Bài 5. Đặc điểm và chức năng của trợ từ, thán từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 20h:39' 06-12-2025
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: Hồ Hoàng Gia
Ngày gửi: 20h:39' 06-12-2025
Dung lượng: 12.7 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
1 người
(Trần Thị Tuyết)
BÀI 5: NHỮNG TÌNH HUỐNG KHÔI HÀI
(HÀI KỊCH)
TRI THỨC TIẾNG VIỆT VÀ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Giáo án của Hồ Hoàng Gia – ĐT: 0785584435 (Zalo);
Mail: hogia0785@gmail.com
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
1. Trợ từ là gì?
Trợ từ là những từ đi kèm trong câu, có chức
năng nhấn mạnh một khía cạnh nào đó của sự
vật, sự việc hoặc hành động. Đồng thời,
chúng còn giúp biểu thị thái độ, tình cảm của
người nói đối với nội dung được đề cập. Trợ
từ làm cho câu văn thêm phong phú, sắc thái
và truyền tải được nhiều thông điệp hơn.
Ví dụ: "Chính Huy là người đạt giải Nhất."
(từ "chính" không chỉ nhấn mạnh mà còn
khẳng định người đạt giải là Huy, loại bỏ mọi
nghi ngờ về người khác)
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
2. Thán từ là gì?
Thán từ là những từ độc lập, dùng để bộc lộ trực tiếp
cảm xúc, tình cảm của người nói như vui mừng,
ngạc nhiên, đau đớn, tiếc nuối. Ngoài ra, thán từ còn
được sử dụng để gọi hoặc đáp trong giao tiếp, tạo
nên sự tự nhiên và gần gũi.
Ví dụ: "Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?"
(thán từ "than ôi" diễn tả sự tiếc nuối sâu sắc
trước một quá khứ huy hoàng đã mất)
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
3. Vai trò của trợ từ trong câu
Nhấn mạnh Ý chính
Biểu thị Thái độ
Giúp làm nổi bật sự vật, sự việc hoặc hành động mà người
Truyền tải sắc thái tình cảm, thái độ chủ quan của người nói
nói muốn tập trung vào, thu hút sự chú ý của người nghe/đọc.
như khẳng định, phủ định, nghi vấn, đánh giá, v.v.
Điều chỉnh Mức độ
Tạo Liên kết
Làm tăng hoặc giảm cường độ của ý nghĩa, giúp câu văn trở
Góp phần tạo sự mạch lạc, gắn kết giữa các thành phần trong
nên mềm dẻo, linh hoạt và chính xác hơn.
câu, giúp câu văn trôi chảy và dễ hiểu.
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
3. Vai trò của thán từ
Bộc lộ Cảm xúc
Gọi và Đáp
Thán từ là công cụ trực tiếp
Được dùng để thu hút sự chú
để thể hiện các cung bậc cảm
ý của người khác hoặc để hồi
xúc như ngạc nhiên, vui
đáp lại lời gọi, tạo nên sự
mừng, đau đớn, thất vọng,
tương tác tức thì trong giao
v.v., làm cho lời nói sống
tiếp.
động hơn.
Vị trí Độc lập
Thường đứng ở đầu câu, có thể tách riêng thành một câu cảm thán
độc lập, không phụ thuộc vào cấu trúc ngữ pháp chính của câu.
Phân loại trợ từ
Trợ từ Nhấn mạnh
1
Các từ như những, cái, thì, mà, là... có tác dụng làm nổi bật một
thành phần nào đó của câu.
Ví dụ: "Chính chú ấy đã cứu con chó."
Trợ từ Biểu thị Đánh giá
2
Gồm các từ như chính, ngay, đích thị... thể hiện sự khẳng định,
xác nhận hoặc đánh giá của người nói về sự việc.
Ví dụ: "Đích thị là người tài giỏi."
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
So sánh trợ từ và thán từ
Trợ từ
• Chức năng: nhấn mạnh, biểu thị thái độ.
• Vị trí: thường gắn với từ ngữ trong câu, không thể đứng
• độc lập.
• Ảnh hưởng: làm rõ ý nghĩa, tăng sắc thái biểu cảm
cho từ hoặc cụm từ.
Ví dụ: "Chính anh ấy làm việc này."
1
2
Thán từ
• Chức năng: bộc lộ cảm xúc, gọi đáp.
