Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Vẻ đẹp cổ điển - thu điếu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MAI VĂN NĂM
Ngày gửi: 23h:59' 29-09-2025
Dung lượng: 50.9 MB
Số lượt tải: 365
Số lượt thích: 0 người
Bài 2

VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN

Túi thơ chứa hết mọi giang san.
(Nguyễn Trãi)

GIỚI THIỆU BÀI HỌC
HS đọc SGK trang 38.
- Chủ đề:
Vẻ đẹp cổ điển
- Thể loại:
Thơ Đường luật

Cổ điển: Thời kì xưa.

ĐỌC
TRI THỨC NGỮ VĂN

1. Thơ Đường luật
-Các thể thơ được viết theo quy tắc chặt chẽ (luật).
-Định hình từ thời nhà Đường (618-907), Trung Quốc.
-Các thể của thơ Đường luật:
+ Thất ngôn bát cú (8 câu, mỗi câu 7 tiếng)
+ Thất ngôn tứ tuyệt (4 câu, mỗi câu 7 tiếng)
+ Ngũ ngôn tứ tuyệt (4 câu, mỗi câu 5 tiếng)

- Đặc điểm của thơ Đường luật:
+ Quy định nghiêm ngặt về hoà thanh (phối hợp, điều hoà thanh điệu), về
niêm, đối, vần, nhịp.
+ Ngôn ngữ cô đọng, hàm súc.
+ Bút pháp tả cảnh thiên về gợi và ngụ tình.
+ Ý thơ thường gắn với mối liên hệ giữa tình và cảnh, tĩnh và động, thời
gian và không gian, quá khứ và hiện tại, hữu hạn và vô hạn…

2. Thất ngôn bát cú Đường luật
a. Bố cục:
- Đề (câu 1, 2): Triển khai ý ẩn chứa trong nhan đề.
- Thực (câu 3, 4): Nói rõ các khía cạnh chính của đối tượng được bài thơ
đề cập).
- Luận (câu 5, 6): Bàn luận, mở rộng suy nghĩ về đối tượng.
- Kết (câu 7, 8): Thâu tóm tinh thần của cả bài, có thể mở ra ý tưởng mới)

b. Luật bằng trắc
(Thanh bằng: không có dấu và dấu huyền; thanh trắc: sắc, hỏi, ngã, nặng)
- Luật bằng: chữ thứ 2 câu đầu tiên là thanh bằng.
Ví dụ: “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
- Luật trắc: chữ thứ 2 câu đầu tiên là thanh trắc.
Ví dụ: “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan:
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà

- Các tiếng (chữ) 2, 4, 6 là những tiếng bắt buộc.
- Trong mỗi câu, các thanh bằng, trắc đan xen nhau: B-T-B, T-B-T.
Ví dụ:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
B
T
B
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
T
B
T

- Trong mỗi cặp câu, các thanh bằng, trắc phải ngược nhau.
Ví dụ:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
B
T
B
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Cặp câu 1, 2
T
B
T
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
T
B
T
Cặp câu 3, 4
Là vàng trước gió sẽ đưa vèo.
B
T
B

c. Niêm
Chữ thứ 2 của các cặp
câu 1-8, 2-3, 4-5, 6-7
cùng thanh.
-Nếu câu trên B thì
ứng với câu dưới B.
-Nếu câu trên T thì
ứng với câu dưới T.

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

Câu
2-3
Câu
1-8

Câu
4-5

Câu
6-7

d. Đối
- Đối thanh, đối từ loại, đối ý – tương phản / tương hỗ.
- Các cặp câu thực (3 -4), cặp câu luận (5-6) phải đối nhau.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.

e. Vần
(Vần là không kể dấu thanh và phụ âm đầu)
Một vần (độc vận), vần bằng ở chữ cuối các câu 1, 2, 4, 6, 8.
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc,
Vần:
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
+ Có thể giống nhau hoàn toàn (vần
Dừng chân đứng lại trời, non, nước,
chính): “tà” – “nhà”.
+ Có thể na ná nhau (vần thông): “tà” –
Một mảnh tình riêng ta với ta.
“hoa”.

g. Nhịp
Nhịp 4/3 hoặc 2/2/3
Ao thu lạnh lẽo / nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu / bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn / hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió / sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng / trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co / khách vắng teo.

