Tìm kiếm Bài giảng
b2. Những cái nhìn hạn hẹp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 18h:08' 10-03-2025
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thùy Trang
Ngày gửi: 18h:08' 10-03-2025
Dung lượng: 9.8 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG THẦY CÔ VÀ
CÁC EM
ĐÃ ĐẾN VỚI BÀI HỌC
HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
• Em hãy chia sẻ với bạn về
• Qua phim ảnh, sách vở,
những điều em quan sát
em biết những gì, hoặc
được khi nhìn bầu trời từ
hình dung thế nào về các
những vị trí khác nhau.
ông thầy bói ngày xưa?
TIẾT 14+15 - VB 1,2
NHỮNG CÁI NHÌN HẠN HẸP:
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG,
THẦY BÓI XEM VOI
I.TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Tìm hiểu một số đặc điểm của truyện
ngụ ngôn
THẢO LUẬN THEO BÀN
Các yếu tố trong truyện ngụ ngôn
Yếu tố
Trong truyện
ngụ ngôn
Đề tài
Cốt truyện
Sự kiện/ sự việc
Nhân vật
Yếu tố
Trong truyện ngụ ngôn
Thường là những vấn đề đạo đức hay
Đề tài
những cách ứng xử trong cuộc sống.
Thường xoay quanh một sự kiện (một hành vi
Cốt
truyện
ứng xử, một quan niệm, một nhận thức phiến
diện, sai lầm,...) nhằm đưa ra bài học hay lời
khuyên nào đó.
Yếu tố
Sự kiện/
sự việc
Trong truyện ngụ ngôn
Gồm một sự kiện chính.
- Có thể là loài vật, đồ vật, cây cối hoặc con
người.
Nhân vật
- Hầu như không có tên riêng, thường được
người kể chuyện gọi bằng danh từ chung như:
rùa, thỏ, sói, cừu, cây sậy, thầy bói, bác nông
dân,...
I. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Nêu các yếu tố về tình huống
truyện; không gian trong truyện ngụ
ngôn; thời gian trong truyện ngụ
ngôn.
Tình huống
truyện
- Là tình thế được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt,
khiến tại khoảnh khắc đó của cuộc sống hiện lên
đậm đặc; đặc điểm, tính cách của nhân vật và tư
tưởng của nhà văn được thể hiện rõ nét.
Không gian
- Là khung cảnh, môi trường hoạt động của nhân vật
trong truyện
ngụ ngôn, nơi xảy ra sự kiện, câu chuyện (một khu
ngụ ngôn
Thời gian
trong truyện
ngụ ngôn
chợ, một giếng nước, một khu rừng,...).
- Là một thời điểm, khoảnh khắc nào đó mà sự việc,
câu chuyện xảy ra, thường không xác định cụ thể.
II. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
- Tóm tắt nội dung câu chuyện và xác định đề tài của hai văn bản trên . Tổ 1: VB
Ếch ngồi đáy giếng. - Tổ 2: VB Thầy bói xem voi. (4p phút)
- Để thể hiện những hành động sai lầm của
một nhân vật nào đó, tác giả truyện ngụ
ngôn thường đặt nhân vật ấy trước một tình
huống có nhiều nguy cơ phạm sai lầm. Tình
huống đó trong văn bản “Ếch ngồi đáy
giếng” - (tổ 3), “Thầy bói xem voi” - (tổ 4) là
gì?
THẢO LUẬN NHÓM 4P
“Ếch ngồi đáy giếng”
“Thầy bói xem voi”
Bảng so sánh nội dung, đề tài, tình huống trong hai
văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” và “Thầy bói xem voi”
Văn bản
Tóm tắt
nội dung
Đề tài
Tình
huống
Ếch ngồi đáy giếng
Thầy bói xem voi
Tóm tắt nội dung
Văn bản: “Ếch ngồi đáy giếng”
- Một con ếch sống dưới đáy giếng, hàng ngày nó
nhìn bầu trời trên cao, tưởng trời chỉ là cái
vung.
- Mỗi khi cất tiếng kêu, thấy các con vật bé nhỏ xung quanh
đều khiếp sợ, ếch ta tưởng mình là chúa tể thế giới.
