Tìm kiếm Bài giảng
Bài 5. Cấu hình electron nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Hùng
Ngày gửi: 10h:09' 02-01-2025
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quốc Hùng
Ngày gửi: 10h:09' 02-01-2025
Dung lượng: 13.2 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Bài giảng Hóa học 10
Sách : Cánh diều
Bài 5: Lớp, phân lớp và
cấu hình electron
Sách : Cánh diều
01
02
03
Lớp và phân lớp
electron.
Cấu hình electron nguyên
tử.
Dự đoán tính chất hóa học
cơ bản của nguyên tố dựa
theo cấu hình electron
nguyên tử.
01
Lớp và phân lớp electron
I. Lớp và phân lớp electron
1. Lớp electron
Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần
bằng nhau.
Một lớp electron có thể có một hoặc nhiều AO.
• Lớp thứ n có n AO
• Lớp thứ n có tối đa 2n electron.
n≤4
I. Lớp và phân lớp electron
1. Lớp electron
Làm việc theo nhóm, cho biết số AO tối đa và số
electron tối đa trong mỗi lớp sau
Lớp
K
(n=1)
L
(n=2)
M
(m=3)
N
(n=4)
Số AO
1
4
9
16
Số electron
tối đa
2
8
18
32
Nguyên tử nitrogen (Z=7)
lớp ngoài cùng có bao
nhiêu electron, bao nhiêu
AO?
Lớp ngoài cùng nguyên
tử nitrogen (n = 2)
• 5 electron
• 4 AO
2. Phân lớp electron
• Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
• Các phân lớp: s, p, d, f
Số lượng và kí hiệu các phân lớp trong một lớp.
Lớp
Số phân
lớp
Kí hiệu
Lớp K
(n = 1)
Lớp L
(n = 2)
Lớp M
(n = 3)
1
1s
2
2s, 2p
3
3s, 3p,
3d
Cho biết tên lớp và kí
hiệu các phân lớp trong
lớp thứ tư (n = 4) ?
• Lớp thứ tư (n = 4) gọi là lớp N
• Các phân lớp: 4s, 4p, 4d, 4f
2. Phân lớp electron
Số lượng AO trong mỗi
phân lớp
Phân lớp ns (1 AO)
Phân lớp np (3 AO)
Phân lớp nd (5 AO)
Phân lớp nf (7 AO)
Số electron ở mỗi phân lớp được biểu diễn bằng chỉ số trên, bên phải kí
hiệu phân lớp.
Ví dụ: 1s2, 2p4, 3d5
Phân lớp có tối đa electron được gọi là phân lớp bão hòa.
2. Phân lớp electron
Ví dụ:
Phân lớp 1s2
Có 2 electron
Phân lớp bão hòa.
Có 4 electron
Ví dụ:
Phân lớp 2p4
Phân lớp chưa bão hòa.
2. Phân lớp electron
Làm việc theo bàn. Tính số electron tối đa bão hòa trên mỗi
phân lớp ns, np, nd, nf.
Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron.
Phân lớp ns
Phân lớp np
02
Cấu hình electron
1. Cách viết cấu hình electron
Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron vào lớp vỏ nguyên
tử theo các lớp và phân lớp.
Bước 1: Điền electron theo thứ tự các mức năng
lượng từ thấp đến cao:
1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s, 4d, 5p, 6s……
Sớm sớm, phơi sắn phơi sắn, dậy phơi sắn, dậy phơi sắn…
Bước 2: Đổi lại vị trí các phân lớp sao cho số thứ tự lớp
(n) tăng dần theo chiều từ trái qua phải, các phân lớp
trong cùng một lớp theo thứ tự s, p, d, f.
