Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Lớp 8.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Thị Ngoan
Ngày gửi: 12h:00' 16-12-2025
Dung lượng: 80.4 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Hoạt động mở đầu
Hãy nói về chủ đề có liên
quan đến các từ khóa.

Trò chơi
tìm chữ

Trò chơi tìm chữ
R

K

Ư

D

D

P

H

N

C

G

A

Z

Y

P



G

K

Ă

Â

N

E

M

F

N

E

N

P

V

U

O

H

V

Y

G

J



N

N

C

S

B

U

D

H

G

Q

P

G

B Các
H cách
R trình
T

I bày
V đoạn
J văn
Ư O



N

X

N



L

Y

Q

A

Đ

Đ

O

P

H

Z

B

C

H

M

L



S

P

P

G

Y

D
K

I
F


Q

N
F

D
A


C

C
C

H
P

TIẾT: 21

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH, QUY
NẠP, SONG SONG, PHỐI HỢP
Giáo viên: Trần Thị Dịu

Hình thành
kiến thức

I
Tri thức tiếng Việt

Hiện nay, tình hình giao thông trên địa bàn thành phố đang có rất nhiều bất cập,
đặc biệt là tình trạng ùn tắc giao thông. Đường thường xuyên tắc nghẽn vì những
lý do sau: gần trường học, đường tàu chạy qua, trời mưa thường gặp nước, đèn
giao thông bị hỏng mà không được can thiệp kịp thời của CSGT, ý thức của người
dân...Chống ùn tắc giao thông là vấn đề của toàn xã hội chứ không phải của riêng
ngành CSGT. Về lâu dài, nên mở rộng diện tích đất của trung tâm TP.HCM ra
ngoại thành, tức là giãn dần ra khỏi khu hành chính trung tâm xuất hiện để thực
hiện bài toán trên. Cơ quan hành chính, trường học, bệnh viện nên kéo ra xa khỏi
trung tâm.

Đặc điểm của đoạn văn: là đơn vị tạo nên văn bản, thường do
nhiều câu tạo thành, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi vào đầu dòng, kết
thúc bằng dấu ngắt đoạn.
Câu chủ đề trong đoạn văn mang nội dung khái quát, thường
đứng đầu hoặc cuối đoạn.

+ Câu chủ đề: “Quan trọng hơn cả, tự học còn là một thú vui rất
thanh nhã, nó nâng cao tâm hồn ta lên.”
+ Các câu còn lại triển khai cụ thể ý của câu chủ đề, bổ sung làm rõ lợi
ích của tự học.
+ Vị trí: câu chủ đề nằm ở đầu đoạn.
=> Đoạn văn diễn dịch

+ Câu chủ đề: “Tóm lại. “lối sống xanh” góp phần nâng cao chất lượng cuộc
sống, bảo vệ môi trường xung quanh và ngày càng được nhiều người lựa chọn.”
+ Các câu còn lại là các ý chi tiết, các ý nhỏ, là các biểu hiện của “lối sống xanh”
nhằm dẫn đến ý lớn, ý khái quát: “lối sống xanh” góp phần nâng cao chất lượng
cuộc sống, bảo vệ môi trường xung quanh và ngày càng được nhiều người lựa
chọn
+ Vị trí: câu chủ đề nằm ở cuối đoạn

=> Đoạn văn quy nạp

+ Câu chủ đề: Không có
+ Các câu triển khai nội dung song song nhau. Mỗi câu nêu một khía
cạnh của chủ đề đoạn văn, làm rõ nội dung đoạn văn nhằm tố cáo tội
ác của thực dân Pháp.
=> Đoạn văn song song

+ Câu chủ đề: “Cốm trộn hạt dẻ trở thành món ăn đặc sản, sang trọng.”;“ Tóm
lại, cốm trộn hạt dẻ là một thứ vật quý, dùng để khoản đãi quý nhân.”
+ Các câu 2,3,4 triển khai cụ thể ý của câu chủ đề, bổ sung làm rõ câu chủ đề
đứng ở đầu đoạn.
+Câu 1,2,3,4 là các ý nhỏ, ý chi tiết nhằm dẫn đến ý lớn cuối đoạn khẳng định
giá trị của hạt dẻ “là một thứ vật quý, dùng để khoản đãi quý nhân”.
+ Vị trí: Câu chủ đề nằm ở đầu đoạn, cuối đoạn

=> Đoạn văn phối hợp

HS thực hiện Phiếu
học tập số 1.

