
nhà của Hs kết hợp với việc báo
cáo kết quả tự đọc phần Tri thức
Ngữ văn đã giao ở nhà
bát cú Đường luật và tứ tuyệt Đường luật
hàm súc
tả cảnh ngụ tình
4 phần
đề- thực- luận- kết
nhất
ngược nhau
cùng thanh
4/3
luận
5
4
Thừa
7
Hợp
Thơ Đường luật
1. Thơ Đường luật
là thuật ngữ chỉ chung các thể thơ được viết theo quy tắc
chặt chẽ (luật) định hình từ thời nhà Đường (Trung
Quốc),
gồm hai thể chính là bát cú Đường luật và tứ tuyệt Đường luật,
trong đó thất ngôn bát cú (mỗi câu thơ có 7 tiếng, mỗi bài thơ có
8 câu) được xác định là dạng cơ bản nhất.
Bài thơ Đường luật có quy định nghiêm ngặt về hòa thanh (phối
hợp, điều hòa thanh điệu), về niêm, đối, vần và nhịp
Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc; bút pháp tả cảnh thiên về gợi và
ngụ tình; ý thơ thường gắn với mối liên hệ giữa tình và cảnh,
tĩnh và động, thời gian và không gian, quá khứ và hiện tại, hữu
hạn và vô hạn,…
Về bố cục
Gồm bốn cặp câu thơ, thường tương ứng với bốn phần: đề (triển khai ẩn ý chứa trong nhan đề), thực (nói rõ các
khía cạnh chính của đối tượng được bài thơ đề cập), luận (luận giải, mở rộng suy nghĩ về đối tượng), kết (thâu
tóm tinh thần của cả bài, có thể kết hợp mở ra những ý tưởng mới).
Khi đọc hiểu, cũng có thể vận dụng cách chia bố cục bài thơ thành hai phần: bốn câu đầu, bốn câu cuối hoặc sáu
câu đầu, hai câu cuối.
Thất ngôn bát cú Đường luật
Bài thơ phải sắp xếp thanh bằng, thanh trắc trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ.
Về niêm và
luật bằng
trắc
Quy định này được tính từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất: nếu chữ này là thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng, là
thanh trắc thì bài thơ thuộc luật trắc
Trong mỗi câu, các thanh bằng, trắc đan xen nhau đảm bảo sự hài hòa, cân bằng, luật quy định ở chữ thứ 2, 4, 6;
trong mỗi cặp câu (liên), các thanh bằng, trắc phải ngược nhau.
Về niêm, hai cặp câu liền nhau được “dính” theo nguyên tắc: chữ thứ 2 của câu 2 và câu 3, câu 4 và câu 5, câu 6
và câu 7, câu 1 và câu 8 phải cùng thanh.
Về vần và
nhịp
Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo vần là vần bằng ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8; riêng vần của câu thứ nhất có
thể linh hoạt.
Câu thơ trong bài thất ngôn bát cú thường ngắt theo nhịp 4/3.
Về đối
chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu thực và hai câu luận.
Tứ tuyệt Đường luật
3. Tứ tuyệt Đường luật
Mỗi bài tứ tuyệt Đường luật có bốn câu, mỗi câu có
năm chữ hoặc bảy chữ
Về bố cục, nhiều bài thơ tứ tuyệt triển khai theo hướng:
khởi (mở ý cho bài thơ), thừa (tiếp nối, phát triển ý thơ),
chuyển (chuyển hướng ý thơ), hợp (thâu tóm ý tứ của
toàn bài).
Về luật thơ, bài thơ tứ tuyệt cơ bản vẫn tuân theo các
quy định như ở bài thơ thất ngôn bát cú nhưng không
bắt buộc phải đối.