- Khi lên mặt đất, ếch ta quen thói cũ, vẫn nhâng nháo,
nghênh ngang và bị một con trâu dẫm chết.
Tóm tắt nội dung
Văn bản: “Thầy bói xem voi”
- Năm ông thầy bói mù góp tiền cho người quản tượng xem voi.
- Mỗi ông chỉ sờ được một bộ phận của con voi rồi đưa ra kết luận.
Ông sờ vòi ví
con voi với
con voi với
con voi
với
Ông sờ tai ví
Ông sờ ngà ví
“cái quạt
“cái đòn càn”;
“con
thóc”,
đỉa”;
Ông sờ đuôi ví
Ông sờ chân ví
con voi với
con voi với
“cái cột đình ;
“cái chổi sể cùn”.
- Không ai chịu ai dẫn đến xô xát, đánh nhau toác đầu chảy máu.
Văn bản
Đề tài
Tình huống
Ếch ngồi đáy giếng
Thầy bói xem voi
Cái nhìn, nhận thức của con người.
Sau khi bị nước đẩy lên mặt
Năm ông thầy bói mù rủ nhau
đất, ếch lâu năm “ngồi đáy
“xem voi”; mỗi ông chỉ sờ
giếng” vẫn quen thói nhâng
được một phần cơ thể con
nháo tự phụ, xem bầu trời là
voi, nhưng ai cũng tin chỉ có
cái vung và bản thân là chúa
mình miêu tả đúng về con voi
tể nên bị một con trâu đi qua
dẫn đến xô xát, đánh nhau
dẫm bẹp.
Bộc lộ tác hại của lối nhận
thức phiến diện về sự vật.
III. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”
a) Cuộc sống của ếch khi ở trong giếng
Em hãy tìm các chi tiết về
cuộc sống của ếch khi ở
trong giếng và nhận xét
về cuộc sống đó.
THẢO LUẬN
THEO BÀN
III. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”
a) Cuộc sống của ếch khi ở trong giếng
•
Không gian:
- Nhỏ bé, chật hẹp, không có sự thay đổi;
- Xung quanh chỉ có một vài con nhái, cua, ốc nhỏ,...
• Thời gian: sống lâu ngày.
• Vị thế, thái độ của ếch:oai như một vị chúa tể, coi trời bằng vung.
Cuộc sống chật hẹp, trì trệ, đơn giản.
1. Văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”
b) Ếch ra khỏi giếng
Em hãy phân tích các chi
tiết ếch ra khỏi giếng?
1. Văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”
b) Ếch ra khỏi giếng
• Sự kiện :
• Không gian:
Mưa to, nước tràn giếng đưa ếch ra ngoài.
Mở rộng, có thể đi lại khắp nơi.
• Thái độ của Vẫn giữ thái độ cũ, nhâng nháo nhìn bầu
ếch :
• Kết cục:
trời, không để ý xung quanh.
Bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.
2. Văn bản “Thầy bói xem voi”
a) Các thầy bói xem voi
Các thầy bói xem voi trong
hoàn cảnh, điều kiện nào?
Họ xem bằng cách gì?
2. Văn bản “Thầy bói xem voi”
a) Các thầy bói xem voi
• Hoàn cảnh: 5 thầy bói bị mù, đang lúc ế hàng.
• Chuyện gẫu : chưa biết hình thù con voi
Xuất phát chỉ từ việc nói chuyện linh tinh
cho qua thời gian.
• Cách xem voi : dùng tay để sờ, mỗi người sờ một bộ phận
Tác giả dân gian nhằm giễu cợt hình ảnh các thầy bói mù.
2. Văn bản “Thầy bói xem voi”
b) Nhận xét về voi và thái độ của các thầy bói
Nêu nhận xét của các thầy
bói về con voi, thái độ của họ
khi nghe người khác nói và
kết cục của câu chuyện.
THẢO LUẬN THEO CẶP
2. Văn bản “Thầy bói xem voi”
b) Nhận xét về voi và thái độ của các thầy bói
• Nhận xét: Voi giống:
- Con đỉa;
- Cái đòn càn;
- Cái quạt thóc;
- Cái cột đình;
- Cái chổi xể cùn;
Nhận xét mang
tính
phiến
bộ
phận,
diện,
không đầy đủ.