Đoạn văn:…..
Câu chủ đề: ...
Ví dụ

1

2

3

Kiểu đoạn
văn:

Nội dung

Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò "mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây
thừng" chở vôi cát về xây trường học, và mời bác về nhà mình... Em thương thầy giáo một hôm
trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường.
(Theo Xuân Diệu)
Các tế bào của lá cây có chứa nhiều lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp
lục, tức là chất xanh của lá. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu
khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục mà lại phản chiếu màu
này và do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Như vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục
chứa trong thành phần tế bào.
(Theo Ngữ văn 8, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr. 35)
Trong tập “Nhật kí trong tù” (Hồ Chí Minh), có những bài phác họa sơ sài mà chân thực đậm đà,
càng tìm hiểu càng thú vị như đang chiêm ngưỡng một bức tranh cổ điển. Có những bài cảnh
lồng lộng sinh động như những tấm thảm thuê nền gấm chỉ vàng. Cũng có những bài làm cho
người đọc nghĩ tới những bức tranh sơn mài thâm trầm, sâu sắc.

 

 

 

(Lê Thị Tú An)

4

Thế đấy, biển luôn luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh
thẳm, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm
u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ…Như một con
người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lung, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.

 

Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric) – Dành cho câu hỏi thảo luận cặp đôi
Nội
dung
đánh giá

Mức 4
Giỏi

Mức 3
Khá

Mức 2
Trung bình

Mức 1
Yếu

Nội dung trả
lời câu hỏi và
Thuyết
trình
trước lớp

- Trả lời đủ ý,
- Diễn đạt lưu
loát, tự tin,
hấp
Dẫn, giọng nói
to, rõ ràng.

- Trả lời chưa
đủ ý .
- Diễn đạt còn
lúng túng, quá
dài
dòng/quá
ngắn;
giọng nói to,

ràng

- Trả lời sai
nhiều ý
- Diễn đạt còn
vấp váp; giọng
nói nhỏ, không
rõ ràng.

Trả lời sai
- Diễn đạt còn
lúng
túng,
giọng
nói nhỏ, không
rõ ràng.

Đoạn văn:…..
Câu chủ đề: ...
Ví dụ

1

2

3

4

Nội dung

Trần Đăng Khoa rất biết yêu thương. Em thương bác đẩy xe bò "mồ hôi ướt lưng, căng sợi dây
thừng" chở vôi cát về xây trường học, và mời bác về nhà mình... Em thương thầy giáo một hôm
trời mưa đường trơn bị ngã, cho nên dân làng bèn đắp lại đường.
(Theo Xuân Diệu)
Các tế bào của lá cây có chứa nhiều lục lạp. Trong các lục lạp này có chứa một chất gọi là diệp
lục, tức là chất xanh của lá. Sở dĩ chất diệp lục có màu xanh lục vì nó hút các tia sáng có màu
khác, nhất là màu đỏ và màu lam, nhưng không thu nhận màu xanh lục mà lại phản chiếu màu
này và do đó mắt ta mới nhìn thấy màu xanh lục. Như vậy, lá cây có màu xanh là do chất diệp lục
chứa trong thành phần tế bào.
(Theo Ngữ văn 8, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr. 35)
Trong tập “Nhật kí trong tù” (Hồ Chí Minh), có những bài phác họa sơ sài mà chân thực đậm đà,
càng tìm hiểu càng thú vị như đang chiêm ngưỡng một bức tranh cổ điển. Có những bài cảnh
lồng lộng sinh động như những tấm thảm thuê nền gấm chỉ vàng. Cũng có những bài làm cho
người đọc nghĩ tới những bức tranh sơn mài thâm trầm, sâu sắc.
(Lê Thị Tú An)
Thế đấy, biển luôn luôn thay đổi màu tùy theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh
thẳm, như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm
u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm dông gió, biển đục ngầu giận dữ…Như một con
người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lung, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.
(Vũ Tú Nam)
 

Kiểu đoạn
văn:

Đoạn  văn
diễn dịch

  văn
Đoạn
quy nạp

Không có
 
câu chủ
đề.
Đoạn văn
song song

Đoạn  văn
phối hợp

Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric) – Dành cho câu hỏi thảo luận cặp đôi
Nội
dung
đánh giá

Mức 4
Giỏi

Mức 3
Khá

Mức 2
Trung bình

Mức 1
Yếu

Nội dung trả
lời câu hỏi và
Thuyết
trình
trước lớp

- Trả lời đủ ý,
- Diễn đạt lưu
loát, tự tin,
hấp
Dẫn, giọng nói
to, rõ ràng.