Sơ đồ bài thơ thất ngôn bất cú Đường luật (theo luật bằng)
Câu
Luật bằng trắc
Niêm
Vần
1
2
3
4
5
6
7
8
BBTTTBB
TTBBTTB
TTBBBTT
BBTTTBB
BBTTBBT
TTBBTTB
TTBBBTT
BBTTTBB
B
Câu 2 và B
3
Câu 4 và B
5
Câu 6 và B
7
B
Đối
Đối
Đối
Sơ đồ bài thơ thất ngôn bất cú Đường luật (theo luật trắc)
Câu
Luật bằng trắc
Niêm
Vần
Đối
1
TTBBTTB
B
2
BBTTTBB
Câu 2 và 3
B
3
BBTTBBT
Đối
4
TTBBTTB
5
TTBBBTT
6
BBTTTBB
7
BBTTBBT
8
TTBBTTB
Câu 4 và 5
B
Câu 6 và 7
Đối
B
B
Câu
Luật bằng
Niêm
Vần Đối
trắc
1
TTBBTTB
B
2
BBTTTBB
Câu 2 B
3
BBTTBBT
và 3
Đối
4
TTBBTTB
Câu 4 B
5
TTBBBTT
và 5
6
BBTTTBB
Câu 6 B
7
BBTTBBT
và 7
8
TTBBTTB
B
Đối
Sơ đồ bài thơ tứ tuyệt Đường luật
Câu
1
2
3
4
Luật bằng trắc
BBBTTBB
TTBBTTB
TTTBBTT
BBTTTBB
Niêm
Câu 2 – 3
Đối
Vần (không
bắt buộc)
B
B
B
Hình thành
kiến thức
I
Trước khi đọc
I. Trước khi đọc
I. Trước khi đọc
Đã bao giờ em làm
việc một việc nào đó
nhưng chỉ là cái cớ
để nghĩ đến việc khác
chưa. Hãy chia sẻ về
điều đó với bạn bè
II
Đọc văn bản và
tìm hiểu chung
1. Đọc văn bản
C
B
A
01
Hs đọc
diễn cảm
03
02
Giải thích
Chú ý các chiến từ khó
lược đọc ở các
thẻ bên phải
2. Tìm hiểu chung
Nhiệm vụ
Hs báo cáo sản
phẩm theo nhiệm
vụ đã phân công
2. Tìm hiểu chung
Hs thảo luận nhóm
đôi hoàn thành
PHT số 2
2. Tìm hiểu chung
Thông tin
Đúng
(1) Bài thơ nằm trong chùm ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn
Khuyến, được sáng tác khi ông từ quan về quê ở ẩn.
(2) Bài thơ được viết bằng chữ Nôm.
(3) Bài thơ có sự kết hợp giữa các phương thức biểu cảm với tự sự.
(4) Bài thơ sử dụng một số từ láy tượng thanh.
(5)Bài thơ sử dụng bút pháp lấy động tả tĩnh.
(6) Bài thơ vừa tái hiện bức tranh thiên nhiên, vừa thể hiện tâm
trạng của nhà thơ.
(7) Cảnh thu trong bài có nhiều chi tiết điển hình cho mùa thu nơi
làng quê Việt Nam.
Sai
2. Tìm hiểu chung
Thông tin
Đúng
(1) Bài thơ nằm trong chùm ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn
Khuyến, được sáng tác khi ông từ quan về quê ở ẩn.
(2) Bài thơ được viết bằng chữ Nôm.
(3) Bài thơ có sự kết hợp giữa các phương thức biểu cảm với tự sự.
(4) Bài thơ sử dụng một số từ láy tượng thanh.
(5)Bài thơ sử dụng bút pháp lấy động tả tĩnh.
(6) Bài thơ vừa tái hiện bức tranh thiên nhiên, vừa thể hiện tâm
trạng của nhà thơ.
(7) Cảnh thu trong bài có nhiều chi tiết điển hình cho mùa thu nơi
làng quê Việt Nam.
Sai
a. Tác giả
Nguyễn Khuyến
(1835 – 1909)
hiệu là Quế Sơn,
lúc nhỏ tên là
Nguyễn Thắng.
Quê ở Yên
Đổ, huyện
Bình Lục,
tỉnh Hà
Nam.
Xuất thân
trong một
gia đình
nhà nho
nghèo.
Đỗ đầu cả
ba kì thi
nên được
gọi là Tam
Nguyên
Yên Đổ.
a. Tác giả
Thơ
Nguyễn
Khuyến
Thể hiện tình cảm tha thiết gắn bó với quê hương và ẩn
chứa tâm sự yêu nước cùng nỗi u uẩn trước thời thế
Đặc biệt, Nguyễn Khuyến đã đưa cảnh sắc thiên nhiên
và cuộc sống thân thuộc, bình dị của làng quê vào
trong thơ một cách tự nhiên, tinh tế
Ngòi bút tả cảnh của ông vừa chân thực tài hoa;
ngôn ngữ thơ giản dị mà điêu luyện.
a. Tác giả
Nguyễn Khuyến sáng tác cả
bằng chữ Hán và chữ Nôm
nhưng đóng góp lớn nhất của
ông là ở thơ Nôm
Nổi tiếng nhất là chùm ba bài thơ
mùa thu: Thu vịnh, Thu điếu, Thu
ẩm.
