Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 5. Đặc điểm và chức năng của trợ từ, thán từ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 20h:39' 06-12-2025
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích: 1 người (Trần Thị Tuyết)
BÀI 5: NHỮNG TÌNH HUỐNG KHÔI HÀI
(HÀI KỊCH)

TRI THỨC TIẾNG VIỆT VÀ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Giáo án của Hồ Hoàng Gia – ĐT: 0785584435 (Zalo);
Mail: hogia0785@gmail.com

ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ

1. Trợ từ là gì?
Trợ từ là những từ đi kèm trong câu, có chức
năng nhấn mạnh một khía cạnh nào đó của sự
vật, sự việc hoặc hành động. Đồng thời,
chúng còn giúp biểu thị thái độ, tình cảm của
người nói đối với nội dung được đề cập. Trợ
từ làm cho câu văn thêm phong phú, sắc thái
và truyền tải được nhiều thông điệp hơn.
Ví dụ: "Chính Huy là người đạt giải Nhất."
(từ "chính" không chỉ nhấn mạnh mà còn
khẳng định người đạt giải là Huy, loại bỏ mọi
nghi ngờ về người khác)

ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ

2. Thán từ là gì?
Thán từ là những từ độc lập, dùng để bộc lộ trực tiếp
cảm xúc, tình cảm của người nói như vui mừng,
ngạc nhiên, đau đớn, tiếc nuối. Ngoài ra, thán từ còn
được sử dụng để gọi hoặc đáp trong giao tiếp, tạo
nên sự tự nhiên và gần gũi.
Ví dụ: "Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?"
(thán từ "than ôi" diễn tả sự tiếc nuối sâu sắc
trước một quá khứ huy hoàng đã mất)

ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ

3. Vai trò của trợ từ trong câu
Nhấn mạnh Ý chính

Biểu thị Thái độ

Giúp làm nổi bật sự vật, sự việc hoặc hành động mà người

Truyền tải sắc thái tình cảm, thái độ chủ quan của người nói

nói muốn tập trung vào, thu hút sự chú ý của người nghe/đọc.

như khẳng định, phủ định, nghi vấn, đánh giá, v.v.

Điều chỉnh Mức độ

Tạo Liên kết

Làm tăng hoặc giảm cường độ của ý nghĩa, giúp câu văn trở

Góp phần tạo sự mạch lạc, gắn kết giữa các thành phần trong

nên mềm dẻo, linh hoạt và chính xác hơn.

câu, giúp câu văn trôi chảy và dễ hiểu.

ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ

3. Vai trò của thán từ
Bộc lộ Cảm xúc

Gọi và Đáp

Thán từ là công cụ trực tiếp

Được dùng để thu hút sự chú

để thể hiện các cung bậc cảm

ý của người khác hoặc để hồi

xúc như ngạc nhiên, vui

đáp lại lời gọi, tạo nên sự

mừng, đau đớn, thất vọng,

tương tác tức thì trong giao

v.v., làm cho lời nói sống

tiếp.

động hơn.

Vị trí Độc lập
Thường đứng ở đầu câu, có thể tách riêng thành một câu cảm thán
độc lập, không phụ thuộc vào cấu trúc ngữ pháp chính của câu.

Phân loại trợ từ
Trợ từ Nhấn mạnh

1

Các từ như những, cái, thì, mà, là... có tác dụng làm nổi bật một
thành phần nào đó của câu.
Ví dụ: "Chính chú ấy đã cứu con chó."

Trợ từ Biểu thị Đánh giá

2

Gồm các từ như chính, ngay, đích thị... thể hiện sự khẳng định,
xác nhận hoặc đánh giá của người nói về sự việc.
Ví dụ: "Đích thị là người tài giỏi."

ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ

So sánh trợ từ và thán từ
Trợ từ
• Chức năng: nhấn mạnh, biểu thị thái độ.
• Vị trí: thường gắn với từ ngữ trong câu, không thể đứng
• độc lập.
• Ảnh hưởng: làm rõ ý nghĩa, tăng sắc thái biểu cảm
cho từ hoặc cụm từ.
Ví dụ: "Chính anh ấy làm việc này."

