Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. Tri thức tiếng Việt và thực hành tiếng Việt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 20h:36' 23-04-2025
Dung lượng: 22.4 MB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích: 0 người
Bài 10
LẮNG NGHE TRÁI TIM MÌNH

TIẾT: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA TỪ
TRONG NGỮ CẢNH

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Ví dụ 1

a. Con ngựa đạng chạy bỗng lồng lên.

b. Mua được con chim, bèn nhốt ngay vào lồng.

- “ lồng(b)” Đồ đan hoặc đóng bằng tre hoặc
Em hãy xác định nghĩa của từ “lồng”
trong
hợp chim.
trên?
bằng sắt
dùnghai
để trường
nhốt gà hoặc

- “lồng (a)”: hăng, mạnh lên;

Ví dụ 2
a. Cái ghế này chân bị gãy rồi (1)
b. Nam đá bóng nên bị đau chân (2)
c. Các vận động viên đang tập trung dưới chân núi (3)

(1)Chân ghế

(2)Chân người

Em hãy gắn từ chân
trong 3 trường hợp
trên tương ứng với 3
tấm hình? Dựa vào
đâu em có sự lựa chọn
đó?

(3)Chân núi

Em hãy xem xét trường hợp sau:
quả
bịch
bánh
cái bưởi
cặp
Em bé bưng ……………vào
nhà và nói với mẹ:

Từ những ví dụ trên
em rút ra được gì về
nghĩa của từ?

-Mẹ ơi cởi ra.
Theo em nghĩ em bé nói mẹ cởi cái gì?

Cởi: mở cái cặp

Cởi: bóc gói bánh

Cởi: bóc quả bưởi ra

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. Tri thức tiếng Việt:
1. Khái niệm ngữ cảnh:
Ngữ cảnh của một từ là những yếu tố ngôn ngữ hoặc phi ngôn ngữ xung
quanh nó. Như vậy, ngữ cảnh có thể là một tình huống, một đoạn văn, một
câu, một cụm từ và cũng có thể là một từ. Ngữ cảnh có vai trò quan trọng
trong việc lựa chọn từ ngữ khi viết hoặc nói và hiểu nghĩa của từ khi đọc
hoặc nghe.
Ví dụ:

1.Người cha luôn yêu thương con vô điều kiện.
2.Người cha mái tóc bạc
Đốt lửa cho anh nằm
( Đêm nay Bác không ngủ - Minh Huệ)

Người cha chỉ người sinh ra ta.
Người cha chỉ Bác Hồ.

NGỮ CẢNH VÀ NGHĨA CỦA TỪ TRONG NGỮ CẢNH
2. Nghĩa của từ trong ngữ cảnh
-Trong mỗi ngữ cảnh, từ thể hiện khả năng kết hợp với các yếu tố khác, qua đó bộ
lộ một nghĩa xác định nào đó. Khi gặp một từ không biết nghĩa, có thể dựa vào ngữ
cảnh để xác định nghĩa của từ.
Ví dụ 1: Con đường này có nhiều đoạn gấp khúc ngắn, nối nhau liên tiếp rất nguy
hiểm nhưng không có biển báo đường khúc khuỷu.
Khúc khuỷu: có nhiều đoạn gấp khúc ngắn, nối nhau liên tiếp rất nguy hiểm.
Dựa vào ngữ cảnh “nhiều đoạn gấp khúc ngắn, nối nhau liên tiếp” trong câu văn
trên để xác định nghĩa của từ. Em hiểu nghĩa của từ
Dựa vào đâu em hiểu
“khúc khuỷu” như thế
nghĩa như vậy?
nào?

2. Nghĩa của từ trong ngữ cảnh
-Trong mỗi ngữ cảnh, từ thể hiện khả năng kết hợp với các yếu tố khác, qua đó bộ lộ
một nghĩa xác định nào đó. Khi gặp một từ không biết nghĩa, có thể dựa vào ngữ cảnh
để xác định nghĩa của từ.
Ví dụ 2: Nhờ vào những phát minh vĩ đại như máy hơi nước, điện, tivi, máy
vi tính,… mà chúng ta có được cuộc sống tiện nghi, thoái mái.
Phát minh: Tìm ra cái có cống hiến cho khoa học và loài người.
Dựa vào một số ví dụ cụ thể : “máy hơi nước, điện, tivi, máy vi tính”
Em hãy xác định nghĩa của từ
phát minh trong ngữ cảnh trên?
Căn cứ vào đâu em xác định
được như vậy?

