Lớp 6. Chuong 1 So tu nhien Bai 10 So nguyen to Hop so

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phan thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:05' 20-10-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: phan thị thu thủy
Ngày gửi: 21h:05' 20-10-2025
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
§ 10: SỐ NGUYÊN TỐ - HỢP SỐ
==
•511 Hoạt động 1:
57
46
12
0:2:
:22:
2==
2
2=3=
78
51
91
8
57
:46
:2:
a) Các số: 2,
2=2 3 , 5 ,7 , 17 chỉ có 2 ước là 1 và
4=
=
chính nó. Các
số còn lại được gọi là số nguyên tố.
9
b) Các số 4,2738 6, 34 có nhiều hơn 2 ước. Các số đó
được gọi là 98hợp số.
Kết luận:
- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1,
chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều
hơn hai ước.
Chú ý:
- Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng
không là hợp số.
- Để chứng tỏ số tự nhiên a lớn hơn 1 là hợp
số, ta chỉ cần tìm một ước của a khác 1 và
khác a.
Luyện tập 1:
• a) Các số: 11, 29 là số nguyên tố. Vì
chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.
• b) Các số 35, 38 là hợp số. Vì có nhiều
hơn 2 ước.
Chú ý:Nếu số nguyên tố p
là ước của số tự nhiên a thì
p được gọi là ước nguyên tố
của a.
Luyện tập 2:
•
•
•
•
Các ước nguyên tố của 23 là: 23.
Các ước số nguyên tố của 24 là: 3.
Các ước nguyên tố của 26 là: 13.
Các ước nguyên tố của 27 là: 3.
Luyện tập 3:
• Hai số chỉ có ước nguyên tố là 3: 24, 27 .
Bài Tập 1
• a) Số 37 là số nguyên tố. Vì có 2 ước số là 1 và
chính nó.
• b) Số 36, 69, 75 là hợp số. Vì có nhiều hơn 2 ước
số.
Bài Tập 2
• Một số nguyên tố lớn hơn 40 và nhỏ
hơn 50 là: 41
Bài Tập 3
a) Sai => Vì số 1 và 0 không phải là số nguyên tố
cũng không phải là hợp số.
b) Sai => Vì có 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
c) Đúng.
d) Đúng.
Bài Tập 4
Các ước số nguyên tố của 36 là: 1, 2, 3.
Các ước số nguyên tố của 49 là: 1, 7.
Các ước số nguyên tố của 70 là: 1, 2, 5, 7.
Bài Tập 5
a) 3 số chỉ có ước nguyên tố là 2: 2, 8, 4.
b) 3 số chỉ có ước nguyên tố là 5: 5, 25, 125.
Có thể em chưa biết
Hướng dẫn học tập ở nhà.
- Ghi nhớ các kiến thức của bài
-Làm các bài tập 6 trong SGK
-Đọc trước bài mới “Bài 11:Phân
tích một số ra thừa số nguyên tố”
cho tiết học sau.
==
•511 Hoạt động 1:
57
46
12
0:2:
:22:
2==
2
2=3=
78
51
91
8
57
:46
:2:
a) Các số: 2,
2=2 3 , 5 ,7 , 17 chỉ có 2 ước là 1 và
4=
=
chính nó. Các
số còn lại được gọi là số nguyên tố.
9
b) Các số 4,2738 6, 34 có nhiều hơn 2 ước. Các số đó
được gọi là 98hợp số.
Kết luận:
- Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1,
chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
- Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều
hơn hai ước.
Chú ý:
- Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và cũng
không là hợp số.
- Để chứng tỏ số tự nhiên a lớn hơn 1 là hợp
số, ta chỉ cần tìm một ước của a khác 1 và
khác a.
Luyện tập 1:
• a) Các số: 11, 29 là số nguyên tố. Vì
chỉ có 2 ước là 1 và chính nó.
• b) Các số 35, 38 là hợp số. Vì có nhiều
hơn 2 ước.
Chú ý:Nếu số nguyên tố p
là ước của số tự nhiên a thì
p được gọi là ước nguyên tố
của a.
Luyện tập 2:
•
•
•
•
Các ước nguyên tố của 23 là: 23.
Các ước số nguyên tố của 24 là: 3.
Các ước nguyên tố của 26 là: 13.
Các ước nguyên tố của 27 là: 3.
Luyện tập 3:
• Hai số chỉ có ước nguyên tố là 3: 24, 27 .
Bài Tập 1
• a) Số 37 là số nguyên tố. Vì có 2 ước số là 1 và
chính nó.
• b) Số 36, 69, 75 là hợp số. Vì có nhiều hơn 2 ước
số.
Bài Tập 2
• Một số nguyên tố lớn hơn 40 và nhỏ
hơn 50 là: 41
Bài Tập 3
a) Sai => Vì số 1 và 0 không phải là số nguyên tố
cũng không phải là hợp số.
b) Sai => Vì có 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
c) Đúng.
d) Đúng.
Bài Tập 4
Các ước số nguyên tố của 36 là: 1, 2, 3.
Các ước số nguyên tố của 49 là: 1, 7.
Các ước số nguyên tố của 70 là: 1, 2, 5, 7.
Bài Tập 5
a) 3 số chỉ có ước nguyên tố là 2: 2, 8, 4.
b) 3 số chỉ có ước nguyên tố là 5: 5, 25, 125.
Có thể em chưa biết
Hướng dẫn học tập ở nhà.
- Ghi nhớ các kiến thức của bài
-Làm các bài tập 6 trong SGK
-Đọc trước bài mới “Bài 11:Phân
tích một số ra thừa số nguyên tố”
cho tiết học sau.
 







Các ý kiến mới nhất