Tìm kiếm Bài giảng
Viết cảm nhận về bài thơ bốn chữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Dong
Ngày gửi: 17h:05' 18-09-2022
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 230
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Dong
Ngày gửi: 17h:05' 18-09-2022
Dung lượng: 4.8 MB
Số lượt tải: 230
Số lượt thích:
0 người
PHẦN VIẾT
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC
VỀ MỘT BÀI THƠ BỐN CHỮ HOẶC NĂM CHỮ
Yêu cầu cần đạt
*Biết viết đoạn văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý, viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm. *Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc xong một bài thơ.
Tiến trình bài học
II. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
VI. Luyện tập
III. Hướng dẫn quy trình viết
I. Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
I. Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
_Em hãy nhớ lại bài viết đoạn “ghi lại cảm xúc về một bài thơ” đã được học, nhắc lại những đặc điểm của đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ. _
_Sau khi đọc một bài thơ hay trên sách, báo chí, mạng internet, em muốn chia sẻ với người khác thì em có thể chia sẻ bằng những cách nào?_
I. Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
_1. Khái niệm: Đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ thuộc kiểu văn biểu cảm, thể hiện cảm xúc của người viết về một bài thơ._
I. Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
_2. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ:_
YÊU CẦU ĐỐI VỚI KIỂU BÀI
Hình thức
Nội dung
Ngôi kể
Liên kết
Bố cục
đoạn văn
*Mở đoạn: *Thân đoạn: *Kết đoạn:
I. Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
_2. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ._
YÊU CẦU ĐỐI VỚI KIỂU BÀI
Hình thức
Đảm bảo hình thức của một đoạn văn.
Nội dung
Trình bày cảm xúc của bản thân về một bài thơ.
Ngôi kể
Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc.
Liên kết
Các câu trong đoạn văn cần được liên kết với nhau chặt chẽ để tạo sự mạch lạc cho đoạn văn.
Bố cục
đoạn văn
- Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm xúc chung về bài thơ (câu chủ đề).
- Thân đoạn: Trình bày cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ; làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ.
- Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc của bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân.
Văn bản mẫu: Đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ “_Nắng hồng”_ (SGK/26).
II. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
NẮNG HỒNG
Cả mùa đông lạnh giá Ngõ quê in chân nhỏ
Mặt trời trốn đi đâu Lối quê gió lạnh đầy
Cây khoác tấm áo nâu Nép mình trong áo ấm
Áo trời thì xám ngắt Vẫn cóng buốt bàn tay
Se sẻ giấu tiếng hát Màn sương ôm dáng mẹ
Núp sâu trong mái nhà Chợ xa đang về rồi
Cả chị ong chăm chỉ Chiếc áo choàng màu đỏ
Cũng không đến vườn hoa Như đốm nắng đang trôi
Mưa phùn giăng đầy ngõ Mẹ bước chân đến cửa
Bảng lảng như sương mờ Mang theo giọt nắng hồng
Bếp nhà ai nhóm lửa Trong nụ cười của mẹ
Khói lên trời đong đưa Cả mùa xuân sáng bừng
II. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
Tôi rất thích bài thơ “Nắng hồng” của Bảo Ngọc vì cách dẫn dắt bất ngờ, thú vị của tác giả từ hình ảnh mùa đông đến hình ảnh người mẹ. Thủ pháp nhân hóa trong bốn khổ thơ đầu giúp tôi không chỉ hình dung hình ảnh sống động của mùa đông mà còn cảm nhận được rõ nét cái rét buốt của tiết trời lạnh giá: “áo trời xám ngắt”, “se sẻ giấu tiếng hát”, mưa phùn giăng đầy ngõ”, … Cảnh vật xám ngắt và buốt cóng ấy bỗng sáng bừng vì hình ảnh mẹ. Hình ảnh mẹ trong hai khổ thơ cuối được gợi tả từ xa đến gần trong sự trông ngóng của một đứa trẻ. Dường như người con ấy đang ngồi trên bậc cửa, nhìn ra màn sương ngóng mẹ. Rồi đứa trẻ bất chợt nhận ra: chiếc áo choàng đỏ của mẹ xuất hiện như “đốm nắng” đang trôi trong sương, tiếp theo là nụ cười như “giọt nắng hồng” làm tan cái cóng buốt của mùa đông, đem đến mùa xuân tươi sáng. Bài thơ dẫn dắt người đọc đi từ những hình ảnh mùa đông lạnh giá đến hình ảnh ấm áp của mẹ, giúp tôi cảm nhận rõ hơn về tình mẹ và cả những yêu thương của một đứa trẻ dành cho mẹ.
II. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
Đọc đoạn văn trên và thực hiện
những yêu cầu sau:
*_ Tác giả có dùng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc hay không?_ *_Tác giả đã thể hiện những cảm xúc nào về bài thơ?_ *_Nội dung câu mở đoạn là gì?_ *_Phần thân đoạn gồm những câu nào và trình bày những gì?_ *_Nêu nội dung câu kết đoạn._
Tôi rất thích bài thơ “Nắng hồng” của Bảo Ngọc vì cách dẫn dắt bất ngờ, thú vị của tác giả từ hình ảnh mùa đông đến hình ảnh người mẹ. Thủ pháp nhân hóa trong bốn khổ thơ đầu giúp tôi không chỉ hình dung hình ảnh sống động của mùa đông mà còn cảm nhận được rõ nét cái rét buốt của tiết trời lạnh giá: “áo trời xám ngắt”, “se sẻ giấu tiếng hát”, mưa phùn giăng đầy ngõ”, … Cảnh vật xám ngắt và buốt cóng ấy bỗng sáng bừng vì hình ảnh mẹ. Hình ảnh mẹ trong hai khổ thơ cuối được gợi tả từ xa đến gần trong sự trông ngóng của một đứa trẻ. Dường như người con ấy đang ngồi trên bậc cửa, nhìn ra màn sương ngóng mẹ. Rồi đứa trẻ bất chợt nhận ra: chiếc áo choàng đỏ của mẹ xuất hiện như “đốm nắng” đang trôi trong sương, tiếp theo là nụ cười như “giọt nắng hồng” làm tan cái cóng buốt của mùa đông, đem đến mùa xuân tươi sáng. Bài thơ dẫn dắt người đọc đi từ những hình ảnh mùa đông lạnh giá đến hình ảnh ấm áp của mẹ, giúp tôi cảm nhận rõ hơn về tình mẹ và cả những yêu thương của một đứa trẻ dành cho mẹ.
Bắt đầu bằng chữ cái viết hoa, lùi đầu dòng
Kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.
Xưng “tôi”
ngôi thứ nhất
Những từ ngữ thể hiện cảm xúc của người viết.
Tôi rất thích bài thơ “Nắng hồng” của Bảo Ngọc vì cách dẫn dắt bất ngờ, thú vị của tác giả từ hình ảnh mùa đông đến hình ảnh người mẹ. Thủ pháp nhân hóa trong bốn khổ thơ đầu giúp tôi không chỉ hình dung hình ảnh sống động của mùa đông mà còn cảm nhận được rõ nét cái rét buốt của tiết trời lạnh giá: “áo trời xám ngắt”, “se sẻ giấu tiếng hát”, mưa phùn giăng đầy ngõ”, … Cảnh vật xám ngắt và buốt cóng ấy bỗng sáng bừng vì hình ảnh mẹ. Hình ảnh mẹ trong hai khổ thơ cuối được gợi tả từ xa đến gần trong sự trông ngóng của một đứa trẻ. Dường như người con ấy đang ngồi trên bậc cửa, nhìn ra màn sương ngóng mẹ. Rồi đứa trẻ bất chợt nhận ra: chiếc áo choàng đỏ của mẹ xuất hiện như “đốm nắng” đang trôi trong sương, tiếp theo là nụ cười như “giọt nắng hồng” làm tan cái cóng buốt của mùa đông, đem đến mùa xuân tươi sáng. Bài thơ dẫn dắt người đọc đi từ những hình ảnh mùa đông lạnh giá đến hình ảnh ấm áp của mẹ, giúp tôi cảm nhận rõ hơn về tình mẹ và cả những yêu thương của một đứa trẻ dành cho mẹ.