- Trả lời chưa
đủ ý .
- Diễn đạt còn
lúng túng, quá
dài
dòng/quá
ngắn;
giọng nói to,

ràng

- Trả lời sai
nhiều ý
- Diễn đạt còn
vấp váp; giọng
nói nhỏ, không
rõ ràng.

Trả lời sai
- Diễn đạt còn
lúng
túng,
giọng
nói nhỏ, không
rõ ràng.

Đặc điểm của đoạn văn: là đơn vị tạo nên văn bản, thường do nhiều câu tạo thành,
bắt đầu từ chữ viết hoa lùi vào đầu dòng, kết thúc bằng dấu ngắt đoạn.
Câu chủ đề trong đoạn văn mang nội dung khái quát, thường đứng đầu hoặc cuối đoạn.

Dấu hiệu nhận biết
Đoạn văn diễn dịch

Đoạn văn quy nạp

Đoạn văn song song

Câu chủ đề ở đầu đoạn
mang ý khái quát

Câu chủ đề ở cuối
đoạn

Không có câu
  chủ đề

các câu còn lại triển
khai cụ thể ý của câu
 
chủ đề, bổ sung, làm
rõ cho câu chủ đề.

được trình bày đi
từ các ý nhò đến ý
lớn, từ các ý chi
tiết đến ý khái
quát.

các câu triển khai nội dung
song song nhau. Mỗi câu
trong đoạn văn nêu một khía
cạnh của chủ đề đoạn văn,
làm rõ cho nội dung đoạn văn.

Đoạn văn
phối hợp
Câu chủ
đề ở đầu
và cuối
đoạn 

II. THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT

TRÒ CHƠI MẬT THƯ
Mô tả: Giải mật thư là trò chơi mà giáo viên in bài tập vào trong mỗi
phong thư hoặc những tấm phiếu bài tập bí mật. Học sinh chỉ biết được
cụ thể khi đã cầm trên tay và thực hiện yêu cầu trên đó.
Cách thức thực hiện: Mỗi bài tập sẽ được gọi là một mật thư. Trò chơi
này tránh việc học sinh đoán được nhiệm vụ, số thứ tự của mật thư
không nên trùng với số thứ tự của bài tập, chỉ khi học sinh mở thư mới
biết được cụ thể bài tập mà nhóm mình cần làm là gì, sau đó, đại diện
mỗi nhóm sẽ trình bày theo yêu cầu của mật thư. Thời gian từ 5 phút trên
một mật thư

HS thực hiện thảo
luận nhóm.

1.

Câu 1

Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric) – Dành cho câu hỏi thảo luận nhóm
Nội
dung
đánh giá

Mức 4
Giỏi

Mức 3
Khá

Mức 2
Trung bình

Mức 1
Yếu

Nội dung trả
lời câu hỏi và
Thuyết
trình
trước lớp

- Trả lời đủ ý,
- Diễn đạt lưu
loát, tự tin,
hấp
Dẫn, giọng nói
to, rõ ràng.

- Trả lời chưa
đủ ý .
- Diễn đạt còn
lúng túng, quá
dài
dòng/quá
ngắn;
giọng nói to,

ràng

- Trả lời sai
nhiều ý
- Diễn đạt còn
vấp váp; giọng
nói nhỏ, không
rõ ràng.

Trả lời sai
- Diễn đạt còn
lúng
túng,
giọng
nói nhỏ, không
rõ ràng.

ĐOẠN VĂN
a. Nhiều người tin rằng, khi nhìn lên bầu trời và thấy sao băng, nếu nhanh
chóng ước một điều gì đó thì điều đó chắc chắn sẽ trở thành sự thật. Một số
quan niệm cho rằng, sao băng là một hình tượng đẹp và thường gắn liền với
nhiều câu chuyện tình yêu.
 

(Sao băng là gì và những điểu bạn cấn biết về sao băng?)