01
02
b. Tác phẩm
Hc sáng tác
Được viết trong thời
gian khi Nguyễn
Khuyến về ở ẩn tại quê
nhà.
Thu điếu
PTBĐ
Biểu cảm, miêu tả
III
Khám phá
văn bản
1
Tìm hiểu bố cục, niêm,
luật bằng trắc, vần,
nhịp, đối và nhan đề
1. Tìm hiểu bố cục, niêm, luật bằng trắc,
vần, nhịp, đối và nhan đề
b
a
Xác định bố
cục bài thơ
Lập sơ đồ niêm,
luật bằng trắc, vần,
c
nhịp, đối của bài thơ
Giải thích ý nghĩa của
nhan đề bài thơ. Chỉ ra
mối liên hệ giữa nhan
đề và hai câu đề.
a. Tìm hiểu bố cục
Bố cục:
theo mô
hình đề/
thực/
luận/ kết
0
1
0
2
0
3
0
4
Hai câu đề: Quang cảnh mùa thu.
Hai câu thực: Những chuyển
động nhẹ nhàng của mùa thu.
Hai câu luận: Bầu trời và không
gian làng quê..
Hai câu kết: Tâm trạng của nhà
thơ.
a. Tìm hiểu bố cục
6 câu đầu
Bức tranh thiên nhiên
mùa thu
Bố cục: theo mô hình 6/2
2 câu cuối
Hình ảnh con người.
b. Tìm hiểu niêm, luật bằng trắc, vần, nhịp, đối
Câu Luật bằng trắc
Niêm
Vần
Đối
1
BBTTTBB
B
2
TTBBTTB
Câu 2 và 3
B
3
TTBBBTT
Đối
4
BBTTTBB
5
BBTTBBT
6
TTBBTTB
7
TTBBBTT
8
BBTTTBB
Câu 4 và 5
B
Câu 6 và 7
Đối
B
B
c. Tìm hiểu nhan đề
Nhan đề Mùa thu câu cá có mối
liên hệ trực tiếp với nội dung
của hai câu đầu: không gian ao
thu với mặt nước êm đềm và
chiếc thuyền câu bé nhỏ
Việc câu cá chẳng qua là cái
cớ, cái hoàn cảnh, cái chỗ để
nói về mùa thu, để thưởng
thức mùa thu mà thôi.
1
Nhan đề “Thu
điếu”: Thu điếu
có nghĩa là “Câu
cá mùa thu”.
2
3
Mùa thu, nhất là mùa thu ở
làng quê, vốn đẹp, nhưng mùa
thu, cảnh thu ngắm từ vị trí
người câu cá, thưởng thức từ
tâm trạng người ngồi câu cá,
lại có cái đẹp, cái thú riêng.
4
2
Bức tranh thiên
nhiên mùa thu
a. Điểm nhìn
Hs thảo luận nhóm
4-6 PHT số 2 để
tìm hiểu về Điểm
nhìn
a. Điểm nhìn
Không gian
mặt ao (nước,
thuyền câu, sóng),
A
bầu trời (tầng mây, B
trời),
bầu trời (tầng mây,
trời),
C
Điểm nhìn ấy giúp
nhà thơ bao quát
được toàn cảnh
mùa thu, từ bầu
trời đến mặt nước,
cảnh vật, cuộc
sống ở làng quê
vào mùa thu.
Trình tự miêu tả
không gian
D từ gần đến xa, từ xa
đến gần
E từ thấp đến cao, từ
cao xuống thấp
b. Các từ ngữ miêu tả hình dáng, màu sắc, âm
thanh, chuyển động của bức tranh thiên nhiên
Hs thảo luận nhóm
4-6 PHT số 3 để tìm
hiểu về bức tranh
thiên nhiên
b. Các từ ngữ miêu tả hình dáng, màu sắc, âm
thanh, chuyển động của bức tranh thiên nhiên
1
2
3
4
lạnh lẽo, trong veo - gợi nên tiết trời se lạnh,
Ao thu
mặt nước phẳng lặng, làn nước Ngõ
trongtrúc
suốt, 5
như có thể nhìn thấu đáy
Tầng mây lơ lửng tạo hình khối, toát lên vẻ bình
Thuyền câu yên, thanh tĩnh. Màu xanh của
Chuyển
động
trời
thu
(xanh
màu
xanh
ngắt
đặc
trưng
của
trời
thu
đất
Bắc, 6
lối ngõ nhỏ, quanh
co
không
gian
quen
thuộc
của
tiếng cá “đớp động dưới chân
của
cácbiếc),
sự vật
ngắt),
của
mặt
nước
mùa
thu
(sóng
màu
gợi
nền
trời
cao,
rộng
và
không
gian
trong
trẻo
làng quê Bắc Bộ,
gợi
khung
cảnh
im
vắng,
tĩnh
lặng.