Mở đoạn: giới thiệu bài thơ, tác giả và cảm xúc chung của người viết.
Kết đoạn:
Khẳng định cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ đối với
bản thân.
Thân đoạn:
trình bày cảm xúc của người viết về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
YÊU CẦU ĐỐI VỚI KIỂU BÀI
Đoạn văn mẫu
Hình thức
Đảm bảo hình thức của một đoạn văn.
Nội dung
Trình bày cảm xúc của bản thân về một bài thơ.
Ngôi kể
Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc.
Bố cục
đoạn văn
- Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm xúc chung về bài thơ (câu chủ đề).
- Thân đoạn: Trình bày cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ; làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ.
- Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc của bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân.
II. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Bước 3: Viết đoạn
III. Hướng dẫn quy trình viết
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa,
rút kinh nghiệm
* Xác định đề tài
* Thu thập tư liệu
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Đề tài
Mục đích
Người đọc
* Xác định đề tài
* Thu thập tư liệu
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Thông tin ấy
ở đâu?
Cần tìm thông tin nào?
* Xác định đề tài
* Thu thập tư liệu
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Tìm ý
Em hãy:
*Đọc diễn cảm bài thơ vài lần để cảm nhận âm thanh, vần, nhịp điệu của bài thơ và xác định những cảm xúc mà bài thơ đã gợi cho em. *Tìm và xác định ý nghĩa của những từ ngữ, hình ảnh độc đáo, những biện pháp tu từ mà tác giả bài thơ sử dụng. *Xác định chủ đề của bài thơ. *Lí giải vì sao em có cảm xúc đặc biệt với bài thơ. *Viết nhanh dưới dạng cụm từ thể hiện những ý tưởng trên.
* Xác định đề tài
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Lập dàn ý
_Tên bài thơ, tên tác giả ……………………_
_Cảm xúc chung về bài thơ ……………….._
_Cảm xúc thứ nhất …………………………._
_Bằng chứng ……………………………….._
_Khẳng định lại cảm xúc …………………._
_Ý nghĩa đối với bản thân …………………_
Mở đoạn
Thân đoạn
Kết đoạn
_Cảm xúc thứ hai …………………………_
_Bằng chứng ………………………………._
* Xác định đề tài
Bước 3: Viết đoạn văn
* Dựa vào dàn ý, viết đoạn văn hoàn chỉnh.
* Khi viết, cần đảm bảo
các yêu cầu đối với kiểu bài.
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa,
rút kinh nghiệm
Viết lại câu kết đoạn theo hướng khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.
Bổ sung những từ ngữ, hình ảnh được trích dẫn từ bài thơ. Bổ sung những từ ngữ dùng để liên kết các câu trong đoạn văn (nếu còn thiếu).
Tìm câu chủ đề của đoạn văn và thêm vào những từ ngữ miêu tả khái quát cảm xúc của em khi đọc bài thơ.
Điều chỉnh lỗi chính tả, ngữ pháp và lỗi sử dụng từ ngữ (nếu có).
Chỉnh sửa bài viết
Rút kinh nghiệm
Nếu được viết lại, em sẽ điều chỉnh như thế nào để bài viết tốt hơn?
VI. Luyện tập
_Dựa vào quy trình viết,_
_ em hãy viết một đoạn văn hoàn chỉnh (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ._
Chúc các em học tốt!
VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC
VỀ MỘT BÀI THƠ BỐN CHỮ HOẶC NĂM CHỮ
Yêu cầu cần đạt
*Biết viết đoạn văn đảm bảo các bước: chuẩn bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý, viết bài; xem lại và chỉnh sửa, rút kinh nghiệm. *Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc xong một bài thơ.
Tiến trình bài học
II. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
VI. Luyện tập
III. Hướng dẫn quy trình viết
I. Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
I. Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
_Em hãy nhớ lại bài viết đoạn “ghi lại cảm xúc về một bài thơ” đã được học, nhắc lại những đặc điểm của đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ. _
_Sau khi đọc một bài thơ hay trên sách, báo chí, mạng internet, em muốn chia sẻ với người khác thì em có thể chia sẻ bằng những cách nào?_
I. Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
_1. Khái niệm: Đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ thuộc kiểu văn biểu cảm, thể hiện cảm xúc của người viết về một bài thơ._
I. Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
_2. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ:_
YÊU CẦU ĐỐI VỚI KIỂU BÀI
Hình thức
Nội dung
Ngôi kể
Liên kết
Bố cục
đoạn văn
*Mở đoạn: *Thân đoạn: *Kết đoạn:
I. Tìm hiểu tri thức về kiểu bài
_2. Yêu cầu đối với đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ._
YÊU CẦU ĐỐI VỚI KIỂU BÀI
Hình thức
Đảm bảo hình thức của một đoạn văn.
Nội dung
Trình bày cảm xúc của bản thân về một bài thơ.
Ngôi kể
Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc.
Liên kết
Các câu trong đoạn văn cần được liên kết với nhau chặt chẽ để tạo sự mạch lạc cho đoạn văn.
Bố cục
đoạn văn
- Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm xúc chung về bài thơ (câu chủ đề).
- Thân đoạn: Trình bày cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ; làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ.
- Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc của bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân.
Văn bản mẫu: Đoạn văn ghi lại cảm xúc về bài thơ “_Nắng hồng”_ (SGK/26).
II. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
NẮNG HỒNG
Cả mùa đông lạnh giá Ngõ quê in chân nhỏ
Mặt trời trốn đi đâu Lối quê gió lạnh đầy
Cây khoác tấm áo nâu Nép mình trong áo ấm
Áo trời thì xám ngắt Vẫn cóng buốt bàn tay
Se sẻ giấu tiếng hát Màn sương ôm dáng mẹ
Núp sâu trong mái nhà Chợ xa đang về rồi
Cả chị ong chăm chỉ Chiếc áo choàng màu đỏ
Cũng không đến vườn hoa Như đốm nắng đang trôi
Mưa phùn giăng đầy ngõ Mẹ bước chân đến cửa
Bảng lảng như sương mờ Mang theo giọt nắng hồng
Bếp nhà ai nhóm lửa Trong nụ cười của mẹ
Khói lên trời đong đưa Cả mùa xuân sáng bừng
II. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
Tôi rất thích bài thơ “Nắng hồng” của Bảo Ngọc vì cách dẫn dắt bất ngờ, thú vị của tác giả từ hình ảnh mùa đông đến hình ảnh người mẹ. Thủ pháp nhân hóa trong bốn khổ thơ đầu giúp tôi không chỉ hình dung hình ảnh sống động của mùa đông mà còn cảm nhận được rõ nét cái rét buốt của tiết trời lạnh giá: “áo trời xám ngắt”, “se sẻ giấu tiếng hát”, mưa phùn giăng đầy ngõ”, … Cảnh vật xám ngắt và buốt cóng ấy bỗng sáng bừng vì hình ảnh mẹ. Hình ảnh mẹ trong hai khổ thơ cuối được gợi tả từ xa đến gần trong sự trông ngóng của một đứa trẻ. Dường như người con ấy đang ngồi trên bậc cửa, nhìn ra màn sương ngóng mẹ. Rồi đứa trẻ bất chợt nhận ra: chiếc áo choàng đỏ của mẹ xuất hiện như “đốm nắng” đang trôi trong sương, tiếp theo là nụ cười như “giọt nắng hồng” làm tan cái cóng buốt của mùa đông, đem đến mùa xuân tươi sáng. Bài thơ dẫn dắt người đọc đi từ những hình ảnh mùa đông lạnh giá đến hình ảnh ấm áp của mẹ, giúp tôi cảm nhận rõ hơn về tình mẹ và cả những yêu thương của một đứa trẻ dành cho mẹ.
II. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
Đọc đoạn văn trên và thực hiện
những yêu cầu sau:
*_ Tác giả có dùng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc hay không?_ *_Tác giả đã thể hiện những cảm xúc nào về bài thơ?_ *_Nội dung câu mở đoạn là gì?_ *_Phần thân đoạn gồm những câu nào và trình bày những gì?_ *_Nêu nội dung câu kết đoạn._
Tôi rất thích bài thơ “Nắng hồng” của Bảo Ngọc vì cách dẫn dắt bất ngờ, thú vị của tác giả từ hình ảnh mùa đông đến hình ảnh người mẹ. Thủ pháp nhân hóa trong bốn khổ thơ đầu giúp tôi không chỉ hình dung hình ảnh sống động của mùa đông mà còn cảm nhận được rõ nét cái rét buốt của tiết trời lạnh giá: “áo trời xám ngắt”, “se sẻ giấu tiếng hát”, mưa phùn giăng đầy ngõ”, … Cảnh vật xám ngắt và buốt cóng ấy bỗng sáng bừng vì hình ảnh mẹ. Hình ảnh mẹ trong hai khổ thơ cuối được gợi tả từ xa đến gần trong sự trông ngóng của một đứa trẻ. Dường như người con ấy đang ngồi trên bậc cửa, nhìn ra màn sương ngóng mẹ. Rồi đứa trẻ bất chợt nhận ra: chiếc áo choàng đỏ của mẹ xuất hiện như “đốm nắng” đang trôi trong sương, tiếp theo là nụ cười như “giọt nắng hồng” làm tan cái cóng buốt của mùa đông, đem đến mùa xuân tươi sáng. Bài thơ dẫn dắt người đọc đi từ những hình ảnh mùa đông lạnh giá đến hình ảnh ấm áp của mẹ, giúp tôi cảm nhận rõ hơn về tình mẹ và cả những yêu thương của một đứa trẻ dành cho mẹ.
Bắt đầu bằng chữ cái viết hoa, lùi đầu dòng
Kết thúc bằng dấu câu dùng để ngắt đoạn.
Xưng “tôi”
ngôi thứ nhất
Những từ ngữ thể hiện cảm xúc của người viết.
Tôi rất thích bài thơ “Nắng hồng” của Bảo Ngọc vì cách dẫn dắt bất ngờ, thú vị của tác giả từ hình ảnh mùa đông đến hình ảnh người mẹ. Thủ pháp nhân hóa trong bốn khổ thơ đầu giúp tôi không chỉ hình dung hình ảnh sống động của mùa đông mà còn cảm nhận được rõ nét cái rét buốt của tiết trời lạnh giá: “áo trời xám ngắt”, “se sẻ giấu tiếng hát”, mưa phùn giăng đầy ngõ”, … Cảnh vật xám ngắt và buốt cóng ấy bỗng sáng bừng vì hình ảnh mẹ. Hình ảnh mẹ trong hai khổ thơ cuối được gợi tả từ xa đến gần trong sự trông ngóng của một đứa trẻ. Dường như người con ấy đang ngồi trên bậc cửa, nhìn ra màn sương ngóng mẹ. Rồi đứa trẻ bất chợt nhận ra: chiếc áo choàng đỏ của mẹ xuất hiện như “đốm nắng” đang trôi trong sương, tiếp theo là nụ cười như “giọt nắng hồng” làm tan cái cóng buốt của mùa đông, đem đến mùa xuân tươi sáng. Bài thơ dẫn dắt người đọc đi từ những hình ảnh mùa đông lạnh giá đến hình ảnh ấm áp của mẹ, giúp tôi cảm nhận rõ hơn về tình mẹ và cả những yêu thương của một đứa trẻ dành cho mẹ.