1

2

Thán từ
• Chức năng: bộc lộ cảm xúc, gọi đáp.
• Vị trí: thường đứng độc lập hoặc đầu câu, có thể tạo thành
• câu cảm thán.
• Ảnh hưởng: truyền tải cảm xúc mạnh mẽ, tạo sự giao tiếp
tức thì.
Ví dụ: "Ôi, thật bất ngờ!"

ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ

Kết luận

Phần không thể thiếu

Nâng cao Giá trị Diễn đạt

Trợ từ và thán từ là những yếu tố ngữ

Chúng giúp câu văn không chỉ rõ

pháp quan trọng, góp phần làm nên sự

nghĩa hơn mà còn truyền tải cảm xúc

đa dạng và giàu sắc thái của tiếng Việt.

một cách sống động, chân thực, tạo
nên sự hấp dẫn trong giao tiếp.

Cải thiện Giao tiếp
Hiểu và vận dụng thành thạo trợ từ, thán từ sẽ giúp nâng cao đáng kể kỹ năng sử dụng
ngôn ngữ, cả trong nói và viết.

ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT

ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ

Bài tập 1: Xác định trợ từ và thán từ được sử dụng trong các
lời thoại sau:

Câu văn
a. A! Bác đã tới đấy à? Tôi sắp
phát khùng lên vì bác đây.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ
phục)
b. Vâng, phải bảo chứ. Vì những
người quí phái đều mặc như thế cả.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ
phục)

Trợ từ

Thán từ

ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ

Câu văn

Trợ từ

Thán từ

a. A! Bác đã tới đấy à? Tôi sắp
phát khùng lên vì bác đây.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc
lễ phục)

à

a

b. Vâng, phải bảo chứ. Vì những
người quí phái đều mặc như thế
cả.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ
phục)

chứ, cả

vâng

ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ

BT 4/116: Các câu sau đây sử dụng những trợ từ nào? Giải thích nghĩa và
nêu chức năng của trợ từ đó.

Câu văn
a. Một tên đầy tớ mà bác cho
nhiều thế ư?
(Vũ Đình Long, Cái chúc thư)

b. Ngài và đoàn tùy tùng của
ngài làm việc đến quên ăn,
quên ngủ để duy trì sự sống
cho nó.
(A-zít Nê-xin, Loại vi trùng quý hiếm)

Trợ từ

Đặc điểm và chức
năng

Câu văn

ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Trợ từ
Đặc điểm và chức năng

a. Một tên đầy tớ
mà bác cho nhiều
thế ư?
(Vũ Đình Long,
Cái chúc thư)

ư

b. Bệnh nhân mới đến
à? Anh ta làm sao?
(A-zít Nê-xin, Loại
vi trùng quý hiếm)

ư: từ biểu thị ý hỏi, biểu thị thái độ ngạc nhiên trước điều mình có
phần không ngờ tới.
Chức năng: tạo kiểu câu nghi vấn, thể hiện thái độ của người nói.
Đây là trợ từ tình thái.
đến: từ biểu thị ý nhấn mạnh về tính chất bất thường của một hiện
tượng để làm nổi bật mức độ cao của một việc nào đó.
Chức năng: đứng trước các từ ngữ cần được nhấn mạnh, nhấn
mạnh mức độ làm việc (đến quên ăn quên ngủ) của “ngài và đoàn
tuỳ tùng”.
Đây là trợ từ nhấn mạnh

ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ

Bài tập 6: sgk/116
Nhập vai và thể hiện lời thoại của các nhân vật Hy Lạc,
Khiết, Lý, Thận Trọng trong văn bản Cái chúc thư (lời
thoại có sử dụng trợ từ, thán từ).
- HS đã thực hành sân khấu hóa trong HĐ vận dụng khi đọc
hiểu 2 VB: Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục và Cái chúc thư.
- HS nhớ lại hoạt động sân khấu hóa đó và trả lời câu hỏi:
các em đã sử dụng trợ từ, thán từ nào? Nêu chức năng của
các trợ từ, thán từ đó.

Vẽ sơ đồ tư duy

Dặn dò

1.
2.
3.

Học thuộc hai phần Kết luận
Hoàn chỉnh bài tập.
Chuẩn bị bài Văn bản kiến nghị
về một vấn đề đời sống.
- Đọc trước, trả lời các câu hỏi và
bài tập trong SGK
Giáo án của Hồ Hoàng Gia – ĐT: 0785584435 (Zalo); Mail:
hogia0785@gmail.com
 
Gửi ý kiến