1. Cách viết cấu hình electron
Viết cấu hình electron của nguyên tử Carbon (Z= 6)
Bước 1: 1s
2
2
2s
2p 2
Viết cấu hình electron của nguyên tử Sodium (Z= 11)
2
2
6
Bước 1: 1s 2s 2p 3s
1
1. Cách viết cấu hình electron
Làm việc theo bàn. Viết cấu hình electron của nguyên tử K (Z = 19), Fe
( Z = 26)
Viết cấu hình electron của nguyên tử K (Z= 19)
1
1
4s
2
2
6
2
6
= [Ar] 4s
Bước 1: 1s 2s 2p 3s 3p
Ar: 1s22s22p63s23p6
Viết cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z= 26)
Bước 1: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d
2
2
6
2
6
2
6
= [Ar] 3d64s2
Bước 2: (sắp xếp lại) 1s22s22p63s23p63d64s2
1. Cách viết cấu hình electron
Cấu hình electron cho biết thứ tự mức năng lượng các electron giữa các phân
lớp. Năng lượng electron trên mỗi phân lớp tăng theo chiều từ trái sang phải.
Cấu hình electron của nguyên tử Carbon (Z= 6)
C: 1s22s22p2
• Trong nguyên tử C:
+ Năng lượng của electron thuộc phân lớp 2s cao hơn electron
thuộc phân lớp 1s.
+ Năng lượng của electron thuộc phân lớp 2p cao hơn electron
thuộc phân lớp 1s, 2s
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
01
02
Viết cấu hình electron của
nguyên tử.
Biểu diễn mỗi AO bằng một ô vuông, AO cùng phân lớp
thì viết liền, khác lớp thì tách nhau. Thứ tự ô orbital từ
trái sang phải như cấu hình electron.
1s
2s
2p
3s
3p
Điền electron vào từng ô orbital theo thứ tự lớp và phân lớp.
Mỗi electron = 1 mũi tên.
1s2
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Trong mỗi phân lớp, electron được phân bố sao cho e độc
03 thân là lớn nhất. Trong một orbital, e đầu tiên được biểu
diễn bằng mũi tên quay lên, e thứ hai được biểu diễn
bằng mũi tên quay xuống.
Cấu hình theo ô orbital của nguyên tử N (Z=7)
Cấu hình electron 1s22s22p3
1s2
2s2
2p3
Nguyên tử có 3 e độc thân, thuộc AO 2p.
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Ví dụ: Biểu diễn cấu hình theo ô orbital của nguyên tử Flourine (Z=9).
Cho biết số e độc thân của Flourine.
Cấu hình electron 1s22s22p5
Nguyên tử có 1 e độc thân, thuộc AO 2p.
03
Dự đoán tính chất hóa học
cơ bản của nguyên tố theo
cấu hình electron
Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của
một nguyên tố dựa theo cấu hình
của
nguyên
Tínhelectron
chất hóa học đặc
trưng
của nguyêntử.
tố do electron lớp ngoài cùng (e
hóa trị) quyết định.
Có 1, 2 hoặc 3e lớp
ngoài cùng thường là
nguyên tử nguyên tố
kim loại.
Có 5, 6 hoặc 7e lớp
ngoài cùng thường
là nguyên tử nguyên
tố phi kim.
Có 8e lớp ngoài
cùng là nguyên tử
nguyên tố khí
hiếm. (Trừ He có
2e).
Có 4e lớp ngoài
cùng nguyên tố
có thể là kim loại
hoặc phi kim.
•Làm việc cá nhân
•Viết cấu hình electron của Na
(Z=11), F (Z =9), Ne (Z= 10).
•Cho biết các nguyên tố là kim
loại, phi kim, khí hiếm?
Ví dụ: Cấu hình electron của Na: 1s22s22p63s1
Có 1e lớp ngoài cùng, Na có tính kim loại.
Ví dụ: Cấu hình electron của F: 1s22s22p5
Có 7e lớp ngoài cùng, F có tính phi kim.
Ví dụ: Cấu hình electron của Ne: 1s22s22p6
Có 8e lớp ngoài cùng, Ne là nguyên tố khí hiếm.
TỔNG KẾT
1
Dựa theo năng lượng, các electron trong lớp vỏ nguyên tử
được phân bố vào các lớp và phân lớp.