•
Thái độ:
- Tin những gì mình thấy;
- Không lắng nghe ý kiến của
người khác.
Phản bác
Bảo thủ
2. Văn bản “Thầy bói xem voi”
c) Kết cục
• Không biết được hình thù con voi.
• Đánh nhau toác đầu chảy máu.
Phóng đại: tô đậm sự sai lầm và thái độ
bảo thủ, phiến diện của các thầy bói.
NỘI DUNG – Ý NGHĨA
Tìm hiểu bài học từ
NHÓM 1
NHÓM 2
“Ếch ngồi đáy giếng”.
Tìm hiểu bài học từ
“Thầy bói xem voi”.
NHÓM 3
NHÓM 4
IV. TỔNG KẾT
NGHỆ THUẬT
Câu 3 (SGK/36): Nêu ấn tượng của em về nhân vật con ếch (Ếch ngồi đáy giếng),
năm ông thầy bói (Thầy bói xem voi).
Các nhân vật này thể hiện những đặc điểm gì của nhân vật trong truyện ngụ ngôn?
THẢO LUẬN THEO BÀN
Bảng đặc điểm nhân vật trong truyện ngụ ngôn
qua văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” và “Thầy bói xem voi”.
Ếch ngồi đáy giếng
Loài vật.
Thầy bói xem voi
Con người.
đáy giếng.
vật truyện ngụ ngôn
Là loài vật, đồ vật,
con người.
Không có tên riêng,
Con ếch và các con vật
nhỏ bé sống trong
Đặc điểm của nhân
Năm ông thầy bói mù.
được gọi bằng
danh từ chung.
Ếch ngồi đáy giếng
Thầy bói xem voi
Đặc điểm của nhân
vật truyện ngụ ngôn
•
Hành động “xem voi” và
• Hành động và tiếng kêu với
những lời cãi vã gàn dở ẩn
hàng loạt biểu hiện hàm chứa
lời nhắc nhở, bài học đối với
chứa bài học về cách nhận
người đọc, người nghe.
thức sự vật.
•
Ví
dụ:
Cần
xem
xét
sự
vật
• Ví dụ: Không nên ngộ nhận về
một
cách
toàn
diện;
cần
có
bản thân; mang lối sống, cách
nhìn, cách hành xử vào hoàn
thái độ ý thức hợp tác, bổ
cảnh môi trường mới thì có
sung các góc nhìn, cách nhìn
thể tự chuốc lấy tai họa.
trong nhận thức, tìm hiểu
chân lí.
Suy nghĩ/ lời nói/
hành
động/...
ẩn
chứa những bài học
sâu sắc.
NGHỆ THUẬT
• Với “Ếch ngồi đáy giếng”:
• Với “Thầy bói xem voi”:
Ngắn gọn, mượn chuyện
Mượn chuyện không
loài vật để nói điều khuyên
bình thường của con người
răn bổ ích với con người.
để khuyên răn người đời
bài học sâu sắc.
NỘI DUNG – Ý NGHĨA
• Từ câu chuyện về cách nhìn thế giới bên ngoài chỉ qua miệng giếng nhỏ
hẹp của chú ếch, truyện “Ếch ngồi đáy giếng” ngụ ý phê phán những kẻ
hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng
mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo.
• Từ câu chuyện chế giễu cách xem và phán về voi của năm ông thầy bói,
truyện “Thầy bói xem voi” khuyên người ta: muốn hiểu biết sự vật,
sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện.
LUYỆN TẬP
Theo em, cách đọc hiểu một truyện ngụ ngôn và
đọc hiểu một truyện cổ tích có gì khác nhau?