bé
tẻo
teo
từ
láy
tượng
hình,
nhấn
mạnh
sự bé
bèo” đâu đó trên mặt ao thu
vàng
điểm
xuyết
của
láđẹp
thu
vàng),…
Bầu trời
ngày
thu
nắng
nhỏmột
của
con
chỉ
như(lá
chiếc
lá đậumang
trên lại
Chuyển độngcủa
của
các
sự
vậtthuyền
đều
nhẹ,
khẽ
khàng:
ấn
tượng
về Không
một bứcgian
tranh
thiên
nhiên
tươi sáng.
Âm
thanh
7
mặt
ao
thu.
của
ao
thu
và
hình
sóng lăn tăn “hơi gợn tí” theo làn gió nhẹ; lá “khẽ
Tầng
mây-lơrơilửng
dáng
thuyền
toát
nét đám
hài hòa,
Nét
của
mùa lên
thu
vùng
đưa vèo”
rất nhẹ
vàđẹp
rấtcâu
nhanh;
những
mâyxinh xắn.
nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
lơ lửng như không trôi.
không khí mát lành; bầu trời thu trong xanh, cao rộng; không gian
êm đềm, thanh tĩnh; cảnh sắc hài hòa, giàu chất thơ,…
3
Hình ảnh
con người
3. Hình ảnh con người
Ở hai câu kết, hình ảnh con
người hiện lên trong tư thế,
trạng thái như thế nào? Qua
đó, em cảm nhận được nỗi
niềm tâm sự gì của tác giả?
3. Hình ảnh con người
3. Hình ảnh con người
Tư thế
“tựa gối,
buông cần”
tư thế như đang
thu mình, trầm
ngâm trên chiếc
thuyền câu bé nhỏ
Hình
ảnh
con
người
Bài thơ nói chuyện
câu cá mà thực ra
người đi câu cá
không chú ý gì vào
Âm thanh
tiếng cá đớp bọt
nước đâu đó khẽ
động dưới chân bèo
Âm thanh làm tăng cái
im vắng, tĩnh lặng của
ngoại cảnh; cho thấy
trạng thái trầm lắng, suy
tư của con người.
3. Hình ảnh con người
01
Một tâm hồn gắn bó
tha thiết với thiên
nhiên đất nước, một
tấm lòng yêu nước
thầm kín nhưng không
kém phần sâu sắc.
Vẻ đẹp
tâm hồn
Nguyễn
Khuyến
02
Đó là nỗi lòng non
nước, nỗi lòng thời
thế của nhà nho có
lòng tự trọng và
lòng yêu quê hương
đất nước như
Nguyễn Khuyến
3. Hình ảnh con người
Từ việc phân tích bức tranh
thiên nhiên và hình ảnh con
người trong bài thơ Thu điếu,
Hs củng cố kiến thức về đặc
trưng thể loại thơ Đường luật
trong phần Tri thức ngữ văn
3. Hình ảnh con người
Nghệ thuật thơ Đường luật
Bút pháp gợi kết
hợp tả cảnh ngụ
tình
Ý thơ gắn liền với mối
liên hệ giữa tình và cảnh,
giữa tĩnh và động, tính
hàm súc của ngôn ngữ và
sức gợi của hình ảnh;…
4
Tìm hiểu chủ
đề văn bản
Yêu cầu cần đạt
Mục tiêu
Nhận biết được đặc điểm
về niêm, luật; xác định bố
cục; phân tích được giá trị
nội dung và nghệ thuật
của bài thơ.
Cảm nhận được tình
yêu thiên nhiên, nỗi
niềm thời thế của
tác giả.