2
Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau
3
Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron vào lớp
vỏ nguyên tử theo các lớp và phân lớp.
4
Từ cấu hình electron nguyên tử có thể dự đoán dược tính
chất hóa học cơ bản của nguyên tố hóa học.
GIẢI CỨU DÒNG SÔNG
Dòng sông trong thành phố đang bị
ô nhiễm nghiêm trọng bởi rác thải.
Các em hãy giúp các chú công nhân
môi trường làm sạch dòng sông
bằng cách trả lời đúng các câu hỏi.
1 2 3 4 5
CHÚC MỪNG
Câu 1: Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các
phân lớp electron đã bão hòa ?
A. s1 , p3, d7, f12
B. s2, p5, d9, f14
C. s2, p6, d10, f14
D. s2, p4, d10, f10
Câu 2: Số electron tối đa ở lớp thứ 3 là
Lớp thứ 3 (n=3) chứa tối đa 2n2 = 2.32 = 18 electron
A. 8
C. 2
B. 32
D. 18
Câu 3: Cấu hình electron của S (Z = 16) là
A. 1s 2s 2p 3s 3p
B. 1s22s22p63s23p4
C. 1s22s22p43s23p6
D. 1s22s22p63s23d4
2
2
6
3
3
Câu 4: Nguyên tố X có cấu hình electron như
?sau: 1s22s22p63s23p1 .X là
X có 3 e lớp ngoài cùng (3s22p1), X là kim loại.
A. Phi kim
C. Kim loại
B. Khí hiếm
D. Không xác định được
Câu 5: Cấu hình của nguyên tử X được biểu diễn bằng ô lượng tử. \
Thông tin nào dưới đây không đúng khi nói về cấu hình của nguyên
tử X
A. Lớp ngoài cùng có 3 electron
C. Nguyên tử X có 3 electron độc
thân.
B. Nguyên tử X có 7 electron.
D. Nguyên tử X có 2 lớp electron.
Xin chào và hẹn gặp lại
Sách : Cánh diều
Bài 5: Lớp, phân lớp và
cấu hình electron
Sách : Cánh diều
01
02
03
Lớp và phân lớp
electron.
Cấu hình electron nguyên
tử.
Dự đoán tính chất hóa học
cơ bản của nguyên tố dựa
theo cấu hình electron
nguyên tử.
01
Lớp và phân lớp electron
I. Lớp và phân lớp electron
1. Lớp electron
Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần
bằng nhau.
Một lớp electron có thể có một hoặc nhiều AO.
• Lớp thứ n có n AO
• Lớp thứ n có tối đa 2n electron.
n≤4
I. Lớp và phân lớp electron
1. Lớp electron
Làm việc theo nhóm, cho biết số AO tối đa và số
electron tối đa trong mỗi lớp sau
Lớp
K
(n=1)
L
(n=2)
M
(m=3)
N
(n=4)
Số AO
1
4
9
16
Số electron
tối đa
2
8
18
32
Nguyên tử nitrogen (Z=7)
lớp ngoài cùng có bao
nhiêu electron, bao nhiêu
AO?
Lớp ngoài cùng nguyên
tử nitrogen (n = 2)
• 5 electron
• 4 AO
2. Phân lớp electron
• Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
• Các phân lớp: s, p, d, f
Số lượng và kí hiệu các phân lớp trong một lớp.
Lớp
Số phân
lớp
Kí hiệu
Lớp K
(n = 1)
Lớp L
(n = 2)
Lớp M
(n = 3)
1
1s
2
2s, 2p
3
3s, 3p,
3d
Cho biết tên lớp và kí
hiệu các phân lớp trong
lớp thứ tư (n = 4) ?
• Lớp thứ tư (n = 4) gọi là lớp N
• Các phân lớp: 4s, 4p, 4d, 4f
2. Phân lớp electron
Số lượng AO trong mỗi
phân lớp
Phân lớp ns (1 AO)
Phân lớp np (3 AO)
Phân lớp nd (5 AO)
Phân lớp nf (7 AO)
Số electron ở mỗi phân lớp được biểu diễn bằng chỉ số trên, bên phải kí
hiệu phân lớp.