Luật bằng
Câu

Luật bằng trắc

1

B

B

T

T

T

B

B

2

T

T

B

B

T

T

B

3

T

T

B

B

B

T

T

4

B

B

T

T

T

B

B

5

B

B

T

T

B

B

T

6

T

T

B

B

T

T

B

7

T

T

B

B

B

T

T

8

B

B T

T

T

B

B

Niêm

Vần

Câu 1- 8

Bv

Câu 2 - 3

Câu 4 - 5

Câu 6 - 7
Câu 8 - 1

Đối

Bv

Bv

Bv

Bv

Câu 3 - 4

Câu 5 - 6

Luật bằng
Câu

Luật bằng trắc

1

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,

2

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.

3

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,

4

Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.

5

Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,

6

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

7

Tựa gối, buông cần lâu chẳng
được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

8

Niêm

Vần

Câu 1- 8

Bv

Câu 2 - 3

Câu 4 - 5

Câu 6 - 7
Câu 8 - 1

Đối

Bv

Bv

Bv

Bv

Câu 3 - 4

Câu 5 - 6

Luật trắc
Câu

Luật bằng trắc

1

T

T

B

B

T

T

B

2

B B

T

T

T

B

B

3

B

B

T

T

B

B

T

4

T

T

B

B

T

T

B

5

T

T

B

B

B

T

T

6

B

B

T

T

T

B

B

7

B

B

T

T

B

B

T

8

T

T

B

B

T

T

B

Niêm

Vần

Câu 1- 8

Bv

Câu 2 - 3

Câu 4 - 5

Câu 6 - 7
Câu 8 - 1

Đối

Bv

Bv

Bv

Bv

Câu 3 - 4

Câu 5 - 6

3. Tứ tuyệt Đường luật
- Các thể:
+ Thất ngôn tứ tuyệt (4 câu, mỗi câu 7 chữ).
+ Ngũ ngôn tứ tuyệt (4 câu, mỗi câu 5 chữ).
- Bố cục:
+ Khai : Mở ý cho thơ
+ Thừa: Tiếp nối, phát triển thơ
+ Chuyển: Chuyển hướng ý thơ
+ Hợp: Thâu tóm ý của toàn bài
- Luật thơ:
(Cơ bản như thất ngôn bát cú nhưng không
bắt buộc phải đối)

BÁNH TRÔI NƯỚC
Thân em vừa trắng lại vừa tròn,
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn.
Mà em vẫn giữ tấm lòng son.
(Hồ Xuân Hương)

Văn bản 1

THU ĐIẾU
(MÙA THU CÂU CÁ)
- Nguyễn Khuyến -

KHỞI ĐỘNG
Em yêu thích mùa nào trong năm? Liệt kê một số từ ngữ em muốn dùng
để miêu tả vẻ đẹp của mùa đó.
Ví dụ:
-Em yêu thích mùa thu, vì mùa thu mang đến cảm giác dịu dàng, yên bình.
-Một số từ ngữ em có thể dùng để miêu tả vẻ đẹp mùa thu: trong xanh, dịu
mát, vàng óng, lấp lánh, hiu hiu gió, se lạnh, yên ả, tĩnh lặng, thơ mộng,
chùng chình, tràn đầy sức sống...

I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc
- Chậm rãi, trầm lắng, giọng nhẹ,
phảng phất buồn, hơi nhấn giọng ở
các từ “lạnh lẽo”, “tẻo teo”, “lơ
lửng”, “tí”, “vèo”.
- Sử dụng chiến lược đọc: hình
dung, theo dõi.

THU ĐIẾU
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
(Nguyễn Khuyến)

2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Nguyễn Khuyến (1835 - 1909) quê ở xã Yên Đổ, huyện Bình
Lục, tỉnh Hà Nam. Ông đỗ đầu cả ba kì thi (Hương, Hội, Đình)
nên thường được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ.
- Thơ Nguyễn Khuyến thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với quê
hương và ẩn chứa tâm sự yêu nước cùng nỗi u uẩn trước thời thế.
Đặc biệt, Nguyễn Khuyến đã đưa cảnh sắc thiên nhiên và cuộc
sống thân thuộc, bình dị của làng quê vào trong thơ một cách tự
nhiên, tinh tế.
- Ngòi bút tả cảnh của ông vừa chân thực vừa tài hoa; ngôn ngữ
thơ giản dị mà điêu luyện.
- Nguyễn Khuyến sáng tác bằng chữ Hán và chữ Nôm nhưng
đóng góp lớn nhất của ông là thơ Nôm, trong đó nổi tiếng nhất là
chùm ba bài thơ mùa thu: Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm.