Yếu tố
Đọc truyện ngụ ngôn
Đọc truyện cổ tích
Cốt truyện
Nhân vật
Nội dung,
ý nghĩa
Yếu tố
Đọc truyện ngụ ngôn
Đọc truyện cổ tích
Cần nắm được đặc điểm riêng:
Cần nắm được đặc điểm riêng:
Xoay quanh một hành vi ứng xử,
Có mở đầu “ngày xửa ngày
một quan niệm, một nhận thức
xưa”; có xung đột đấu tranh
Cốt truyện phiến diện, sai lầm,... có tính
giữa cái thiện, cái ác; thường
chất cường điệu, tạo một ấn
sử dụng yếu tố kì ảo; hướng
tượng rõ rệt, hướng đến một bài
đến một kết thúc có hậu,...
học, một lời khuyên,...
Yếu tố
Nhân vật
Đọc truyện ngụ ngôn
Đọc truyện cổ tích
Tìm hiểu những ngộ nhận, sai lầm,
Phân biệt nhân vật theo hai
thói tật của nhân vật để tút bài học,
tuyến: thiện – ác, tốt – xấu.
tự điều chỉnh nhận thức, cách ứng xử.
Tìm hiểu đặc điểm của
Tìm hiểu nhân vật (nhận thức và
nhân vật qua cách họ
cách hành xử) qua những tình huống
vượt qua khó khăn
bộc lộ nộ nhận, sai lầm, thói tật,...
thử thách.
Nội dung,
Hiểu và tự đúc rút được bài học để
ý nghĩa
tránh những sai lầm trong cuộc sống
Hiểu, chia sẻ ước mơ về
công lí và hạnh phúc của
tác giả dân gian.
VẬN DỤNG
Em hãy sưu tầm những truyện ngụ ngôn khác và ghi chép theo một
bảng mẫu tổng hợp vào Sổ tay “năng nhặt chặt bị”:
TT
1
2
Tên truyện sưu tầm được
Tranh ảnh, tư liệu liên quan
Ve và kiến (bản dịch thơ của
Phim hoạt hình ve và kiến; một
Nguyễn Văn Vĩnh)
số bản dịch thơ khác.
Phần của sư tử (Ê-dốp,
bản dịch văn xuôi)
Ảnh minh họa.
3
...
4
...
SOẠN: VB 2 - NHỮNG
TÌNH HUỐNG HIỂM NGHÈO
CÁC EM
ĐÃ ĐẾN VỚI BÀI HỌC
HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
• Em hãy chia sẻ với bạn về
• Qua phim ảnh, sách vở,
những điều em quan sát
em biết những gì, hoặc
được khi nhìn bầu trời từ
hình dung thế nào về các
những vị trí khác nhau.
ông thầy bói ngày xưa?
TIẾT 14+15 - VB 1,2
NHỮNG CÁI NHÌN HẠN HẸP:
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG,
THẦY BÓI XEM VOI
I.TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Tìm hiểu một số đặc điểm của truyện
ngụ ngôn
THẢO LUẬN THEO BÀN
Các yếu tố trong truyện ngụ ngôn
Yếu tố
Trong truyện
ngụ ngôn
Đề tài
Cốt truyện
Sự kiện/ sự việc
Nhân vật
Yếu tố
Trong truyện ngụ ngôn
Thường là những vấn đề đạo đức hay
Đề tài
những cách ứng xử trong cuộc sống.
Thường xoay quanh một sự kiện (một hành vi
Cốt
truyện
ứng xử, một quan niệm, một nhận thức phiến
diện, sai lầm,...) nhằm đưa ra bài học hay lời
khuyên nào đó.
Yếu tố
Sự kiện/
sự việc
Trong truyện ngụ ngôn
Gồm một sự kiện chính.
- Có thể là loài vật, đồ vật, cây cối hoặc con
người.
Nhân vật
- Hầu như không có tên riêng, thường được
người kể chuyện gọi bằng danh từ chung như:
rùa, thỏ, sói, cừu, cây sậy, thầy bói, bác nông
dân,...
I. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Nêu các yếu tố về tình huống
truyện; không gian trong truyện ngụ
ngôn; thời gian trong truyện ngụ
ngôn.
Tình huống
truyện
- Là tình thế được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt,
khiến tại khoảnh khắc đó của cuộc sống hiện lên
đậm đặc; đặc điểm, tính cách của nhân vật và tư
tưởng của nhà văn được thể hiện rõ nét.
