Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHẠY GIẶC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 18h:04' 13-02-2025
Dung lượng: 10.3 MB
Số lượt tải: 242
Số lượt thích: 0 người
KHỞI ĐỘNG

1. Xác định thể loại đang học ở bài 6 sách CTST.

A. Truyện ngắn
C. Thơ Đường luật

B. Thơ lục bát
D. Tản văn

2. Thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt là các thể thơ
thuộc thời đại nào của Trung Quốc?

A. Thời Ngô

B. Thời Tống

C. Thời Nam Hán

D. Thời Đường

3. Đâu là trình tự của các phần trong bố cục
một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật ?
A. Đề, luận, kết, thực

B. Đề, thực, luận, kết

C. Đề, luận, thực, kết

D. Đề, thực, kết, luận

4. Đâu là trình tự của các phần trong bố cục một
bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật ?
A. Khai, chuyển, thừa, hợp

B. Thừa, khai, hợp, chuyển

C. Thừa, hợp, chuyển, khai

D. Khai, thừa, chuyển, hợp

5. Thể thơ thất ngôn bát cú là bài thơ gồm?
A. tám câu, mỗi câu có bảy chữ

C. bảy câu, mỗi câu có tám chữ

B. sáu câu, mỗi câu có bảy chữ

D. bốn câu, mỗi câu có tám chữ

6. Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt là bài thơ gồm?
A. bốn câu, mỗi câu có sáu chữ

B. bốn câu, mỗi câu có năm chữ

C. bốn câu, mỗi câu có bảy chữ

D. bốn câu, mỗi câu có chín chữ

ĐỌC MỞ RỘNG
THEO THỂ
LOẠI:

CHẠY GIẶC

Nguyễn Đình Chiểu

Khi đọc
một bài thơ
tứ tuyệt
hoặc thất
ngôn bát
cú, em nên:

Xác định bố cục, niêm, luật, vần, nhịp
Chú ý nghệ thuật đối, nghệ thuật “tả
cảnh ngụ tình”
Chú ý đến tình cảm, mạch cảm xúc,
cảm hứng chủ đạo của người viết thể
hiện qua bài thơ.

CHẠY GIẶC

Nguyễn Đình Chiểu

Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây,
Một bàn cờ thế phút sa tay.
Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,
Mất ổ bầy chim dáo dác bay.
Bến Nghé của tiền tan bọt nước,
Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu
mây.
Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng,
Nỡ để dânInđen
mắc
nạnĐình
này?
trong Thơ
văn Nguyễn
Chiểu, NXB Văn học, 1971)

1.TÁC GIẢ

Chân dung Nguyễn Đình Chiểu
trong đền thờ ông ở Ba Tri (Bến
Tre)

Cổng vào Lăng Nguyễn Đình Chiểu, xã An Đức, huyện Ba Tri, tỉnh
Bến Tre. Ảnh: Hồng Đạt - TTXVN

Hai câu thơ thể hiện tư tưởng của cụ Đồ Chiểu: “Chở bao nhiêu đạo
thuyền không khẳm/Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà” trong đền
thờ Nguyễn Đình Chiểu.

Tượng
chân
dung cụ
Đồ Chiểu
đúc bằng
đồng,
cao
1,6m,
nặng 1,2
tấn.

Phù điêu miêu tả hình ảnh cụ Đồ
Chiểu đọc bài văn tế Lục tỉnh sĩ
dân trận vong tại chợ Đập
(huyện Ba Tri) năm 1883 trong
đền thờ Nguyễn Đình Chiểu.
Ảnh: Hồng Đạt - TTXVN

II. Suy ngẫm và phản hồi :
Thảo luận trả lời các ý
Nhóm 1: Tìm bố cục bài thơ
Nhóm 2: Chỉ ra đặc điểm thể loại bài thơ
Nhóm 3: Tìm hình ảnh đặc sắc, biện pháp tu từ trong
bài thơ