KIỂU ĐOẠN VĂN

Đoạn văn
song song,
không có câu
chủ đề

b. Lúc đầu, mọi người nghĩ rằng chim di cư là để tránh cái lạnh của mùa
đông, tuy nhiên, nghiên cứu gần đây đã phát hiện ra rằng điều này không
hoàn toàn đúng. Những nơi mà loài chim này di cư tới so với nơi chúng sinh
ra đều có khí hậu ôn đới khá tương đồng tại cùng một thời điểm. Về mặt lí
thuyết, nếu chú ngờ lại nơi được sinh ra vào mùa đông thì điếu kiện khí hậu
ớ đó cũng không anh hường nhiều vù chúng vẫn có thể sống sót bình
thường. Vậy tại sao chúng vẫn phải thực hiện một hành trình dài để di cư
hằng năm? Về vấn đề này, các nhà khoa học vẫn cảm thầy bối rối và chưa
thể tìm được câu trá lời.

đoạn văn
diễn dịch

ĐOẠN VĂN

KIỂU ĐOẠN
VĂN

c. Một trong những hành động góp phần bảo vệ môi trường là sử dụng các sản phẩm tái chế.
Chúng ta có thể tái chế giấy, nhựa, báo, thủy tinh và lon nhôm,... Bằng cách tái chế một nửa số
rác thải sinh hoạt, mỗi người có thê giảm khỏang 1,2 tấn khí CO 2, mỗi năm vì việc đốt cháy rác
thải lảm tăng mức độ các-bon đi-ô-xít (carbon dioxide) trong khí quyển. Đây là tác nhân chính
gây ra hiệu ứng nhà kính và sự nóng lên toàn cầu. Vì vậy, con người nên lựa chọn các sản

đoạn văn
phối hợp.

phẩm tái chế để có thể góp phần bảo vệ môi trường.
(Theo Lan Anh tổng hợp, Mười biện pháp giảm thiểu sự nóng lên của Trái Đất,
https://kinhtemoitruong.vn, ngày 9/9/2022)
d. Bản đồ tư duy có thể đơn giản hoá những thách thức khi bạn viết. Với tư cách là một công cụ
có hệ thông kích thích tư duy sáng tạo, bản đô tư duy có thể tổ chức và hệ thống hóa những ý
nghĩ lộn xộn, thiếu mạch lạc. Chính vì thế, bản đồ tư duy có thể hỗ trợ bạn xác định cần nói
những gì và nói như thế nào để được hiệu quả nhất.
(1980 Books, ứng dụng bản đó tư duy trong học tập)

đoạn văn
quy nạp

2.

Câu 2

Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric) – Dành cho câu hỏi thảo luận nhóm
Nội
dung
đánh giá

Mức 4
Giỏi

Mức 3
Khá

Mức 2
Trung bình

Mức 1
Yếu

Nội dung trả
lời câu hỏi và
Thuyết
trình
trước lớp

- Trả lời đủ ý,
- Diễn đạt lưu
loát, tự tin,
hấp
Dẫn, giọng nói
to, rõ ràng.

- Trả lời chưa
đủ ý .
- Diễn đạt còn
lúng túng, quá
dài
dòng/quá
ngắn;
giọng nói to,

ràng

- Trả lời sai
nhiều ý
- Diễn đạt còn
vấp váp; giọng
nói nhỏ, không
rõ ràng.

Trả lời sai
- Diễn đạt còn
lúng
túng,
giọng
nói nhỏ, không
rõ ràng.

Câu 2: Sắp xếp các câu dưới đây để tạo thành đoạn văn mạch lạc. Cho biết đoạn
văn vừa sắp xếp thuộc kiểu đoạn văn nào mà em đã học.
(1) Khi những đợt sóng liên tiếp tràn vào các vùng vịnh, chúng bị bật ngược trở lại và
gặp những đợt sóng tiếp theo xảy ra sự cộng hưởng. (2) Hiệu ứng này có thể làm
tăng sức mạnh và sự phá hủy của những đợt sóng thần lên gấp nhiều lần, khiến cho
thiệt hại ờ những khu vực có sự cộng hướng lớn hơn rất nhiều so với những khu vực
khác. (3) Một điểm nửa tạo nên nhũng đợt sóng thần có sức mạnh khủng khiếp nhất
đó là hiệu ứng cộng hưởng.
(Theo Sóng thần - cơn “giận dữ của biển cả, https://tuyenquang.gov.vn, ngày
16/3/2022)

Câu 2/SGK.tr42:

– Thứ tự sắp xếp hợp lí
các câu văn để tạo
thành một đoạn văn
mạch lạc: (3) – (1) –
(2).
– Kiểu đoạn văn: diễn dịch.