Tri thức
Ngữ văn
Tri thức Ngữ văn
hs chọn một bài thơ Thất
ngôn bát cú Đường luật và
một bài thơ Tứ tuyệt Đường
luật, sau đó đọc phần Tri thức
Ngữ văn để tự nhận biết các
thể loại của thể thơ
Tri thức Ngữ văn
Hs hoàn thành phiếu điền khuyết
để kiểm tra việc chuẩn bị bài ở
nhà của Hs kết hợp với việc báo
cáo kết quả tự đọc phần Tri thức
Ngữ văn đã giao ở nhà
bát cú Đường luật và tứ tuyệt Đường luật
hàm súc
tả cảnh ngụ tình
4 phần
đề- thực- luận- kết
nhất
ngược nhau
cùng thanh
4/3
luận
5
4
Thừa
7
Hợp
Thơ Đường luật
1. Thơ Đường luật
là thuật ngữ chỉ chung các thể thơ được viết theo quy tắc
chặt chẽ (luật) định hình từ thời nhà Đường (Trung
Quốc),
gồm hai thể chính là bát cú Đường luật và tứ tuyệt Đường luật,
trong đó thất ngôn bát cú (mỗi câu thơ có 7 tiếng, mỗi bài thơ có
8 câu) được xác định là dạng cơ bản nhất.
Bài thơ Đường luật có quy định nghiêm ngặt về hòa thanh (phối
hợp, điều hòa thanh điệu), về niêm, đối, vần và nhịp
Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc; bút pháp tả cảnh thiên về gợi và
ngụ tình; ý thơ thường gắn với mối liên hệ giữa tình và cảnh,
tĩnh và động, thời gian và không gian, quá khứ và hiện tại, hữu
hạn và vô hạn,…
Về bố cục
Gồm bốn cặp câu thơ, thường tương ứng với bốn phần: đề (triển khai ẩn ý chứa trong nhan đề), thực (nói rõ các
khía cạnh chính của đối tượng được bài thơ đề cập), luận (luận giải, mở rộng suy nghĩ về đối tượng), kết (thâu
tóm tinh thần của cả bài, có thể kết hợp mở ra những ý tưởng mới).
Khi đọc hiểu, cũng có thể vận dụng cách chia bố cục bài thơ thành hai phần: bốn câu đầu, bốn câu cuối hoặc sáu
câu đầu, hai câu cuối.
Thất ngôn bát cú Đường luật
Bài thơ phải sắp xếp thanh bằng, thanh trắc trong từng câu và cả bài theo quy định chặt chẽ.
Về niêm và
luật bằng
trắc
Quy định này được tính từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất: nếu chữ này là thanh bằng thì bài thơ thuộc luật bằng, là
thanh trắc thì bài thơ thuộc luật trắc
Trong mỗi câu, các thanh bằng, trắc đan xen nhau đảm bảo sự hài hòa, cân bằng, luật quy định ở chữ thứ 2, 4, 6;
trong mỗi cặp câu (liên), các thanh bằng, trắc phải ngược nhau.
Về niêm, hai cặp câu liền nhau được “dính” theo nguyên tắc: chữ thứ 2 của câu 2 và câu 3, câu 4 và câu 5, câu 6
và câu 7, câu 1 và câu 8 phải cùng thanh.
Về vần và
nhịp
Bài thơ thất ngôn bát cú chỉ gieo vần là vần bằng ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8; riêng vần của câu thứ nhất có
thể linh hoạt.
Câu thơ trong bài thất ngôn bát cú thường ngắt theo nhịp 4/3.
Về đối
chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu thực và hai câu luận.
Tứ tuyệt Đường luật
3. Tứ tuyệt Đường luật
Mỗi bài tứ tuyệt Đường luật có bốn câu, mỗi câu có
năm chữ hoặc bảy chữ
Về bố cục, nhiều bài thơ tứ tuyệt triển khai theo hướng:
khởi (mở ý cho bài thơ), thừa (tiếp nối, phát triển ý thơ),
chuyển (chuyển hướng ý thơ), hợp (thâu tóm ý tứ của
toàn bài).
Về luật thơ, bài thơ tứ tuyệt cơ bản vẫn tuân theo các
quy định như ở bài thơ thất ngôn bát cú nhưng không
bắt buộc phải đối.