• Vị trí: thường đứng độc lập hoặc đầu câu, có thể tạo thành
• câu cảm thán.
• Ảnh hưởng: truyền tải cảm xúc mạnh mẽ, tạo sự giao tiếp
tức thì.
Ví dụ: "Ôi, thật bất ngờ!"
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Kết luận
Phần không thể thiếu
Nâng cao Giá trị Diễn đạt
Trợ từ và thán từ là những yếu tố ngữ
Chúng giúp câu văn không chỉ rõ
pháp quan trọng, góp phần làm nên sự
nghĩa hơn mà còn truyền tải cảm xúc
đa dạng và giàu sắc thái của tiếng Việt.
một cách sống động, chân thực, tạo
nên sự hấp dẫn trong giao tiếp.
Cải thiện Giao tiếp
Hiểu và vận dụng thành thạo trợ từ, thán từ sẽ giúp nâng cao đáng kể kỹ năng sử dụng
ngôn ngữ, cả trong nói và viết.
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Bài tập 1: Xác định trợ từ và thán từ được sử dụng trong các
lời thoại sau:
Câu văn
a. A! Bác đã tới đấy à? Tôi sắp
phát khùng lên vì bác đây.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ
phục)
b. Vâng, phải bảo chứ. Vì những
người quí phái đều mặc như thế cả.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ
phục)
Trợ từ
Thán từ
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Câu văn
Trợ từ
Thán từ
a. A! Bác đã tới đấy à? Tôi sắp
phát khùng lên vì bác đây.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc
lễ phục)
à
a
b. Vâng, phải bảo chứ. Vì những
người quí phái đều mặc như thế
cả.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ
phục)
chứ, cả
vâng
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
BT 4/116: Các câu sau đây sử dụng những trợ từ nào? Giải thích nghĩa và
nêu chức năng của trợ từ đó.
Câu văn
a. Một tên đầy tớ mà bác cho
nhiều thế ư?
(Vũ Đình Long, Cái chúc thư)
b. Ngài và đoàn tùy tùng của
ngài làm việc đến quên ăn,
quên ngủ để duy trì sự sống
cho nó.
(A-zít Nê-xin, Loại vi trùng quý hiếm)
Trợ từ
Đặc điểm và chức
năng
Câu văn
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Trợ từ
Đặc điểm và chức năng
a. Một tên đầy tớ
mà bác cho nhiều
thế ư?
(Vũ Đình Long,
Cái chúc thư)
ư
b. Bệnh nhân mới đến
à? Anh ta làm sao?
(A-zít Nê-xin, Loại
vi trùng quý hiếm)
ư: từ biểu thị ý hỏi, biểu thị thái độ ngạc nhiên trước điều mình có
phần không ngờ tới.
Chức năng: tạo kiểu câu nghi vấn, thể hiện thái độ của người nói.
Đây là trợ từ tình thái.
đến: từ biểu thị ý nhấn mạnh về tính chất bất thường của một hiện
tượng để làm nổi bật mức độ cao của một việc nào đó.
Chức năng: đứng trước các từ ngữ cần được nhấn mạnh, nhấn
mạnh mức độ làm việc (đến quên ăn quên ngủ) của “ngài và đoàn
tuỳ tùng”.
Đây là trợ từ nhấn mạnh
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Bài tập 6: sgk/116
Nhập vai và thể hiện lời thoại của các nhân vật Hy Lạc,
Khiết, Lý, Thận Trọng trong văn bản Cái chúc thư (lời
thoại có sử dụng trợ từ, thán từ).
- HS đã thực hành sân khấu hóa trong HĐ vận dụng khi đọc
hiểu 2 VB: Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục và Cái chúc thư.
- HS nhớ lại hoạt động sân khấu hóa đó và trả lời câu hỏi:
các em đã sử dụng trợ từ, thán từ nào? Nêu chức năng của
các trợ từ, thán từ đó.
Vẽ sơ đồ tư duy
Dặn dò
1.
2.
3.
Học thuộc hai phần Kết luận
Hoàn chỉnh bài tập.
Chuẩn bị bài Văn bản kiến nghị
về một vấn đề đời sống.
