THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT - ĐẢO NGỮ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 18h:05' 13-02-2025
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 189
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 18h:05' 13-02-2025
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Trò chơi
Ai nhanh
hơn
- Sắp xếp các từ sau thành câu theo các cách
khác nhau:
cành,chim, trên, hót, ríu rít
- Thời gian: 3 phút.
Gợi ý:
- Chim hót ríu rít trên cành.
- Chim trên cành hót ríu rít.
- Chim ríu rít hót trên cành.
- Chim trên cành ríu rít hót.
- Trên cành chim hót ríu rít.
- Ríu rít trên cành chim hót.
Đây thôn Vĩ Dạ là sáng tác của ai ?
A. Tố Hữu
B. Lưu Trọng Lư
C. Xuân Diệu
D. Hàn Mặc Tử
(Đây thôn Vĩ Dạ)
NỘI DUNG BÀI HỌC
Đảo ngữ
Câu hỏi tu từ
Đặc điểm
Đặc điểm
Tác dụng
Tác dụng
Tuần 20 Tiết 78:
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (5 phút). Em hãy hoàn thành PHT số 1
Chỉ ra điểm khác nhau của 2 câu trong từng VD. Nêu tác dụng trong
cách diễn đạt của câu a2 và b2?
a
b
Ví dụ
a1. Một cành củi a2. Củi một cành khô
khô lạc mấy dòng
lạc mấy dòng
(Huy Cận – Tràng
Giang)
b1. Mái tóc người b2. Bạc phơ mái tóc
người cha
cha bạc phơ
Ba mươi năm Đảng nở
hoa tặng Người
(Tố Hữu - Ba mươi
năm đời ta có Đảng)
Đặc điểm
Tác dụng
KẾT QUẢ THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
a
Ví dụ
a1. Một cành củi a2. Củi một cành
khô lạc mấy khô lạc mấy dòng
dòng
(Huy Cận – Tràng
Giang)
Đặc điểm
a1. Cách diễn đạt thông
thường
Tác dụng
a2. Thay đổi vị trí
thành phần trong cụm - Nhấn mạnh
hình ảnh
từ
- Làm cho cách
b b1.
Mái
tóc b2. Bạc phơ mái tóc
b1. Cách diễn đạt thông diễn đạt thêm
người cha bạc người cha
gợi cảm và
Ba mươi năm Đảng thường
phơ
giàu âm hưởng
nở hoa tặng Người
(Tố Hữu - Ba mươi b2. Thay đổi vị trí
năm đời ta có thành phần trong câu
Đảng)
(VN-CN)
Đảo ngữ có đặc điểm
và tác dụng gì? Em hãy
khái quát kiến thức
vừa tìm hiểu được
bằng 1 sơ đồ.
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
Đảo ngữ
Đặc điểm
Thay đổi vị trí
thành phần
trong cụm từ
thành phần
trong câu
Tác dụng
Nhấn mạnh ý
nghĩa
Làm sự diễn
đạt thêm
Sinh động
Gợi cảm
Giàu âm
hưởng
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Câu hỏi tu từ: đặc điểm và tác dụng
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (5 phút). Em hãy hoàn thành PHT số 2
Chỉ ra điểm giống nhau về mặt hình thức và điểm khác nhau về mục đích
của 2 câu trong từng VD. Nêu tác dụng trong cách diễn đạt của câu a2 và
Ví dụ
Khác nhau
b2? Giống nhau
a
a1. Bạn có thể rời a2. “Mẹ mình đang đợi
mẹ để đi chơi cùng mình ở nhà” – con bảo –
chúng mình không? “làm sao có thể rời mẹ mà
đến được”?
(Ra-bin-đờ-ra-nát Ta-go,
Mây và Sóng)
b
b1. Em là ai?
b2. “Em là ai? Cô gái hay
nàng tiên?”
(Tố Hữu - Người con gái
Việt Nam)
KẾT QUẢ THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Ví dụ
a a1. Bạn có a2. “Mẹ mình đang
thể rời mẹ đợi mình ở nhà” – con
để đi chơi bảo – “làm sao có thể
cùng
rời mẹ mà đến được”?
(R.Ta-go, Mây và Sóng)
chúng
mình
không?
b b1. Em là b2. “Em là ai? Cô gái
ai?
hay nàng tiên?”
(Tố Hữu - Người con gái
Việt Nam)
Giống nhau
Hình thức:
câu
hỏi
(Kết thúc
bằng dấu
chấm hỏi)
Khác nhau
Mục đích:
- a1, b1: hỏi thông tin nhằm
mục đích làm sáng tỏ một nội
dung nào đó -> cần câu trả lời
từ người được hỏi.