Không gian
- Là khung cảnh, môi trường hoạt động của nhân vật
trong truyện
ngụ ngôn, nơi xảy ra sự kiện, câu chuyện (một khu
ngụ ngôn
Thời gian
trong truyện
ngụ ngôn
chợ, một giếng nước, một khu rừng,...).
- Là một thời điểm, khoảnh khắc nào đó mà sự việc,
câu chuyện xảy ra, thường không xác định cụ thể.
II. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
- Tóm tắt nội dung câu chuyện và xác định đề tài của hai văn bản trên . Tổ 1: VB
Ếch ngồi đáy giếng. - Tổ 2: VB Thầy bói xem voi. (4p phút)
- Để thể hiện những hành động sai lầm của
một nhân vật nào đó, tác giả truyện ngụ
ngôn thường đặt nhân vật ấy trước một tình
huống có nhiều nguy cơ phạm sai lầm. Tình
huống đó trong văn bản “Ếch ngồi đáy
giếng” - (tổ 3), “Thầy bói xem voi” - (tổ 4) là
gì?
THẢO LUẬN NHÓM 4P
“Ếch ngồi đáy giếng”
“Thầy bói xem voi”
Bảng so sánh nội dung, đề tài, tình huống trong hai
văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” và “Thầy bói xem voi”
Văn bản
Tóm tắt
nội dung
Đề tài
Tình
huống
Ếch ngồi đáy giếng
Thầy bói xem voi
Tóm tắt nội dung
Văn bản: “Ếch ngồi đáy giếng”
- Một con ếch sống dưới đáy giếng, hàng ngày nó
nhìn bầu trời trên cao, tưởng trời chỉ là cái
vung.
- Mỗi khi cất tiếng kêu, thấy các con vật bé nhỏ xung quanh
đều khiếp sợ, ếch ta tưởng mình là chúa tể thế giới.
- Khi lên mặt đất, ếch ta quen thói cũ, vẫn nhâng nháo,
nghênh ngang và bị một con trâu dẫm chết.
Tóm tắt nội dung
Văn bản: “Thầy bói xem voi”
- Năm ông thầy bói mù góp tiền cho người quản tượng xem voi.
- Mỗi ông chỉ sờ được một bộ phận của con voi rồi đưa ra kết luận.
Ông sờ vòi ví
con voi với
con voi với
con voi
với
Ông sờ tai ví
Ông sờ ngà ví
“cái quạt
“cái đòn càn”;
“con
thóc”,
đỉa”;
Ông sờ đuôi ví
Ông sờ chân ví
con voi với
con voi với
“cái cột đình ;
“cái chổi sể cùn”.
- Không ai chịu ai dẫn đến xô xát, đánh nhau toác đầu chảy máu.
Văn bản
Đề tài
Tình huống
Ếch ngồi đáy giếng
Thầy bói xem voi
Cái nhìn, nhận thức của con người.
Sau khi bị nước đẩy lên mặt
Năm ông thầy bói mù rủ nhau
đất, ếch lâu năm “ngồi đáy
“xem voi”; mỗi ông chỉ sờ
giếng” vẫn quen thói nhâng
được một phần cơ thể con
nháo tự phụ, xem bầu trời là
voi, nhưng ai cũng tin chỉ có
cái vung và bản thân là chúa
mình miêu tả đúng về con voi
tể nên bị một con trâu đi qua
dẫn đến xô xát, đánh nhau
dẫm bẹp.
Bộc lộ tác hại của lối nhận
thức phiến diện về sự vật.
III. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”
a) Cuộc sống của ếch khi ở trong giếng
Em hãy tìm các chi tiết về
cuộc sống của ếch khi ở
trong giếng và nhận xét
về cuộc sống đó.
THẢO LUẬN
THEO BÀN
III. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
1. Văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”
a) Cuộc sống của ếch khi ở trong giếng
•
Không gian:
- Nhỏ bé, chật hẹp, không có sự thay đổi;
- Xung quanh chỉ có một vài con nhái, cua, ốc nhỏ,...
• Thời gian: sống lâu ngày.