b. Tác phẩm
* Thể loại:
Thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
* Hoàn cảnh sáng tác:
- Bài thơ “Thu điếu” được Nguyễn Khuyến sáng tác
khi đã cáo quan về quê ở ẩn (cuối thế kỉ XIX). Lúc
đó đất nước rơi vào tay thực dân Pháp, triều đình bạc
nhược, ông bất lực trước thời cuộc nên lui về sống
chan hòa với làng quê. Bài thơ ra đời trong khung
cảnh câu cá mùa thu, vừa tả cảnh đẹp đồng quê, vừa
gửi gắm nỗi lòng yêu nước, lo cho dân (ưu thời mẫn
thế).
“Thu điếu” được Nguyễn Khuyến viết khi về ở ẩn,
mượn cảnh câu cá mùa thu để nói lên tình yêu thiên
nhiên và nỗi lo buồn trước thời cuộc.

Ưu thời mẫn thế: lo lắng cho vận
mệnh thời cuộc và thương xót nỗi
khổ cực của nhân dân.

* Đề tài:
Mùa thu

II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Đặc điểm thi luật và nhan đề bài thơ
a.Đặc điểm thi luật
Chỉ ra đặc điểm thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật được thể
hiện trong bài thơ “Thu điếu”: bố cục, niêm, luật bằng trắc, vần, nhịp, đối.
* Bố cục:
-Có thể theo bố cục thơ Đường luật:
+Hai câu đề: Quang cảnh mùa thu.
+Hai câu thực: Những chuyển động nhẹ nhàng của mùa thu,
+Hai câu luận: Bầu trời và không gian làng quê.
+Hai câu kết: Tâm trạng nhà thơ.
-Có thể theo nội dung, cảm xúc:
+ Sáu câu đầu: Bức tranh thiên nhiên mùa thu.
+Hai câu cuối: Hình ảnh con người.

* Niêm:
Chữ thứ 2 của các cặp câu cùng thanh: 2-3 (“chiếc” - “biếc”), 4-5 (“vàng” “mây”), 6-7 (“trúc” - “gối”), 1-8 (“thu” - “đâu”).
Câu

Luật bằng trắc

1

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,

2

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.

3

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,

4

Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.

5

Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,

6

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

7

Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,

8

Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

Niêm
Câu 1- 8
Câu 2 - 3
Câu 4 - 5
Câu 6 - 7
Câu 8 - 1

*Luật bằng trắc:
-Luật bằng (căn cứ vào chữ thứ 2 câu đầu).
-Trong mỗi câu, các thanh bằng, trắc đan xen nhau (bắt buộc ở các
tiếng 2, 4, 6): 2B - 1T, 2T - 1B.
Ví dụ:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
B
T
B
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
T
B
T

- Trong mỗi cặp câu, các thanh bằng, trắc phải ngược nhau.
Ví dụ:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
B
T
B
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
T
B
T

* Vần
Vần bằng “eo” ở chữ cuối của các câu 1,2,4,6,8: veo - teo - vèo - teo - bèo.
Câu

Luật bằng trắc

Vần

1

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,

Bv

2

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.

Bv

3

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,

4

Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.

5

Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,

6

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

7

Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,

8

Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

Bv
Bv
Bv

* Nhịp:
4/3
Ao thu lạnh lẽo / nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu / bé tẻo teo.
Sóng biếc theo làn / hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió / sẽ đưa vèo.

* Đối
(Đối thanh, đối từ loại, đối ý): hai câu thực (câu 3, 4), hai câu luận (câu 5, 6)
Câu

Luật bằng trắc

1

Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,

2

Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.

3

Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,

4

Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.

5

Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt,

6

Ngõ trúc quanh co khách vắng teo.

7

Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,

8

Cá đâu đớp động dưới chân bèo.

Đối

Câu 3 - 4
Câu 5 - 6

b. Nhan đề
Giải thích ý nghĩa của nhan đề bài thơ. Chỉ ra mối liên hệ giữa nhan đề và
hai câu đề.
- Nhan đề “Thu điếu” có nghĩa là câu cá mùa thu (mùa thu câu cá).
- Nhan đề “Mùa thu câu cá” có mối liên hệ trực tiếp với nội dung của hai
câu đề: không gian ao thu với mặt nước êm đềm và chiếc thuyền câu bé
nhỏ.
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.

2. Bức tranh thiên nhiên mùa thu (6 câu đầu)

a. Không gian
Bức tranh thiên nhiên mùa thu được tái hiện ở những khoảng không gian
nào? Nhận xét về trình tự miêu tả những khoảng không gian đó.
Không gian

Mặt ao:
nước, thuyền câu, sóng.