Mở đoạn: giới thiệu bài thơ, tác giả và cảm xúc chung của người viết.
Kết đoạn:
Khẳng định cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ đối với
bản thân.
Thân đoạn:
trình bày cảm xúc của người viết về nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
YÊU CẦU ĐỐI VỚI KIỂU BÀI
Đoạn văn mẫu
Hình thức
Đảm bảo hình thức của một đoạn văn.
Nội dung
Trình bày cảm xúc của bản thân về một bài thơ.
Ngôi kể
Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc.
Bố cục
đoạn văn
- Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề, tác giả và cảm xúc chung về bài thơ (câu chủ đề).
- Thân đoạn: Trình bày cảm xúc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ; làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ được trích từ bài thơ.
- Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc của bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân.
II. Hướng dẫn phân tích kiểu văn bản
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Bước 3: Viết đoạn
III. Hướng dẫn quy trình viết
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa,
rút kinh nghiệm
* Xác định đề tài
* Thu thập tư liệu
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Đề tài
Mục đích
Người đọc
* Xác định đề tài
* Thu thập tư liệu
Bước 1: Chuẩn bị trước khi viết
Thông tin ấy
ở đâu?
Cần tìm thông tin nào?
* Xác định đề tài
* Thu thập tư liệu
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Tìm ý
Em hãy:
*Đọc diễn cảm bài thơ vài lần để cảm nhận âm thanh, vần, nhịp điệu của bài thơ và xác định những cảm xúc mà bài thơ đã gợi cho em. *Tìm và xác định ý nghĩa của những từ ngữ, hình ảnh độc đáo, những biện pháp tu từ mà tác giả bài thơ sử dụng. *Xác định chủ đề của bài thơ. *Lí giải vì sao em có cảm xúc đặc biệt với bài thơ. *Viết nhanh dưới dạng cụm từ thể hiện những ý tưởng trên.
* Xác định đề tài
Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
Lập dàn ý
_Tên bài thơ, tên tác giả ……………………_
_Cảm xúc chung về bài thơ ……………….._
_Cảm xúc thứ nhất …………………………._
_Bằng chứng ……………………………….._
_Khẳng định lại cảm xúc …………………._
_Ý nghĩa đối với bản thân …………………_
Mở đoạn
Thân đoạn
Kết đoạn
_Cảm xúc thứ hai …………………………_
_Bằng chứng ………………………………._
* Xác định đề tài
Bước 3: Viết đoạn văn
* Dựa vào dàn ý, viết đoạn văn hoàn chỉnh.
* Khi viết, cần đảm bảo
các yêu cầu đối với kiểu bài.
Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa,
rút kinh nghiệm
Viết lại câu kết đoạn theo hướng khẳng định lại cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ đối với bản thân.
Bổ sung những từ ngữ, hình ảnh được trích dẫn từ bài thơ. Bổ sung những từ ngữ dùng để liên kết các câu trong đoạn văn (nếu còn thiếu).
Tìm câu chủ đề của đoạn văn và thêm vào những từ ngữ miêu tả khái quát cảm xúc của em khi đọc bài thơ.
Điều chỉnh lỗi chính tả, ngữ pháp và lỗi sử dụng từ ngữ (nếu có).
Chỉnh sửa bài viết
Rút kinh nghiệm
Nếu được viết lại, em sẽ điều chỉnh như thế nào để bài viết tốt hơn?
VI. Luyện tập
_Dựa vào quy trình viết,_
_ em hãy viết một đoạn văn hoàn chỉnh (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ._
Chúc các em học tốt!
 









Các ý kiến mới nhất