Sơ đồ bài thơ thất ngôn bất cú Đường luật (theo luật bằng)
Câu
Luật bằng trắc
Niêm
Vần
1
2
3
4
5
6
7
8
BBTTTBB
TTBBTTB
TTBBBTT
BBTTTBB
BBTTBBT
TTBBTTB
TTBBBTT
BBTTTBB
B
Câu 2 và B
3
Câu 4 và B
5
Câu 6 và B
7
B
Đối
Đối
Đối
Sơ đồ bài thơ thất ngôn bất cú Đường luật (theo luật trắc)
Câu
Luật bằng trắc
Niêm
Vần
Đối
1
TTBBTTB
B
2
BBTTTBB
Câu 2 và 3
B
3
BBTTBBT
Đối
4
TTBBTTB
5
TTBBBTT
6
BBTTTBB
7
BBTTBBT
8
TTBBTTB
Câu 4 và 5
B
Câu 6 và 7
Đối
B
B
Câu
Luật bằng
Niêm
Vần Đối
trắc
1
TTBBTTB
B
2
BBTTTBB
Câu 2 B
3
BBTTBBT
và 3
Đối
4
TTBBTTB
Câu 4 B
5
TTBBBTT
và 5
6
BBTTTBB
Câu 6 B
7
BBTTBBT
và 7
8
TTBBTTB
B
Đối
Sơ đồ bài thơ tứ tuyệt Đường luật
Câu
1
2
3
4
Luật bằng trắc
BBBTTBB
TTBBTTB
TTTBBTT
BBTTTBB
Niêm
Câu 2 – 3
Đối
Vần (không
bắt buộc)
B
B
B
Hình thành
kiến thức
I
Trước khi đọc
I. Trước khi đọc
I. Trước khi đọc
Đã bao giờ em làm
việc một việc nào đó
nhưng chỉ là cái cớ
để nghĩ đến việc khác
chưa. Hãy chia sẻ về
điều đó với bạn bè
II
Đọc văn bản và
tìm hiểu chung
1. Đọc văn bản
C
B
A
01
Hs đọc
diễn cảm
03
02
Giải thích
Chú ý các chiến từ khó
lược đọc ở các
thẻ bên phải
2. Tìm hiểu chung
Nhiệm vụ
Hs báo cáo sản
phẩm theo nhiệm
vụ đã phân công
2. Tìm hiểu chung
Hs thảo luận nhóm
đôi hoàn thành
PHT số 2
2. Tìm hiểu chung
Thông tin
Đúng
(1) Bài thơ nằm trong chùm ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn
Khuyến, được sáng tác khi ông từ quan về quê ở ẩn.
(2) Bài thơ được viết bằng chữ Nôm.
(3) Bài thơ có sự kết hợp giữa các phương thức biểu cảm với tự sự.
(4) Bài thơ sử dụng một số từ láy tượng thanh.
(5)Bài thơ sử dụng bút pháp lấy động tả tĩnh.
(6) Bài thơ vừa tái hiện bức tranh thiên nhiên, vừa thể hiện tâm
trạng của nhà thơ.
(7) Cảnh thu trong bài có nhiều chi tiết điển hình cho mùa thu nơi
làng quê Việt Nam.
Sai
2. Tìm hiểu chung
Thông tin
Đúng
(1) Bài thơ nằm trong chùm ba bài thơ thu nổi tiếng của Nguyễn
Khuyến, được sáng tác khi ông từ quan về quê ở ẩn.
(2) Bài thơ được viết bằng chữ Nôm.
(3) Bài thơ có sự kết hợp giữa các phương thức biểu cảm với tự sự.
(4) Bài thơ sử dụng một số từ láy tượng thanh.
(5)Bài thơ sử dụng bút pháp lấy động tả tĩnh.
(6) Bài thơ vừa tái hiện bức tranh thiên nhiên, vừa thể hiện tâm
trạng của nhà thơ.
(7) Cảnh thu trong bài có nhiều chi tiết điển hình cho mùa thu nơi
làng quê Việt Nam.
Sai
a. Tác giả
Nguyễn Khuyến
(1835 – 1909)
hiệu là Quế Sơn,
lúc nhỏ tên là
Nguyễn Thắng.
Quê ở Yên
Đổ, huyện
Bình Lục,
tỉnh Hà
Nam.
Xuất thân
trong một
gia đình
nhà nho
nghèo.
