Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG - ÔN TẬP CHO KÌ THI VÀO 10

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tham khảo & sưu tầm
Người gửi: Ngô Thu Hương
Ngày gửi: 15h:28' 20-02-2026
Dung lượng: 7.0 MB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích: 0 người
CHUYÊN ĐỀ 3

01
Kiến thức cơ bản về từ vựng

Đơn vị
bài học

Khái niệm

Ví dụ

Từ đơn

Là từ chỉ gồm một tiếng

Sông, núi, học, ăn

Từ phức

Là từ gồm hai hay nhiều tiếng

Quần áo, sông núi

Là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các
Quần áo, mỏi mệt
tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
Từ láy Là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng
mù mờ, lao xao
Trắng như trứng gà
Là loại từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa
Thành ngữ
bóc, đen như củ
hoàn chỉnh (tương đương như một từ)
súng
Là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan
Nghĩa của từ
hệ...) mà từ biểu thị
Từ nhiều Là từ mang những sắc thái ý nghĩa khác nhau do
"lá phổi" của
nghĩa
hiện tượng chuyển nghĩa
thành phố
Từ ghép

Đơn vị
Khái niệm
bài học
Hiện tượng Là hiện tượng đổi nghĩa của từ tạo ra
chuyển nghĩa những từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc --> nghĩa  
của từ
chuyển, nghĩa đen, nghĩa bóng)
Là những từ giống nhau về âm thanh
Từ đồng âm những nghĩa khác xa nhau, không liên
quan gì tới nhau
Từ đồng
nghĩa

Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau

Từ trái nghĩa Là những từ có nghĩa trái ngược nhau

Ví dụ

Ruồi đậu mâm xôi mâm
xôi đậu.
Quả - trái, mất – chết
xấu - tốt, cao - thấp

Đơn vị
bài học

Khái niệm

Ví dụ

Từ Hán Việt

Là những từ gốc Hán được phát âm
theo cách của người Việt

Phi cơ, hoả xa

Từ tượng hình

Là từ gợi tả hình dáng, dáng vẻ, trạng
thái của sự vật

lom khom, lả lướt

Từ tượng
thanh

Là từ mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, con người

róc rách, ầm ầm

02
Kiến thức cơ bản về ngữ pháp

Đơn vị
bài học
Danh từ
Động từ
Tính từ
Số từ
Đại từ

Khái niệm

Ví dụ

Bác sĩ, học trò, gà
con
Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự Học tập, nghiên
vật
cứu...
Là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự
Xấu, đẹp, vui,
vật, hành động, trạng thái
buồn
Là những từ chỉ số lượng và thứ tự của sự Một, hai, thứ nhất,
vật
thứ nhì...
Là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt
Tôi, kia, thế, đó,
động, tính chất được nói đến trong một ngữ
ai, gì, nào, ấy...
cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
Là những từ chỉ người, vật, khái niệm...

Đơn vị
bài học

Khái niệm

Là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan
hệ như sở hữu, so sánh, nhân quả... giữa các bộ
Quan hệ từ
phận của câu hay giữa các câu với câu trong
đoạn văn

Ví dụ
Của, như, vì.. nên

*Ví dụ: Cô cho
-Là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ những ba bài tập
trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ
Trợ từ
⇒Thái độ nhấn
đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ
mạnh “ba bài tập” là
đó.
nhiều.
Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu
*Ví dụ:
Tình thái từ nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm và để biểu thị
A! Ôi!
các sắc thái tình cảm của người nói

Đơn vị
bài học

Khái niệm

Ví dụ
 *Ví dụ: -Ôi, bức tranh
đẹp quá!

-Là những từ ngữ dùng để bộc lộ tình
Thán từ
cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để ⇒ “Ôi” là thán từ vì có
gọi đáp.
thể tách ra thành câu đặc
biệt, đứng ở đầu câu.
Thành phần Là những thành phần bắt buộc phải có mặt
Mưa/ rơi . Gió /thổi.
chính của để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt
C V C V
câu
được ý trọn vẹn (C – V)
Là những thành phần không bắt buộc có
Thành phần
mặt trọng câu (Khởi ngữ, thành phần biệt
phụ của câu
lập, trạng ngữ...)