- Đọc trước, trả lời các câu hỏi và
bài tập trong SGK
Giáo án của Hồ Hoàng Gia – ĐT: 0785584435 (Zalo); Mail:
hogia0785@gmail.com
(HÀI KỊCH)
TRI THỨC TIẾNG VIỆT VÀ
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Giáo án của Hồ Hoàng Gia – ĐT: 0785584435 (Zalo);
Mail: hogia0785@gmail.com
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
1. Trợ từ là gì?
Trợ từ là những từ đi kèm trong câu, có chức
năng nhấn mạnh một khía cạnh nào đó của sự
vật, sự việc hoặc hành động. Đồng thời,
chúng còn giúp biểu thị thái độ, tình cảm của
người nói đối với nội dung được đề cập. Trợ
từ làm cho câu văn thêm phong phú, sắc thái
và truyền tải được nhiều thông điệp hơn.
Ví dụ: "Chính Huy là người đạt giải Nhất."
(từ "chính" không chỉ nhấn mạnh mà còn
khẳng định người đạt giải là Huy, loại bỏ mọi
nghi ngờ về người khác)
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
2. Thán từ là gì?
Thán từ là những từ độc lập, dùng để bộc lộ trực tiếp
cảm xúc, tình cảm của người nói như vui mừng,
ngạc nhiên, đau đớn, tiếc nuối. Ngoài ra, thán từ còn
được sử dụng để gọi hoặc đáp trong giao tiếp, tạo
nên sự tự nhiên và gần gũi.
Ví dụ: "Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?"
(thán từ "than ôi" diễn tả sự tiếc nuối sâu sắc
trước một quá khứ huy hoàng đã mất)
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
3. Vai trò của trợ từ trong câu
Nhấn mạnh Ý chính
Biểu thị Thái độ
Giúp làm nổi bật sự vật, sự việc hoặc hành động mà người
Truyền tải sắc thái tình cảm, thái độ chủ quan của người nói
nói muốn tập trung vào, thu hút sự chú ý của người nghe/đọc.
như khẳng định, phủ định, nghi vấn, đánh giá, v.v.
Điều chỉnh Mức độ
Tạo Liên kết
Làm tăng hoặc giảm cường độ của ý nghĩa, giúp câu văn trở
Góp phần tạo sự mạch lạc, gắn kết giữa các thành phần trong
nên mềm dẻo, linh hoạt và chính xác hơn.
câu, giúp câu văn trôi chảy và dễ hiểu.
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
3. Vai trò của thán từ
Bộc lộ Cảm xúc
Gọi và Đáp
Thán từ là công cụ trực tiếp
Được dùng để thu hút sự chú
để thể hiện các cung bậc cảm
ý của người khác hoặc để hồi
xúc như ngạc nhiên, vui
đáp lại lời gọi, tạo nên sự
mừng, đau đớn, thất vọng,
tương tác tức thì trong giao
v.v., làm cho lời nói sống
tiếp.
động hơn.
Vị trí Độc lập
Thường đứng ở đầu câu, có thể tách riêng thành một câu cảm thán
độc lập, không phụ thuộc vào cấu trúc ngữ pháp chính của câu.
Phân loại trợ từ
Trợ từ Nhấn mạnh
1
Các từ như những, cái, thì, mà, là... có tác dụng làm nổi bật một
thành phần nào đó của câu.
Ví dụ: "Chính chú ấy đã cứu con chó."
Trợ từ Biểu thị Đánh giá
2
Gồm các từ như chính, ngay, đích thị... thể hiện sự khẳng định,
xác nhận hoặc đánh giá của người nói về sự việc.
Ví dụ: "Đích thị là người tài giỏi."
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
So sánh trợ từ và thán từ
Trợ từ
• Chức năng: nhấn mạnh, biểu thị thái độ.
• Vị trí: thường gắn với từ ngữ trong câu, không thể đứng
• độc lập.
• Ảnh hưởng: làm rõ ý nghĩa, tăng sắc thái biểu cảm
cho từ hoặc cụm từ.
Ví dụ: "Chính anh ấy làm việc này."
1
2
Thán từ
• Chức năng: bộc lộ cảm xúc, gọi đáp.
• Vị trí: thường đứng độc lập hoặc đầu câu, có thể tạo thành
• câu cảm thán.
• Ảnh hưởng: truyền tải cảm xúc mạnh mẽ, tạo sự giao tiếp
tức thì.
Ví dụ: "Ôi, thật bất ngờ!"