Phiếu đánh giá theo tiêu chí (Rubric) – Dành cho câu hỏi thảo luận nhóm
Nội
dung
đánh giá

Mức 4
Giỏi

Mức 3
Khá

Mức 2
Trung bình

Mức 1
Yếu

Nội dung trả
lời câu hỏi và
Thuyết
trình
trước lớp

- Trả lời đủ ý,
- Diễn đạt lưu
loát, tự tin,
hấp
Dẫn, giọng nói
to, rõ ràng.

- Trả lời chưa
đủ ý .
- Diễn đạt còn
lúng túng, quá
dài
dòng/quá
ngắn;
giọng nói to,

ràng

- Trả lời sai
nhiều ý
- Diễn đạt còn
vấp váp; giọng
nói nhỏ, không
rõ ràng.

Trả lời sai
- Diễn đạt còn
lúng
túng,
giọng
nói nhỏ, không
rõ ràng.

3. Câu 3
a. Câu chủ đề gợi ý: Ô nhiễm không khí làm
gia tăng các bệnh về da.

b. Câu chủ đề gợi ý: Vì vậy, con người nên tích
cực triển khai các hành động cụ thể để thực
hiện việc tiết kiệm năng lượng trong sản xuất
và sinh hoạt hằng ngày.

Từ việc thực hiện bài tập, em
hãy rút ra những điều cần lưu
ý khi viết câu chủ đề (ở cả nội
dung và hình thức)

Những điều cần lưu ý khi viết câu chủ đề

Nội dung: Câu chủ
đề mang tính khái
quát.

Hình thức: Chữ cái đầu
tiên viết hoa, kết thúc
bằng dấu ngắt câu, câu
chủ đề thường đứng ở
đầu hoặc cuối đoạn.

Hoạt động
luyện tập

NHỔ CÀ RỐT

Con có dám thử không?
Được chứ. Nhưng để ta
xem con ở trường có học
hành đàng hoàng không
thì ta mới cho

Giờ ta sẽ cho con tự
Dạ. Con đồng ý
nhổ cà rốt

Bác ơi ! Cháu đói lắm
bác cho cháu củ cà rốt
được không ạ ?

Câu 1: Thế nào là đoạn văn?
A. Là đơn vị nhỏ nhất tạo nên câu
B. Là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
C. Là đơn vị tạo nên câu chuyện
D. Là đơn vị tạo nên câu và văn bản

A

B

C

D

Câu 2: Làm thế nào để phân biệt các
kiểu đoạn văn này?
A. Dựa vào vị trí câu chủ đề
B. Dựa vào luận đề
C. Dựa vào lí lẽ và bằng chứng
D. Dựa vào luận điểm.

A

B

C

D

Câu 3: Đoạn văn diễn dịch có câu
chủ đề nằm ở vị trí nào?
A. Ở cuối đoạn
B. Ở giữa đoạn
C. Ở đầu đoạn
D. Không có câu chủ đề

A

B

C

D

Câu 4: Đoạn văn quy nạp có câu chủ đề
nằm ở đâu?
A. Ở cả đầu và cuối đoạn
B. Ở đầu đoạn
C. Ở giữa đoạn
D. Ở cuối đoạn.

A

B

C

D

Câu 5: Đoạn văn song song có đặc điểm
gì?
A. Có câu chủ đề ở đầu đoạn, triển khai một ý.
B. Có câu chủ đề ở cuối và giữa đoạn
C. Các câu triển khai một ý, không có câu chủ đề
D. Có câu chủ đề ở cả đầu đoạn và cuối đoạn.

A

B

C

D

Câu 6: Đoạn văn phối hợp có thể kết hợp các
cách trình bày nào?
A. Diễn dịch và quy nạp
B. Diễn dịch và song song
C. Quy nạp và song song
D. Diễn dịch, song song và quy nạp.

A

B

C

D

Câu 7: Đoạn văn dưới được trình bày theo cách nào?