• Vị thế, thái độ của ếch:oai như một vị chúa tể, coi trời bằng vung.
Cuộc sống chật hẹp, trì trệ, đơn giản.
1. Văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”
b) Ếch ra khỏi giếng
Em hãy phân tích các chi
tiết ếch ra khỏi giếng?
1. Văn bản “Ếch ngồi đáy giếng”
b) Ếch ra khỏi giếng
• Sự kiện :
• Không gian:
Mưa to, nước tràn giếng đưa ếch ra ngoài.
Mở rộng, có thể đi lại khắp nơi.
• Thái độ của Vẫn giữ thái độ cũ, nhâng nháo nhìn bầu
ếch :
• Kết cục:
trời, không để ý xung quanh.
Bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.
2. Văn bản “Thầy bói xem voi”
a) Các thầy bói xem voi
Các thầy bói xem voi trong
hoàn cảnh, điều kiện nào?
Họ xem bằng cách gì?
2. Văn bản “Thầy bói xem voi”
a) Các thầy bói xem voi
• Hoàn cảnh: 5 thầy bói bị mù, đang lúc ế hàng.
• Chuyện gẫu : chưa biết hình thù con voi
Xuất phát chỉ từ việc nói chuyện linh tinh
cho qua thời gian.
• Cách xem voi : dùng tay để sờ, mỗi người sờ một bộ phận
Tác giả dân gian nhằm giễu cợt hình ảnh các thầy bói mù.
2. Văn bản “Thầy bói xem voi”
b) Nhận xét về voi và thái độ của các thầy bói
Nêu nhận xét của các thầy
bói về con voi, thái độ của họ
khi nghe người khác nói và
kết cục của câu chuyện.
THẢO LUẬN THEO CẶP
2. Văn bản “Thầy bói xem voi”
b) Nhận xét về voi và thái độ của các thầy bói
• Nhận xét: Voi giống:
- Con đỉa;
- Cái đòn càn;
- Cái quạt thóc;
- Cái cột đình;
- Cái chổi xể cùn;
Nhận xét mang
tính
phiến
bộ
phận,
diện,
không đầy đủ.
•
Thái độ:
- Tin những gì mình thấy;
- Không lắng nghe ý kiến của
người khác.
Phản bác
Bảo thủ
2. Văn bản “Thầy bói xem voi”
c) Kết cục
• Không biết được hình thù con voi.
• Đánh nhau toác đầu chảy máu.
Phóng đại: tô đậm sự sai lầm và thái độ
bảo thủ, phiến diện của các thầy bói.
NỘI DUNG – Ý NGHĨA
Tìm hiểu bài học từ
NHÓM 1
NHÓM 2
“Ếch ngồi đáy giếng”.
Tìm hiểu bài học từ
“Thầy bói xem voi”.
NHÓM 3
NHÓM 4
IV. TỔNG KẾT
NGHỆ THUẬT
Câu 3 (SGK/36): Nêu ấn tượng của em về nhân vật con ếch (Ếch ngồi đáy giếng),
năm ông thầy bói (Thầy bói xem voi).
Các nhân vật này thể hiện những đặc điểm gì của nhân vật trong truyện ngụ ngôn?
THẢO LUẬN THEO BÀN
Bảng đặc điểm nhân vật trong truyện ngụ ngôn
qua văn bản “Ếch ngồi đáy giếng” và “Thầy bói xem voi”.
Ếch ngồi đáy giếng
Loài vật.
Thầy bói xem voi
Con người.
đáy giếng.
vật truyện ngụ ngôn
Là loài vật, đồ vật,
con người.
Không có tên riêng,
Con ếch và các con vật
nhỏ bé sống trong
Đặc điểm của nhân
Năm ông thầy bói mù.
được gọi bằng
danh từ chung.
Ếch ngồi đáy giếng
Thầy bói xem voi
Đặc điểm của nhân
vật truyện ngụ ngôn
•
Hành động “xem voi” và
• Hành động và tiếng kêu với
những lời cãi vã gàn dở ẩn
hàng loạt biểu hiện hàm chứa
lời nhắc nhở, bài học đối với
chứa bài học về cách nhận
người đọc, người nghe.
thức sự vật.