Đỗ đầu cả
ba kì thi
nên được
gọi là Tam
Nguyên
Yên Đổ.
a. Tác giả
Thơ
Nguyễn
Khuyến
Thể hiện tình cảm tha thiết gắn bó với quê hương và ẩn
chứa tâm sự yêu nước cùng nỗi u uẩn trước thời thế
Đặc biệt, Nguyễn Khuyến đã đưa cảnh sắc thiên nhiên
và cuộc sống thân thuộc, bình dị của làng quê vào
trong thơ một cách tự nhiên, tinh tế
Ngòi bút tả cảnh của ông vừa chân thực tài hoa;
ngôn ngữ thơ giản dị mà điêu luyện.
a. Tác giả
Nguyễn Khuyến sáng tác cả
bằng chữ Hán và chữ Nôm
nhưng đóng góp lớn nhất của
ông là ở thơ Nôm
Nổi tiếng nhất là chùm ba bài thơ
mùa thu: Thu vịnh, Thu điếu, Thu
ẩm.
01
02
b. Tác phẩm
Hc sáng tác
Được viết trong thời
gian khi Nguyễn
Khuyến về ở ẩn tại quê
nhà.
Thu điếu
PTBĐ
Biểu cảm, miêu tả
III
Khám phá
văn bản
1
Tìm hiểu bố cục, niêm,
luật bằng trắc, vần,
nhịp, đối và nhan đề
1. Tìm hiểu bố cục, niêm, luật bằng trắc,
vần, nhịp, đối và nhan đề
b
a
Xác định bố
cục bài thơ
Lập sơ đồ niêm,
luật bằng trắc, vần,
c
nhịp, đối của bài thơ
Giải thích ý nghĩa của
nhan đề bài thơ. Chỉ ra
mối liên hệ giữa nhan
đề và hai câu đề.
a. Tìm hiểu bố cục
Bố cục:
theo mô
hình đề/
thực/
luận/ kết
0
1
0
2
0
3
0
4
Hai câu đề: Quang cảnh mùa thu.
Hai câu thực: Những chuyển
động nhẹ nhàng của mùa thu.
Hai câu luận: Bầu trời và không
gian làng quê..
Hai câu kết: Tâm trạng của nhà
thơ.
a. Tìm hiểu bố cục
6 câu đầu
Bức tranh thiên nhiên
mùa thu
Bố cục: theo mô hình 6/2
2 câu cuối
Hình ảnh con người.
b. Tìm hiểu niêm, luật bằng trắc, vần, nhịp, đối
Câu Luật bằng trắc
Niêm
Vần
Đối
1
BBTTTBB
B
2
TTBBTTB
Câu 2 và 3
B
3
TTBBBTT
Đối
4
BBTTTBB
5
BBTTBBT
6
TTBBTTB
7
TTBBBTT
8
BBTTTBB
Câu 4 và 5
B
Câu 6 và 7
Đối
B
B
c. Tìm hiểu nhan đề
Nhan đề Mùa thu câu cá có mối
liên hệ trực tiếp với nội dung
của hai câu đầu: không gian ao
thu với mặt nước êm đềm và
chiếc thuyền câu bé nhỏ
Việc câu cá chẳng qua là cái
cớ, cái hoàn cảnh, cái chỗ để
nói về mùa thu, để thưởng
thức mùa thu mà thôi.
1
Nhan đề “Thu
điếu”: Thu điếu
có nghĩa là “Câu
cá mùa thu”.
2
3
Mùa thu, nhất là mùa thu ở
làng quê, vốn đẹp, nhưng mùa
thu, cảnh thu ngắm từ vị trí
người câu cá, thưởng thức từ
tâm trạng người ngồi câu cá,
lại có cái đẹp, cái thú riêng.
4
2
Bức tranh thiên
nhiên mùa thu
a. Điểm nhìn
Hs thảo luận nhóm
4-6 PHT số 2 để
tìm hiểu về Điểm
nhìn
a. Điểm nhìn
Không gian
mặt ao (nước,
thuyền câu, sóng),
A
bầu trời (tầng mây, B
trời),
bầu trời (tầng mây,
trời),
C
Điểm nhìn ấy giúp
nhà thơ bao quát
được toàn cảnh
mùa thu, từ bầu
trời đến mặt nước,
cảnh vật, cuộc
sống ở làng quê
vào mùa thu.