Lịch sử ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của nhân dân
ta. Nhìn về quá khứ chúng ta có quyền tự hào về các vị anh hùng dân tộc như Hai Bà Trưng,
Lê Lợi, Quang Trung… Tiếp đến là hai cuộc đấu tranh kiên cường bất khuất chống thực dân
Pháp và đế quốc Mĩ, cha ông ta đã đánh đổi cuộc đời xương máu để chúng ta có cuộc sống
tự do như ngày nay. Kẻ thù ngoại xâm tuy mỗi thời một khác nhưng xuyên suốt chiều dài lịch
sử chính là sự đoàn kết, lòng yêu nước nồng nàn của cả quốc gia, dân tộc.
(Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Hồ Chí Minh)

A.Diễn dịch
B.Song song
C.Quy nạp
D.Phối hợp

A

B

C

D

Câu 8: Đoạn văn dưới được trình bày theo cách nào?
Nón lá thường có hình chóp nhọn, được làm bằng lá cọ phơi khô, có phết
sơn bóng phía ngoài. Đây là chiếc nón thông dụng, được người dân ta sử dụng
thường xuyên để che nắng, che mưa, cũng như trở thành một thứ biểu tượng cho
con người Việt Nam. Cũng có loại nón lá hình tròn, gọi là nón quai thao, đây là
nón đặc trưng mà các liền anh liền chị dùng trong các lễ hội giao duyên truyền
thống. Ngoài ra còn có nón ngựa, đây là loại nón riêng của tỉnh Bình Định, được
làm bằng lá dứa, người ta thường đội khi cưỡi ngựa.

A.Diễn dịch
B.Song song
C.Quy nạp
D.Phối hợp

A

B

C

D

Câu 9:Đoạn văn dưới được trình bày theo cách nào?
Những đứa con từ khi sinh ra đến khi trưởng thành, phần lớn thời gian là gần
gũi và thường là chịu ảnh hưởng từ người mẹ hơn từ cha. Chúng được mẹ cho bú
sữa, bồng ẵm, dỗ dành, tắm giặt, ru ngủ, cho ăn uống, chăm sóc rất nhiều khi ốm
đau…Ngoài ra, những đứa trẻ thường là thích bắt chước người khác thông qua
những hành động của người gần gũi nhất chủ yếu là người mẹ. Chính người phụ nữ
là người chăm sóc và giáo dục con cái chủ yếu trong gia đình.

A.Quy nạp
B.Song song
C.Diễn dịch
D.Phối hợp

A

B

C

D

Hoạt động
vận dụng

Hoạt động vận dụng
Viết đoạn văn (khoảng sáu
đến tám câu) trình bày tầm
vai trò của “máy vi tính đối
với cuộc sống của chúng ta
hiện nay” .Xác định cấu
trúc của đoạn văn đó

Bảng kiểm đánh giá đoạn văn
Các phần của
đoạn văn
Mở đoạn
Thân đoạn
Kết đoạn

 

Chưa
đạt
 

 

 

 
 

 
 

 

 

Nội dung
- Mở đoạn bằng chữ viết hoa lùi vào đầu
dòng.
- Giới thiệu được vấn đề: vai trò của máy
vi tính đối cuộc sống chúng ta hiện nay.
( Nếu câu chủ đề nằm ở đầu đoạn)
- Trình bày ít nhất hai vai trò.
- Khẳng định lại vai trò của máy tính đối
với cuộc sống hiện nay. (Nếu câu chủ đề
nằm ở cuối đoạn)
- Kết đoạn bằng dấu câu dùng để ngắt
đoạn.

Đạt

Máy tính có vai trò rất quan trọng thời đại hiện nay. Đầu tiên máy tính góp phần thúc đẩy nền
kinh tế cho các nước phát triển mạnh mẽ trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay. Thứ hai,
máy tính có tốc độ xử lý công việc cao nên nó có khả năng đẩy nhanh tốc độ phát triển của tất
cả các ngành nghề. Thứ ba, máy vi tính có thể dùng để thực hiện công việc theo một hệ thống
phần mềm riêng. Khi các thông tin dữ liệu bạn nhập vào đúng thì máy tính sẽ tự động tính cho
bạn chính xác. Thứ tư, khả  năng lưu trữ thông tin với một lượng cực lớn. Nó có thể lưu lại các
thông tin ở trong bộ nhớ, khi cần chúng ta có thể lấy ra một cách rất dễ dàng. Thứ năm, nó có
thể xử lý các công việc từ đơn giản đến phức tạp. Nó có thể giúp bạn viết thư, nghe nhạc, chơi
game đến thiết kế ngôi nhà, tính toán các thuật toán phức tạp. Cuối cùng, máy vi tính có thể
thực hiện cùng một công việc nhiều lần với độ chính xác 100% mà không hề mệt  mỏi. Như
vậy, ta có thể khẳng định máy tính là một công cụ không thể thiếu trong cuộc sống của con
người. 

=> Đoạn văn phối hợp
468x90
 
Gửi ý kiến