•
Ví
dụ:
Cần
xem
xét
sự
vật
• Ví dụ: Không nên ngộ nhận về
một
cách
toàn
diện;
cần
có
bản thân; mang lối sống, cách
nhìn, cách hành xử vào hoàn
thái độ ý thức hợp tác, bổ
cảnh môi trường mới thì có
sung các góc nhìn, cách nhìn
thể tự chuốc lấy tai họa.
trong nhận thức, tìm hiểu
chân lí.
Suy nghĩ/ lời nói/
hành
động/...
ẩn
chứa những bài học
sâu sắc.
NGHỆ THUẬT
• Với “Ếch ngồi đáy giếng”:
• Với “Thầy bói xem voi”:
Ngắn gọn, mượn chuyện
Mượn chuyện không
loài vật để nói điều khuyên
bình thường của con người
răn bổ ích với con người.
để khuyên răn người đời
bài học sâu sắc.
NỘI DUNG – Ý NGHĨA
• Từ câu chuyện về cách nhìn thế giới bên ngoài chỉ qua miệng giếng nhỏ
hẹp của chú ếch, truyện “Ếch ngồi đáy giếng” ngụ ý phê phán những kẻ
hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ người ta phải cố gắng
mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo.
• Từ câu chuyện chế giễu cách xem và phán về voi của năm ông thầy bói,
truyện “Thầy bói xem voi” khuyên người ta: muốn hiểu biết sự vật,
sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện.
LUYỆN TẬP
Theo em, cách đọc hiểu một truyện ngụ ngôn và
đọc hiểu một truyện cổ tích có gì khác nhau?
Yếu tố
Đọc truyện ngụ ngôn
Đọc truyện cổ tích
Cốt truyện
Nhân vật
Nội dung,
ý nghĩa
Yếu tố
Đọc truyện ngụ ngôn
Đọc truyện cổ tích
Cần nắm được đặc điểm riêng:
Cần nắm được đặc điểm riêng:
Xoay quanh một hành vi ứng xử,
Có mở đầu “ngày xửa ngày
một quan niệm, một nhận thức
xưa”; có xung đột đấu tranh
Cốt truyện phiến diện, sai lầm,... có tính
giữa cái thiện, cái ác; thường
chất cường điệu, tạo một ấn
sử dụng yếu tố kì ảo; hướng
tượng rõ rệt, hướng đến một bài
đến một kết thúc có hậu,...
học, một lời khuyên,...
Yếu tố
Nhân vật
Đọc truyện ngụ ngôn
Đọc truyện cổ tích
Tìm hiểu những ngộ nhận, sai lầm,
Phân biệt nhân vật theo hai
thói tật của nhân vật để tút bài học,
tuyến: thiện – ác, tốt – xấu.
tự điều chỉnh nhận thức, cách ứng xử.
Tìm hiểu đặc điểm của
Tìm hiểu nhân vật (nhận thức và
nhân vật qua cách họ
cách hành xử) qua những tình huống
vượt qua khó khăn
bộc lộ nộ nhận, sai lầm, thói tật,...
thử thách.
Nội dung,
Hiểu và tự đúc rút được bài học để
ý nghĩa
tránh những sai lầm trong cuộc sống
Hiểu, chia sẻ ước mơ về
công lí và hạnh phúc của
tác giả dân gian.
VẬN DỤNG
Em hãy sưu tầm những truyện ngụ ngôn khác và ghi chép theo một
bảng mẫu tổng hợp vào Sổ tay “năng nhặt chặt bị”:
TT
1
2
Tên truyện sưu tầm được
Tranh ảnh, tư liệu liên quan
Ve và kiến (bản dịch thơ của
Phim hoạt hình ve và kiến; một
Nguyễn Văn Vĩnh)
số bản dịch thơ khác.
Phần của sư tử (Ê-dốp,
bản dịch văn xuôi)
Ảnh minh họa.
3
...
4
...
SOẠN: VB 2 - NHỮNG
TÌNH HUỐNG HIỂM NGHÈO
 








Các ý kiến mới nhất