2. Nghĩa của từ trong ngữ cảnh
-Trong mỗi ngữ cảnh, từ thể hiện khả năng kết hợp
với các yếu tố khác, qua đó bộ lộ một nghĩa xác định
nào đó. Khi gặp một từ không biết nghĩa, có thể dựa
vào ngữ cảnh để xác định nghĩa của từ.

Ví dụ 3:
Dưới trăng quyên đã gọi hè
Đầu tường lửa lựu lập lòe đơn bông.
(Nguyễn Du, Truyện Kiều)
Lửa: màu đỏ của hoa lựu.

Nghĩa của từ lửa trong ngữ cảnh trên sử dụng với nghĩa ẩn dụ không dùng theo nghĩa thông thường.

II. Thực hành tiếng Việt

II. Thực hành tiếng Việt
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 1
Bài tập 1,3
Ngữ cảnh

Nghĩa của từ
trong ngữ cảnh

1.
Em bé ngồi nhìn ra ruộng lúa
Trời tối trên đầu hè. Nửa vừng trăng non.
( Vũ Quần Phương, Đợi mẹ)
2.[…] Tim cậu đập nhanh khi nó nghĩ về kho báu,
đập chậm hẳn khi cậu mơ màng lặng nhìn chân trời
vô tận trên sa mạc. Nhưng nó không bao giờ câm nín
kể cả khi cậu và nhà luyện kim đan không nói với
nhau một lời nào.

Em hãy nêu cách xác định nghĩa của từ đưa vào ngữ cảnh?

Căn cứ vào đâu

Ngữ cảnh

Nghĩa của từ
trong ngữ cảnh

Căn cứ vào đâu

1.
Em bé ngồi nhìn ra ruộng lúa
Trời tối trên đầu hè. Nửa vừng trăng non.
( Vũ Quần Phương, Đợi mẹ)

Trăng đầu tháng Từ ngữ: “nửa vừng trăng”
còn khuyết, chưa
tròn

2.[…] Tim cậu đập nhanh khi nó nghĩ về kho báu,
đập chậm hẳn khi cậu mơ màng lặng nhìn chân trời
vô tận trên sa mạc. Nhưng nó không bao giờ câm nín
kể cả khi cậu và nhà luyện kim đan không nói với
nhau một lời nào.

Không có cảm
xúc, trái tim
không gửi thông
điệp

Dựa vào ngữ cảnh đang
nói về trái tim

* Cách xác định nghĩa của từ đưa vào ngữ cảnh:
Cách xác định nghĩa của từ trong ngữ cảnh:
👉 Cần dựa vào từ ngữ trong ngữ cảnh.
👉 Cần phải lưu ý xem trong ngữ cảnh này, từ được dùng theo nghĩa thông thường hay dùng với nghĩa
khác.

Bài tập 2

PHIẾU BÀI TẬP SỐ 2

Bài tập 4. Xác định nghĩa của các từ được in đậm trong các câu sau và giải thích cách xác
định nghĩa của các từ ấy.
PHIẾU BÀI TẬP SỐ 3

Bài tập 4. Xác định nghĩa của các từ được in đậm trong các câu sau và giải thích cách xác
định nghĩa của các từ ấy.

Người chỉ biết lo
đến lợi ích cá nhân
mình, đặt trên lợi ích
của người khác, của
xã hội.
thiết tha: luôn luôn
nghĩ đến, quan tâm
đến

Dựa vào các câu văn
“ Người vị tha luôn vì người
khác, biết nghĩ cho người khác.”
“Trái với vị tha là người vị kỉ”

BÀI TẬP VẬN DỤNG
Xác định nghĩa của từ “cần” trong ngữ cảnh sau và căn cứ vào đâu em
xác định được.
Tựa gối ôm cần lâu chẳng được
Cá đâu đớp động dưới chân bèo
( Câu cá mùa thu – Nguyễn Khuyến)
☘ Cần: chỉ cần câu cá
☘ Căn cứ vào: - nhan đề của bài thơ,
- câu thơ “ Cá đâu đớp động dưới chân bèo”

Em hãy nêu suy nghĩ của mình về cách cậu bé áp dụng cách nói “có đầu có đuôi”
trong trường hợp sau:
 
Gửi ý kiến