Bầu trời:
tầng mây, trời.

Mặt đất:
ngõ trúc

-> Trình tự miêu tả không gian:
Từ gần đến xa, từ xa đến gần; từ thấp đến cao, từ cao xuống thấp.

b. Đặc điểm của sự vật:
Phân tích các từ ngữ miêu tả hình dáng, màu sắc, âm thanh, chuyển động...
của các sự vật. Hãy chỉ ra nét đặc sắc về nghệ thuật của Nguyễn Khuyến? Từ
đó, hãy khái quát những nét đẹp điển hình của mùa thu vùng nông thôn đồng
bằng Bắc Bộ được tái hiện trong bài thơ.
* Hình dáng, màu sắc:
Ao thu lạnh lẽo nước trong veo,
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo.
- Ao thu: “lạnh lẽo”, “trong veo” -> Gợi tiết trời se lạnh, mặt nước phẳng
lặng, làn nước trong suốt.
- Thuyền câu: “bé tẻo teo” -> Từ láy tượng hình, nhấn mạnh sự nhỏ bé của
con thuyền (như chiếc lá đậu trên mặt nước). Không gian của ao và hình
dáng thuyền câu toát lên nét hài hoà, xinh xắn.
-> Vần “eo” ( 4 lần) có tác dụng miêu tả không khí lạnh lẽo, không gian nhỏ
hẹp, tĩnh lặng của ao thu.

-Bầu trời:
+“xanh ngắt”-> Gợi nền trời cao, rộng, trong trẻo.
+ “tầng mây lơ lửng”-> Tạo hình khối, toát lên vẻ
bình yên, thanh tĩnh.
-Sóng nước:
“sóng biếc”-> Làn nước trong xanh.
- Màu vàng của lá thu rơi, điểm xuyến vào bức
tranh “xanh”, tạo sự hài hoà, tươi sáng.
-Ngõ trúc:
“quanh co”, “khách vắng teo” -> Im vắng, tĩnh
lặng, đượm buồn.

* Chuyển động, âm thanh:
-Sóng lăn tăn “hơi gợn tí” theo làn gió.
-Lá “sẽ đưa vèo” - rơi rất nhẹ và rất nhanh.
- Mây lơ lửng như không trôi.
-Tiếng cá “đớp động dưới chân bèo”.
Có ý kiến cho rằng ở hai câu thực, tác giả đã vận dụng tài tình nghệ thuật
lấy động tả tĩnh. Em có đồng ý không? Vì sao?
Sóng biếc theo làn hơi gợn tí,
Lá vàng trước gió sẽ đưa vèo.
-> Nghệ thuật lấy động tả tĩnh.
Tả cái động “hơi gợn tí” của sóng và “sẽ đưa vèo” của lá rơi càng khắc
hoạ rõ hơn cái tĩnh lặng của mùa thu làng quê Bắc Bộ ngày xưa. Không
gian có tĩnh lặng thì người ta mới nghe thấy những âm thanh rất nhỏ, rất
khẽ ấy.

Nhận xét về nghệ thuật dùng từ, cách gieo vần, phép đối, nhịp điệu được
sử dụng trong bài thơ.
-Sử dụng từ chọn lọc, điêu luyện, gợi hình, gợi cảm: “bé tẻo teo”, “hơi
hợn tí”, “sẽ đưa vèo”, “vắng teo”, “lơ lửng”, “xanh ngắt”, “đâu đớp
động”... ->Biểu đạt được những chuyển động tế vi của trời đất, lột tả được
cái run rẩy của tạo vật khi bước vào thu. Sự run rẩy của lá (vèo), của sóng
(hơi gợn), của mây (lơ lửng) hoà trong nỗi run rẩy của lòng người.
- Gieo vần “eo” rất đắc: “veo”, “teo”, “vèo”, “teo”, “bèo”-> Tô đậm sự
nhỏ bé, eo hẹp, co lại của không gian, có cái gì đó gợi buồn man mác..
-Sử dụng phép đối độc đáo: câu 3-4, câu 5-6 -> Tạo sự hài hoà, cân đối
cho câu thơ; nhấn mạnh sự tinh tế, hài hoà của cảnh vật mùa thu.
- Nhịp điệu (4/3) khoan thai, chậm rãi ->góp phần tái hiện vẻ đẹp êm đềm,
tĩnh tại của mùa thu làng cảnh Việt Nam, vừa gợi tâm trạng trầm lắng, u
hoài của Nguyễn Khuyến.
Tế vi: Rất nhỏ, rất tinh tế, khó nhìn thấy hoặc khó nhận ra.
-Khoan thai: nhẹ nhàng, thanh thản.