- a2: Nhấn mạnh tình cảm yêu
thương và sự gắn bó của em bé
dành cho mẹ.
b2: Cảm thán, khẳng định vẻ
đẹp của cô gái
-> Nhấn mạnh nội dung người
nói, người viết muốn gửi gắm
Câu hỏi tu từ
có đặc điểm và
tác dụng gì?
Em hãy khái
quát kiến thức
vừa tìm hiểu
được bằng 1 sơ
đồ
2. Câu hỏi tu từ: đặc điểm và tác dụng
Câu hỏi tu từ
Đặc điểm
Tác dụng
Giống câu hỏi thông
thường (Kết thúc bằng dấu
chấm hỏi)
Nhấn mạnh nội dung
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI – Thời gian: 5 phút
Bài tập 1:
Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ được sử dụng trong
các trường hợp sau và nêu tác dụng của biện pháp này:
a. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
(Hồ Chí Minh, Lòng yêu nước của nhân dân ta)
b. Đã tan tác những bóng thù hắc ám
Đã sáng lại trời thu tháng Tám
(Tố Hữu, Ta đi tới)
Bài tập 1:
Gợi ý:
* Biện pháp tu từ đảo ngữ:
a. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
-> thay đổi vị trí thành phần trong cụm từ (Cách nói thông thường: Lòng
yêu nước nồng nàn)
b. Đã tan tác những bóng thù hắc ám
Đã sáng lại trời thu tháng Tám
-> Thay đổi vị trí thành phần câu (vị ngữ đứng trước chủ ngữ)
* Tác dụng:
- Nhấn mạnh hình ảnh
- Làm cho câu thơ thêm sinh động, gợi cảm và giàu âm hưởng.
THẢO LUẬN NHÓM (4
người)
– Thời gian: 5 phút
Bài tập 2:
Đọc lại bài thơ Nam quốc sơn hà và trả lời các câu hỏi
sau:
a. Xác định câu hỏi tu từ có trong bài thơ này.
b. Nhận xét hiệu quả của câu hỏi tu từ ấy trong việc
thể hiện nội dung của bài thơ.
Bài tập 2:
Gợi ý:
NAM QUỐC SƠN HÀ
Đất nước Đại Nam, Nam đế ngự
Sách trời định phận rõ non song
Cớ sao nghịch tặc sang xâm phạm?
Bay hãy chờ coi chuốc bại vong.
a. Câu hỏi tu từ:
Cớ sao nghịch tặc sang xâm phạm?
b. Tác dụng:
- Nhấn mạnh hành động ngang tàng, bạo ngược của giặc ngoại
xâm.
- Thể hiện thái độ phản đối mạnh mẽ của người viết
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
– Thời gian: 3 phút -
Bài tập 3:
Câu hỏi dưới đây có phải là câu hỏi tu từ không? Dựa
vào đâu em khẳng định như vây?
Có ai, một buổi sớm mùa thu, ngồi nhìn ra đường
phố, thấy những cô gái làng Vòng gánh cốm đi bán mà
không nghe thấy long rộn rã yêu đương?
Bài tập 3:
Gợi ý:
Có ai, một buổi sớm mùa thu, ngồi nhìn ra đường
phố, thấy những cô gái làng Vòng gánh cốm đi bán mà
không nghe thấy long rộn rã yêu đương?
-> Là câu hỏi tu từ
- Cơ sở xác định: Câu hỏi này không nhằm tìm kiếm
câu trả lời mà để bộc lộ tình cảm thiết tha của người
viết dành cho cốm làng Vòng.
VẬN DỤNG
Câu hỏi: Viết đoạn văn (Khoảng 4 đến
5 câu) trong đó có ít nhất 1 câu hỏi tu
từ, nêu cảm nhận của em về bài thơ
Qua đèo Ngang. Sau đó, cho biết câu
hỏi ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện
nội dung của đoạn văn.
Gợi ý:
- Hình thức:
+ Dung lượng đoạn văn từ 4- 5 câu; đảm bảo
hình thức đoạn văn.
+ Đoạn văn có sử dụng ít nhất 1 câu hỏi tu từ.
- Nội dung: Cảm nhận của em về bài thơ Qua
đèo Ngang.
- Nêu tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ
trong đoạn văn.
Hướng dẫn về nhà
- Học bài:
+ Hoàn thành bài tập phần luyện tập, vận
dụng
- Soạn bài: Chạy giặc
+ Đọc văn bản (SGK/13)
+ Trả lời 4 câu hỏi phần Hướng dẫn đọc
(SGK/13)
Trò chơi
Ai nhanh
hơn
- Sắp xếp các từ sau thành câu theo các cách
khác nhau:
cành,chim, trên, hót, ríu rít
- Thời gian: 3 phút.