Trình tự miêu tả
không gian
D từ gần đến xa, từ xa
đến gần
E từ thấp đến cao, từ
cao xuống thấp
b. Các từ ngữ miêu tả hình dáng, màu sắc, âm
thanh, chuyển động của bức tranh thiên nhiên
Hs thảo luận nhóm
4-6 PHT số 3 để tìm
hiểu về bức tranh
thiên nhiên
b. Các từ ngữ miêu tả hình dáng, màu sắc, âm
thanh, chuyển động của bức tranh thiên nhiên
1
2
3
4
lạnh lẽo, trong veo - gợi nên tiết trời se lạnh,
Ao thu
mặt nước phẳng lặng, làn nước Ngõ
trongtrúc
suốt, 5
như có thể nhìn thấu đáy
Tầng mây lơ lửng tạo hình khối, toát lên vẻ bình
Thuyền câu yên, thanh tĩnh. Màu xanh của
Chuyển
động
trời
thu
(xanh
màu
xanh
ngắt
đặc
trưng
của
trời
thu
đất
Bắc, 6
lối ngõ nhỏ, quanh
co
không
gian
quen
thuộc
của
tiếng cá “đớp động dưới chân
của
cácbiếc),
sự vật
ngắt),
của
mặt
nước
mùa
thu
(sóng
màu
gợi
nền
trời
cao,
rộng
và
không
gian
trong
trẻo
làng quê Bắc Bộ,
gợi
khung
cảnh
im
vắng,
tĩnh
lặng.
bé
tẻo
teo
từ
láy
tượng
hình,
nhấn
mạnh
sự bé
bèo” đâu đó trên mặt ao thu
vàng
điểm
xuyết
của
láđẹp
thu
vàng),…
Bầu trời
ngày
thu
nắng
nhỏmột
của
con
chỉ
như(lá
chiếc
lá đậumang
trên lại
Chuyển độngcủa
của
các
sự
vậtthuyền
đều
nhẹ,
khẽ
khàng:
ấn
tượng
về Không
một bứcgian
tranh
thiên
nhiên
tươi sáng.
Âm
thanh
7
mặt
ao
thu.
của
ao
thu
và
hình
sóng lăn tăn “hơi gợn tí” theo làn gió nhẹ; lá “khẽ
Tầng
mây-lơrơilửng
dáng
thuyền
toát
nét đám
hài hòa,
Nét
của
mùa lên
thu
vùng
đưa vèo”
rất nhẹ
vàđẹp
rấtcâu
nhanh;
những
mâyxinh xắn.
nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
lơ lửng như không trôi.
không khí mát lành; bầu trời thu trong xanh, cao rộng; không gian
êm đềm, thanh tĩnh; cảnh sắc hài hòa, giàu chất thơ,…
3
Hình ảnh
con người
3. Hình ảnh con người
Ở hai câu kết, hình ảnh con
người hiện lên trong tư thế,
trạng thái như thế nào? Qua
đó, em cảm nhận được nỗi
niềm tâm sự gì của tác giả?
3. Hình ảnh con người
3. Hình ảnh con người
Tư thế
“tựa gối,
buông cần”
tư thế như đang
thu mình, trầm
ngâm trên chiếc
thuyền câu bé nhỏ
Hình
ảnh
con
người
Bài thơ nói chuyện
câu cá mà thực ra
người đi câu cá
không chú ý gì vào
Âm thanh
tiếng cá đớp bọt
nước đâu đó khẽ
động dưới chân bèo
Âm thanh làm tăng cái
im vắng, tĩnh lặng của
ngoại cảnh; cho thấy
trạng thái trầm lắng, suy
tư của con người.
3. Hình ảnh con người
01
Một tâm hồn gắn bó
tha thiết với thiên
nhiên đất nước, một
tấm lòng yêu nước
thầm kín nhưng không
kém phần sâu sắc.
Vẻ đẹp
tâm hồn
Nguyễn
Khuyến
02
Đó là nỗi lòng non
nước, nỗi lòng thời
thế của nhà nho có
lòng tự trọng và
lòng yêu quê hương
đất nước như
Nguyễn Khuyến
3. Hình ảnh con người
Từ việc phân tích bức tranh
thiên nhiên và hình ảnh con
người trong bài thơ Thu điếu,
Hs củng cố kiến thức về đặc
trưng thể loại thơ Đường luật
trong phần Tri thức ngữ văn
3. Hình ảnh con người
Nghệ thuật thơ Đường luật
Bút pháp gợi kết
hợp tả cảnh ngụ
tình
Ý thơ gắn liền với mối
liên hệ giữa tình và cảnh,
giữa tĩnh và động, tính
hàm súc của ngôn ngữ và
sức gợi của hình ảnh;…
4
Tìm hiểu chủ
đề văn bản
 








Các ý kiến mới nhất