=> Bức tranh mang vẻ đẹp điển hình của mùa thu vùng nông thôn
đồng bằng Bắc Bộ: không khí mát lành; trời thu trong xanh, cao
rộng; không gian êm đềm, thanh tĩnh; cảnh sắc hài hoà, giàu chất thơ.

Điển hình: tiêu biểu, đặc trưng nhất.

3. Hình ảnh con người ( 2 câu kết)
Ở hai câu kết, hình ảnh con người hiện lên trong tư thế, trạng thái như thế
nào? Qua đó, em cảm nhận được nỗi niềm tâm sự gì của tác giả?
-Tư thế của người ngồi câu cá.
-Trạng thái trầm tư.
Tựa gối, buông cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
Nghệ thuật lấy động tả tĩnh

Làm tăng thêm cái im vắng,
tĩnh lặng của ngoại cảnh.
Khoảnh khắc trầm lắng, suy tư
của con người.

-Cảnh thì tĩnh lặng tuyệt đối, chỉ có một tiếng động nhỏ “cá đớp động”
khẽ khàng vang lên trong không gian mênh mông, vắng vẻ.
-Người thì cô đơn, buồn lặng, dường như lắng nghe, cảm nhận cả những
rung động nhỏ bé nhất của thiên nhiên.
-Qua đó, bộc lộ tâm trạng u buồn, trầm lắng, cô quạnh của tác giả, đồng
thời cũng gợi sự bất lực, ngậm ngùi trước thời thế: nhà thơ lui về ở ẩn,
sống lặng lẽ mà tâm can vẫn nặng trĩu nỗi niềm.
=> Tâm trạng cô đơn, u buồn, lặng lẽ mà thấm đượm nỗi ưu thời mẫn
thế của nhà thơ.
Ưu thời mẫn thế: lo lắng cho vận
mệnh thời cuộc và thương xót nỗi
khổ cực của nhân dân.

III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
Bài thơ “Thu điếu” thể hiện sự cảm nhận tinh tế vẻ đẹp của mùa
thu vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ; tình yêu thiên nhiên, quê
hương, đất nước tha thiết của nhà thơ; tâm sự sâu kín của một
con người dẫu tìm về cuộc sống ẩn dật vẫn không nguôi nỗi
buồn thời thế.
2. Nghệ thuật
- Ngôn từ chọn lọc, điêu luyện, tinh tế, tạo hình, gợi cảm.
- Cách gieo vần độc đáo.
- Bút pháp tả cảnh thiên về gợi và ngụ tình, lấy động tả tĩnh.

VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Viết đoạn văn (khoảng 7 - 9 câu) phân tích hai câu khiến em
có ấn tượng nhất trong bài thơ "Thu điếu" của Nguyễn
Khuyến.

Trong bài thơ “Thu điếu” của Nguyễn Khuyến, hai câu thơ khiến em
ấn tượng nhất là “Tựa gối, buông cần lâu chẳng được, / Cá đâu đớp động
dưới chân bèo.” Đây là hình ảnh rất giản dị nhưng lại gợi lên biết bao cảm
xúc. Trong không gian tĩnh lặng của làng quê vào mùa thu, chỉ một tiếng
“cá đớp động” cũng đủ làm xao động cả bức tranh thiên nhiên. Nghệ thuật
đối lập giữa cái tĩnh và cái động đã làm nổi bật sự vắng lặng tuyệt đối của
cảnh vật, đồng thời khắc họa cái hồn của mùa thu nơi thôn dã. Từ ngữ
được sử dụng rất tinh tế, giản dị mà giàu sức gợi, thể hiện tài hoa trong
ngôn ngữ của Nguyễn Khuyến. Đằng sau cảnh ấy còn thấp thoáng tâm
trạng cô đơn, lặng lẽ và nỗi buồn man mác của nhà thơ khi ẩn mình nơi
chốn quê nhà. Qua hai câu thơ, ta thấy không chỉ vẻ đẹp của mùa thu Bắc
Bộ mà còn cảm nhận được tâm sự thầm kín, u hoài của một nhà thơ yêu
nước, thương đời.
 
Gửi ý kiến