Là thành phần không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu
(tình thái, cảm thán, gọi đáp, phụ chú)
Thành phần tình thái: được dùng để thể hiện
cách nhìn của người nói đối với sự việc được
nói tới trong câu

Thường có những từ: hình
như,có lẽ,có thể,có khả
năng,chắc là, có vẻ như….

Thành
phần Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ
Chao ôi, trời ơi….
tâm

của
người
nói(vui,buồn,mừng,giận…)
biệt lập
Thành phần gọi đáp: được dùng để tạo lập
Này, vâng,ơi…
hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp
Thành phần phụ chú: dùng để bổ sung một số Minh – Lớp trưởng lớp 9B,
chi tiết cho nội dung chính của câu (thường
đạt giải nhất môn Sinh
đặt giữa hai dấu gạch ngang với một dấu
phẩy,đôi khi đứng sau dấu hai chấm)

Đơn vị
bài học

Khái niệm

Ví dụ

Khởi ngữ

Là thành phần câu đứng trước CN để
nêu lên đề tài được nói đến trong câu

Ông giáo ấy, rượu không
uống

Câu đặc
biệt

Là loại câu không cấu thành theo mô
hình C-V

*Ví dụ:Mưa. Gió. Lửa
*Ví dụ:

Là câu mà khi nói hoặc viết có thể A: Cậu ăn cơm chưa?
lược bỏ một số thành phần của câu
Câu rút gọn
nhằm thông tin nhanh, tránh lặp lại B: Rồi!
từ ngữ.
⇒ Câu trả lời của B: rồi là
câu rút gọn.

Đơn vị
bài học

Câu ghép

Khái niệm
Là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không
bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C-V này
được gọi là một vế câu.
+ Nối bằng một quan hệ từ
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ
+ Nối bằng phó từ, đại từ
+ Không dùng từ nối, dùng dấu phẩy, hai
chấm…

Mở rộng
câu

Ví dụ

*Ví dụ: Nếu các em
chăm chỉ học, các
em sẽ đạt kết quả
cao

*Ví dụ: Quyển
Là khi nói hoặc viết có thể dùng cụm C – V làm
sách hay⇒ Quyển
thành phần câu CN là một cụm C - V; Trạng
sách mẹ mua rất
ngữ là một cụm C – V...
hay

Đơn vị
bài học

Khái niệm

Ví dụ

*Ví dụ: Chuyển câu
Là chuyển đổi câu chủ động làm thành câu bị chủ động sang bị
Chuyển động (và ngược lại) ở mỗi đoạn văn đều nhằm động:
đổi câu liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn
Gió thổi lá bay ⇒ Lá
thống nhất.
bị gió thổi bay
- Không có đặc điểm hình thức của các kiêu câu *Ví dụ:
nghi vấn, cảm thán....
- Đây là Hoa .
Câu kể
- Kết thúc bằng dấu chấm đôi khi kết thúc bằng - Bầu trời rất nhiều
dấu chấm than, hoặc dấu chấm lửng.
mây và sao.

Đơn vị
bài học

Khái niệm

Là câu có những từ ngữ cảm thán dùng để bộc lộ
trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết); xuất
Câu cảm
hiện trong ngôn ngữ giao tiếp và  ngôn ngữ văn
chương.
Là câu có những từ nghi vấn, những từ nối các vế
có quan hệ lựa chọn. Chức năng chính là để hỏi,
Câu hỏi
ngoài ra còn dùng để khẳng định, bác bỏ, đe
doạ...
Là câu có những từ cầu khiến: Hãy, đừng, chớ, đi,
Câu cầu
thôi, nào… hay ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra
khiến
lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo...

Ví dụ
*Ví dụ: Than ôi !
Thời oanh liệt nay
còn đâu
*Ví dụ: Sớm mai
này bà nhóm bếp
lên chưa ?
*Ví dụ: Xin đừng
hút thuốc !