Ví dụ: 1s2, 2p4, 3d5
Phân lớp có tối đa electron được gọi là phân lớp bão hòa.
2. Phân lớp electron
Ví dụ:
Phân lớp 1s2
Có 2 electron
Phân lớp bão hòa.
Có 4 electron
Ví dụ:
Phân lớp 2p4
Phân lớp chưa bão hòa.
2. Phân lớp electron
Làm việc theo bàn. Tính số electron tối đa bão hòa trên mỗi
phân lớp ns, np, nd, nf.
Mỗi AO chỉ chứa tối đa 2 electron.
Phân lớp ns
Phân lớp np
02
Cấu hình electron
1. Cách viết cấu hình electron
Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron vào lớp vỏ nguyên
tử theo các lớp và phân lớp.
Bước 1: Điền electron theo thứ tự các mức năng
lượng từ thấp đến cao:
1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 4p, 5s, 4d, 5p, 6s……
Sớm sớm, phơi sắn phơi sắn, dậy phơi sắn, dậy phơi sắn…
Bước 2: Đổi lại vị trí các phân lớp sao cho số thứ tự lớp
(n) tăng dần theo chiều từ trái qua phải, các phân lớp
trong cùng một lớp theo thứ tự s, p, d, f.
1. Cách viết cấu hình electron
Viết cấu hình electron của nguyên tử Carbon (Z= 6)
Bước 1: 1s
2
2
2s
2p 2
Viết cấu hình electron của nguyên tử Sodium (Z= 11)
2
2
6
Bước 1: 1s 2s 2p 3s
1
1. Cách viết cấu hình electron
Làm việc theo bàn. Viết cấu hình electron của nguyên tử K (Z = 19), Fe
( Z = 26)
Viết cấu hình electron của nguyên tử K (Z= 19)
1
1
4s
2
2
6
2
6
= [Ar] 4s
Bước 1: 1s 2s 2p 3s 3p
Ar: 1s22s22p63s23p6
Viết cấu hình electron của nguyên tử Fe (Z= 26)
Bước 1: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d
2
2
6
2
6
2
6
= [Ar] 3d64s2
Bước 2: (sắp xếp lại) 1s22s22p63s23p63d64s2
1. Cách viết cấu hình electron
Cấu hình electron cho biết thứ tự mức năng lượng các electron giữa các phân
lớp. Năng lượng electron trên mỗi phân lớp tăng theo chiều từ trái sang phải.
Cấu hình electron của nguyên tử Carbon (Z= 6)
C: 1s22s22p2
• Trong nguyên tử C:
+ Năng lượng của electron thuộc phân lớp 2s cao hơn electron
thuộc phân lớp 1s.
+ Năng lượng của electron thuộc phân lớp 2p cao hơn electron
thuộc phân lớp 1s, 2s
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
01
02
Viết cấu hình electron của
nguyên tử.
Biểu diễn mỗi AO bằng một ô vuông, AO cùng phân lớp
thì viết liền, khác lớp thì tách nhau. Thứ tự ô orbital từ
trái sang phải như cấu hình electron.
1s
2s
2p
3s
3p
Điền electron vào từng ô orbital theo thứ tự lớp và phân lớp.
Mỗi electron = 1 mũi tên.
1s2
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Trong mỗi phân lớp, electron được phân bố sao cho e độc
03 thân là lớn nhất. Trong một orbital, e đầu tiên được biểu
diễn bằng mũi tên quay lên, e thứ hai được biểu diễn
bằng mũi tên quay xuống.
Cấu hình theo ô orbital của nguyên tử N (Z=7)
Cấu hình electron 1s22s22p3
1s2
2s2
2p3
Nguyên tử có 3 e độc thân, thuộc AO 2p.
2. Biểu diễn cấu hình electron theo ô orbital
Ví dụ: Biểu diễn cấu hình theo ô orbital của nguyên tử Flourine (Z=9).