1. Đặc điểm thể thơ :

a. Bố cục:
Bốn phần: đề – thực – luận – kết.
+ Đề (câu 1 – 2): giới thiệu tình hình đất nước bị giặc Tây
xâm lược.
+ Thực (câu 3 – 4): khắc hoạ chi tiết khung cảnh loạn lạc.
+ Luận (câu 5 – 6): nhìn vấn đề trong một bối cảnh rộng
hơn, sâu sắc hơn.
+ Kết (câu 7 – 8): tình cảm yêu nước, thương dân, lo
lắng cho vận mệnh đất nước.

b. Dấu hiệu nhận biết thể thơ: Số câu: 8; Số chữ trong câu: 7
+ Luật trắc - tiếng thứ 2 câu 1 (chợ) thanh trắc
+ Niêm: Chữ thứ hai của các câu: câu 1 là “trắc” niêm câu 8 là “trắc”,
câu 2 là “bằng” niêm câu 3 là “bằng”, câu 4 là “trắc” niêm câu 5 là
“trắc”,
câu 6 là “bằng” niêm với câu 7 là “bằng”.
- Vần: hiệp một vần ở các câu 1, 2, 4, 6, 8 (Tây – tay – bay – mây –
này)
- Đối: Câu 3 đối với câu 4, câu 5 đối với câu 6.
- Nhịp: 2/2/3 câu 1, 3, 4, 5, 6 và nhịp 4/3 câu 2, 7, 8 tạo cảm xúc dồn
dập, biến đổi.
Þ

b. Hình ảnh: chạy giặc của người dân gợi tả
lơ xơ, dáo dác (từ láy), tan bọt nước, nhuốm màu mây vẽ ra bức tranh
loạn lạc, tang thương với những con người yếu ớt, không nơi nương tựa.
c. Biện pháp tu từ:
- Đảo ngữ câu 3, 4, 5, 6 nhấn mạnh sự yếu ớt, không nơi nương tựa
của con người trong cảnh loạn lạc.
- Câu hỏi tu từ cuối bài thơ câu trả lời đã nằm ngay trong câu hỏi,
nhấn mạnh ý tác giả dân tộc này cần người có trách nhiệm đứng ra
gánh vác, đối phó với giặc ngoại xâm. 

2. Tình cảm, cảm xúc
Tác giả bày tỏ sự lo lắng, thương xót cho người dân, cho
vận mệnh đất nước, đồng thời thể hiện sự thất vọng, sự
trông đợi, sự chất vấn,… đối với những “trang dẹp loạn”,
những người có khả năng và trách nhiệm trước thời cuộc.

Khi giao
tiếp, cần
xác định
rõ tình
huống
giao tiếp

Nói với ai? (Đối tượng giao tiếp)
Nói khi nào? (Thời điểm giao tiếp)
Nói ở đâu? (Hoàn cảnh giao tiếp)
Nói để làm gì? (Mục đích giao tiếp)

*HĐ 3 Luyện tập
Đọc bài thơ – phân tích đặc điểm về thể loại bài thơ
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa
Ao sâu nước cả, khôn chài cá
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà
Cải chửa ra cây, cà mới nụ
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa
Đầu trò tiếp khách, trầu không có
Bác đến chơi đây, ta với ta.

*HĐ 4: Vận dụng : Sưu tầm kể tên một số bài
thơ Đường luật mà em biết.
- Cảnh khuya, Rằm tháng giêng (Hồ Chí Minh),
Bánh trôi nước (Hồ Xuân Hương)
- Qua đèo Ngang, Thăng Long thành hoài cổ
(Bà Huyện Thanh Quan) 
- Hoàng Hạc lâu (Thôi Hiệu), Phong Kiều dạ
bạc (Trương Kế), Tĩnh dạ tứ (Lý Bạch), Hồi
hương ngẫu thư (Hạ Tri Chương)
 
Gửi ý kiến