Gợi ý:
- Chim hót ríu rít trên cành.
- Chim trên cành hót ríu rít.
- Chim ríu rít hót trên cành.
- Chim trên cành ríu rít hót.
- Trên cành chim hót ríu rít.
- Ríu rít trên cành chim hót.
Đây thôn Vĩ Dạ là sáng tác của ai ?
A. Tố Hữu
B. Lưu Trọng Lư
C. Xuân Diệu
D. Hàn Mặc Tử
(Đây thôn Vĩ Dạ)
NỘI DUNG BÀI HỌC
Đảo ngữ
Câu hỏi tu từ
Đặc điểm
Đặc điểm
Tác dụng
Tác dụng
Tuần 20 Tiết 78:
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (5 phút). Em hãy hoàn thành PHT số 1
Chỉ ra điểm khác nhau của 2 câu trong từng VD. Nêu tác dụng trong
cách diễn đạt của câu a2 và b2?
a
b
Ví dụ
a1. Một cành củi a2. Củi một cành khô
khô lạc mấy dòng
lạc mấy dòng
(Huy Cận – Tràng
Giang)
b1. Mái tóc người b2. Bạc phơ mái tóc
người cha
cha bạc phơ
Ba mươi năm Đảng nở
hoa tặng Người
(Tố Hữu - Ba mươi
năm đời ta có Đảng)
Đặc điểm
Tác dụng
KẾT QUẢ THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
a
Ví dụ
a1. Một cành củi a2. Củi một cành
khô lạc mấy khô lạc mấy dòng
dòng
(Huy Cận – Tràng
Giang)
Đặc điểm
a1. Cách diễn đạt thông
thường
Tác dụng
a2. Thay đổi vị trí
thành phần trong cụm - Nhấn mạnh
hình ảnh
từ
- Làm cho cách
b b1.
Mái
tóc b2. Bạc phơ mái tóc
b1. Cách diễn đạt thông diễn đạt thêm
người cha bạc người cha
gợi cảm và
Ba mươi năm Đảng thường
phơ
giàu âm hưởng
nở hoa tặng Người
(Tố Hữu - Ba mươi b2. Thay đổi vị trí
năm đời ta có thành phần trong câu
Đảng)
(VN-CN)
Đảo ngữ có đặc điểm
và tác dụng gì? Em hãy
khái quát kiến thức
vừa tìm hiểu được
bằng 1 sơ đồ.
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
1. Đảo ngữ: đặc điểm và tác dụng
Đảo ngữ
Đặc điểm
Thay đổi vị trí
thành phần
trong cụm từ
thành phần
trong câu
Tác dụng
Nhấn mạnh ý
nghĩa
Làm sự diễn
đạt thêm
Sinh động
Gợi cảm
Giàu âm
hưởng
I. TRI THỨC TIẾNG VIỆT
2. Câu hỏi tu từ: đặc điểm và tác dụng
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI (5 phút). Em hãy hoàn thành PHT số 2
Chỉ ra điểm giống nhau về mặt hình thức và điểm khác nhau về mục đích
của 2 câu trong từng VD. Nêu tác dụng trong cách diễn đạt của câu a2 và
Ví dụ
Khác nhau
b2? Giống nhau
a
a1. Bạn có thể rời a2. “Mẹ mình đang đợi
mẹ để đi chơi cùng mình ở nhà” – con bảo –
chúng mình không? “làm sao có thể rời mẹ mà
đến được”?
(Ra-bin-đờ-ra-nát Ta-go,
Mây và Sóng)
b
b1. Em là ai?
b2. “Em là ai? Cô gái hay
nàng tiên?”
(Tố Hữu - Người con gái
Việt Nam)
KẾT QUẢ THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Ví dụ
a a1. Bạn có a2. “Mẹ mình đang
thể rời mẹ đợi mình ở nhà” – con
để đi chơi bảo – “làm sao có thể
cùng
rời mẹ mà đến được”?
(R.Ta-go, Mây và Sóng)
chúng
mình
không?
b b1. Em là b2. “Em là ai? Cô gái
ai?
hay nàng tiên?”
(Tố Hữu - Người con gái
Việt Nam)
Giống nhau
Hình thức:
câu
hỏi
(Kết thúc
bằng dấu
chấm hỏi)
Khác nhau
Mục đích:
- a1, b1: hỏi thông tin nhằm
mục đích làm sáng tỏ một nội
dung nào đó -> cần câu trả lời
từ người được hỏi.