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Kết luận
Phần không thể thiếu
Nâng cao Giá trị Diễn đạt
Trợ từ và thán từ là những yếu tố ngữ
Chúng giúp câu văn không chỉ rõ
pháp quan trọng, góp phần làm nên sự
nghĩa hơn mà còn truyền tải cảm xúc
đa dạng và giàu sắc thái của tiếng Việt.
một cách sống động, chân thực, tạo
nên sự hấp dẫn trong giao tiếp.
Cải thiện Giao tiếp
Hiểu và vận dụng thành thạo trợ từ, thán từ sẽ giúp nâng cao đáng kể kỹ năng sử dụng
ngôn ngữ, cả trong nói và viết.
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
II. THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Bài tập 1: Xác định trợ từ và thán từ được sử dụng trong các
lời thoại sau:
Câu văn
a. A! Bác đã tới đấy à? Tôi sắp
phát khùng lên vì bác đây.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ
phục)
b. Vâng, phải bảo chứ. Vì những
người quí phái đều mặc như thế cả.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ
phục)
Trợ từ
Thán từ
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Câu văn
Trợ từ
Thán từ
a. A! Bác đã tới đấy à? Tôi sắp
phát khùng lên vì bác đây.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc
lễ phục)
à
a
b. Vâng, phải bảo chứ. Vì những
người quí phái đều mặc như thế
cả.
(Mô-li-e, Ông Giuốc-đanh mặc lễ
phục)
chứ, cả
vâng
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
BT 4/116: Các câu sau đây sử dụng những trợ từ nào? Giải thích nghĩa và
nêu chức năng của trợ từ đó.
Câu văn
a. Một tên đầy tớ mà bác cho
nhiều thế ư?
(Vũ Đình Long, Cái chúc thư)
b. Ngài và đoàn tùy tùng của
ngài làm việc đến quên ăn,
quên ngủ để duy trì sự sống
cho nó.
(A-zít Nê-xin, Loại vi trùng quý hiếm)
Trợ từ
Đặc điểm và chức
năng
Câu văn
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Trợ từ
Đặc điểm và chức năng
a. Một tên đầy tớ
mà bác cho nhiều
thế ư?
(Vũ Đình Long,
Cái chúc thư)
ư
b. Bệnh nhân mới đến
à? Anh ta làm sao?
(A-zít Nê-xin, Loại
vi trùng quý hiếm)
ư: từ biểu thị ý hỏi, biểu thị thái độ ngạc nhiên trước điều mình có
phần không ngờ tới.
Chức năng: tạo kiểu câu nghi vấn, thể hiện thái độ của người nói.
Đây là trợ từ tình thái.
đến: từ biểu thị ý nhấn mạnh về tính chất bất thường của một hiện
tượng để làm nổi bật mức độ cao của một việc nào đó.
Chức năng: đứng trước các từ ngữ cần được nhấn mạnh, nhấn
mạnh mức độ làm việc (đến quên ăn quên ngủ) của “ngài và đoàn
tuỳ tùng”.
Đây là trợ từ nhấn mạnh
ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỨC NĂNG CỦA TRỢ TỪ, THÁN TỪ
Bài tập 6: sgk/116
Nhập vai và thể hiện lời thoại của các nhân vật Hy Lạc,
Khiết, Lý, Thận Trọng trong văn bản Cái chúc thư (lời
thoại có sử dụng trợ từ, thán từ).
- HS đã thực hành sân khấu hóa trong HĐ vận dụng khi đọc
hiểu 2 VB: Ông Giuốc-đanh mặc lễ phục và Cái chúc thư.
- HS nhớ lại hoạt động sân khấu hóa đó và trả lời câu hỏi:
các em đã sử dụng trợ từ, thán từ nào? Nêu chức năng của
các trợ từ, thán từ đó.
Vẽ sơ đồ tư duy
Dặn dò
1.
2.
3.
Học thuộc hai phần Kết luận
Hoàn chỉnh bài tập.
Chuẩn bị bài Văn bản kiến nghị
về một vấn đề đời sống.
- Đọc trước, trả lời các câu hỏi và
bài tập trong SGK
Giáo án của Hồ Hoàng Gia – ĐT: 0785584435 (Zalo); Mail:
hogia0785@gmail.com
 







Các ý kiến mới nhất