Cho biết số e độc thân của Flourine.
Cấu hình electron 1s22s22p5
Nguyên tử có 1 e độc thân, thuộc AO 2p.
03
Dự đoán tính chất hóa học
cơ bản của nguyên tố theo
cấu hình electron
Dự đoán tính chất hóa học cơ bản của
một nguyên tố dựa theo cấu hình
của
nguyên
Tínhelectron
chất hóa học đặc
trưng
của nguyêntử.
tố do electron lớp ngoài cùng (e
hóa trị) quyết định.
Có 1, 2 hoặc 3e lớp
ngoài cùng thường là
nguyên tử nguyên tố
kim loại.
Có 5, 6 hoặc 7e lớp
ngoài cùng thường
là nguyên tử nguyên
tố phi kim.
Có 8e lớp ngoài
cùng là nguyên tử
nguyên tố khí
hiếm. (Trừ He có
2e).
Có 4e lớp ngoài
cùng nguyên tố
có thể là kim loại
hoặc phi kim.
•Làm việc cá nhân
•Viết cấu hình electron của Na
(Z=11), F (Z =9), Ne (Z= 10).
•Cho biết các nguyên tố là kim
loại, phi kim, khí hiếm?
Ví dụ: Cấu hình electron của Na: 1s22s22p63s1
Có 1e lớp ngoài cùng, Na có tính kim loại.
Ví dụ: Cấu hình electron của F: 1s22s22p5
Có 7e lớp ngoài cùng, F có tính phi kim.
Ví dụ: Cấu hình electron của Ne: 1s22s22p6
Có 8e lớp ngoài cùng, Ne là nguyên tố khí hiếm.
TỔNG KẾT
1
Dựa theo năng lượng, các electron trong lớp vỏ nguyên tử
được phân bố vào các lớp và phân lớp.
2
Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau
3
Cấu hình electron biểu diễn sự phân bố electron vào lớp
vỏ nguyên tử theo các lớp và phân lớp.
4
Từ cấu hình electron nguyên tử có thể dự đoán dược tính
chất hóa học cơ bản của nguyên tố hóa học.
GIẢI CỨU DÒNG SÔNG
Dòng sông trong thành phố đang bị
ô nhiễm nghiêm trọng bởi rác thải.
Các em hãy giúp các chú công nhân
môi trường làm sạch dòng sông
bằng cách trả lời đúng các câu hỏi.
1 2 3 4 5
CHÚC MỪNG
Câu 1: Dãy nào trong các dãy sau đây gồm các
phân lớp electron đã bão hòa ?
A. s1 , p3, d7, f12
B. s2, p5, d9, f14
C. s2, p6, d10, f14
D. s2, p4, d10, f10
Câu 2: Số electron tối đa ở lớp thứ 3 là
Lớp thứ 3 (n=3) chứa tối đa 2n2 = 2.32 = 18 electron
A. 8
C. 2
B. 32
D. 18
Câu 3: Cấu hình electron của S (Z = 16) là
A. 1s 2s 2p 3s 3p
B. 1s22s22p63s23p4
C. 1s22s22p43s23p6
D. 1s22s22p63s23d4
2
2
6
3
3
Câu 4: Nguyên tố X có cấu hình electron như
?sau: 1s22s22p63s23p1 .X là
X có 3 e lớp ngoài cùng (3s22p1), X là kim loại.
A. Phi kim
C. Kim loại
B. Khí hiếm
D. Không xác định được
Câu 5: Cấu hình của nguyên tử X được biểu diễn bằng ô lượng tử. \
Thông tin nào dưới đây không đúng khi nói về cấu hình của nguyên
tử X
A. Lớp ngoài cùng có 3 electron
C. Nguyên tử X có 3 electron độc
thân.
B. Nguyên tử X có 7 electron.
D. Nguyên tử X có 2 lớp electron.
Xin chào và hẹn gặp lại
 








Các ý kiến mới nhất