- a2: Nhấn mạnh tình cảm yêu
thương và sự gắn bó của em bé
dành cho mẹ.
b2: Cảm thán, khẳng định vẻ
đẹp của cô gái
-> Nhấn mạnh nội dung người
nói, người viết muốn gửi gắm
Câu hỏi tu từ
có đặc điểm và
tác dụng gì?
Em hãy khái
quát kiến thức
vừa tìm hiểu
được bằng 1 sơ
đồ
2. Câu hỏi tu từ: đặc điểm và tác dụng
Câu hỏi tu từ
Đặc điểm
Tác dụng
Giống câu hỏi thông
thường (Kết thúc bằng dấu
chấm hỏi)
Nhấn mạnh nội dung
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI – Thời gian: 5 phút
Bài tập 1:
Xác định biện pháp tu từ đảo ngữ được sử dụng trong
các trường hợp sau và nêu tác dụng của biện pháp này:
a. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
(Hồ Chí Minh, Lòng yêu nước của nhân dân ta)
b. Đã tan tác những bóng thù hắc ám
Đã sáng lại trời thu tháng Tám
(Tố Hữu, Ta đi tới)
Bài tập 1:
Gợi ý:
* Biện pháp tu từ đảo ngữ:
a. Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.
-> thay đổi vị trí thành phần trong cụm từ (Cách nói thông thường: Lòng
yêu nước nồng nàn)
b. Đã tan tác những bóng thù hắc ám
Đã sáng lại trời thu tháng Tám
-> Thay đổi vị trí thành phần câu (vị ngữ đứng trước chủ ngữ)
* Tác dụng:
- Nhấn mạnh hình ảnh
- Làm cho câu thơ thêm sinh động, gợi cảm và giàu âm hưởng.
THẢO LUẬN NHÓM (4
người)
– Thời gian: 5 phút
Bài tập 2:
Đọc lại bài thơ Nam quốc sơn hà và trả lời các câu hỏi
sau:
a. Xác định câu hỏi tu từ có trong bài thơ này.
b. Nhận xét hiệu quả của câu hỏi tu từ ấy trong việc
thể hiện nội dung của bài thơ.
Bài tập 2:
Gợi ý:
NAM QUỐC SƠN HÀ
Đất nước Đại Nam, Nam đế ngự
Sách trời định phận rõ non song
Cớ sao nghịch tặc sang xâm phạm?
Bay hãy chờ coi chuốc bại vong.
a. Câu hỏi tu từ:
Cớ sao nghịch tặc sang xâm phạm?
b. Tác dụng:
- Nhấn mạnh hành động ngang tàng, bạo ngược của giặc ngoại
xâm.
- Thể hiện thái độ phản đối mạnh mẽ của người viết
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
– Thời gian: 3 phút -
Bài tập 3:
Câu hỏi dưới đây có phải là câu hỏi tu từ không? Dựa
vào đâu em khẳng định như vây?
Có ai, một buổi sớm mùa thu, ngồi nhìn ra đường
phố, thấy những cô gái làng Vòng gánh cốm đi bán mà
không nghe thấy long rộn rã yêu đương?
Bài tập 3:
Gợi ý:
Có ai, một buổi sớm mùa thu, ngồi nhìn ra đường
phố, thấy những cô gái làng Vòng gánh cốm đi bán mà
không nghe thấy long rộn rã yêu đương?
-> Là câu hỏi tu từ
- Cơ sở xác định: Câu hỏi này không nhằm tìm kiếm
câu trả lời mà để bộc lộ tình cảm thiết tha của người
viết dành cho cốm làng Vòng.
VẬN DỤNG
Câu hỏi: Viết đoạn văn (Khoảng 4 đến
5 câu) trong đó có ít nhất 1 câu hỏi tu
từ, nêu cảm nhận của em về bài thơ
Qua đèo Ngang. Sau đó, cho biết câu
hỏi ấy có tác dụng gì trong việc thể hiện
nội dung của đoạn văn.
Gợi ý:
- Hình thức:
+ Dung lượng đoạn văn từ 4- 5 câu; đảm bảo
hình thức đoạn văn.
+ Đoạn văn có sử dụng ít nhất 1 câu hỏi tu từ.
- Nội dung: Cảm nhận của em về bài thơ Qua
đèo Ngang.
- Nêu tác dụng của việc sử dụng câu hỏi tu từ
trong đoạn văn.
Hướng dẫn về nhà
- Học bài:
+ Hoàn thành bài tập phần luyện tập, vận
dụng
- Soạn bài: Chạy giặc
+ Đọc văn bản (SGK/13)
+ Trả lời 4 câu hỏi phần Hướng dẫn đọc
(SGK/13)
 







Các ý kiến mới nhất