Đơn vị
bài học

Khái niệm

Ví dụ

-Là câu có những từ phủ định: Không, chưa,
*Ví dụ: Con
chẳng, chả, đâu có… dùng để thông báo, phản
chưa làm bài tập.
bác…
- Các câu (đoạn văn) trong một văn bản phải liên
kết chặt chẽ với nhau về nội dung: tập trung làm
*Ví dụ: Kế đó...
Liên kết câu rõ chủ đề, sắp xếp theo trình tự hợp lí.
Mặt
khác...
và liên kết - Sử dụng các phương tiện liên kết (từ ngữ, câu)
Ngoài
ra...
đoạn văn khi chuyển từ câu này (đoạn văn này) sang câu
Nhưng.. Và....
khác (đoạn văn khác) để nội dung, ý nghĩa của
chúng liên kết chặt chẽ.
Câu phủ
định

Đơn vị
bài học

Khái niệm

Ví dụ

- Nghĩa tường minh là phần thông báo *Ví dụ: Trời ơi ! Chỉ còn có
Nghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong năm phút.
tường câu.
⇒Tường minh: Thông báo còn
minh và - Hàm ý là phần thông báo tuy không 5 phút nữa đề nói chuyện
hàm ý diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu ⇒Hàm ẩn: Còn ít thời gian quá,
những có thể suy ra từ những từ ngữ ấy. đã muộn rồi!
Cách Là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ
dẫn trực của một người hoặc nhân vật, đặt trong
Nó bảo: “Con không về”
tiếp
dấu ngoặc kép, sau đấu hai chấm...
Cách Là nhắc lại lời nói hay ý nghĩ của một
Mơ ước của Bác là cho nhân
dẫn gián người hoặc nhân vật, có  điều chỉnh hợp
dân no ấm, được học hành.
tiếp
lí, thường đặt sau từ “rằng”, “là”...

Luyện đề

ĐỀ:
https://docs.google.com/document/d/
1iYTL2k9Wy8GlEUCeCdC-gOmRInFAGt9q/edit?
usp=sharing&ouid=116652010776007217072&rtpof=true
&sd=true

ĐỀ 1

Tiếng gọi đồng đội dội vào lòng đất nước
Chiến tranh qua rất lâu rất lâu mà vẫn còn những cuộc hy sinh
Tôi cúi đầu trước những anh linh
Xác thân hòa trong bùn nhão
Các anh không kịp nghĩ gì hay nghĩ về ai đó khi cơn cuồng nộ của đất trời…
Ập xuống.
Những con đập thủy điện mọc lên
khoét sâu lòng ngực núi
Rừng thở khò khè
Cây chảy máu
Đất rên đau
Những người kiểm lâm kêu cứu
Ai nghe?
(Đêm trắng – Trúc Linh Lan)

Câu 1. Chỉ ra thể thơ và phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên
Câu 2. Chỉ ra và nêu tác dụng của một biện pháp tu từ được sử dụng trong
đoạn thơ sau:
Những con đập thủy điện mọc lên khoét sâu lòng ngực núi
Rừng thở khò khè
Cây chảy máu
Đất rên đau
Những người kiểm lâm kêu cứu
Ai nghe?
Câu 3. Theo em thái độ của tác giả trong đoạn trích trên là gì? Hình ảnh nào
thể hiện rõ nhất sự thay đổi của khu rừng sau chiến tranh?
Câu 4. Đoạn thơ khơi gợi trong em những tình cảm, thái độ gì?

Câu
1
2

3

4

Đáp án

Điểm
Thể thơ tự do, phương thức biểu cảm
0,5
Biện pháp tu từ: Nhân hóa : Đập thủy điện mọc lên/ khoét sâu lòng ngực núi, rừng 0,25
thở khò khè, cây chảy máu
 
Tác dụng: Nhấn mạnh nỗi đau xót, bất lực của những người làm công tác bảo vê
0,75
rừng khi rừng bị tàn phá
-Thái độ tức giận, đau xót, lên án sự tàn phá của con người với những khu rừng
0,5
-Hình ảnh thể hiện rõ nhất sự thay đổi của khu rừng sau chiến tranh: Những con
đập thủy điện mọc lên, Cây chảy máu, Đất rên đau, Những người kiểm lâm kêu cứu,
Rừng thở khò khè…
Đoạn thơ khơi gợi những tình cảm cao đẹp:
+ Nỗi xót xa, đau đớn , lòng biết ơn đến những người đã ngã xuống giữa thời bình
để đem lại cuộc sống bình yên cho nhân dân
+ Nỗi căm hận trước những kẻ đã hủy hoại thiên nhiên, phá rừng, phá núi khiến cho
thiên tai ập xuống làm hại biết bao người

 
0,5
0,5
 
 
0,5

ĐỀ 2

Đề thi vào 10 năm học 2025 – 2026 Hà Nội

HẠNH PHÚC
(Trích )

“Má bận bao nhiêu là việc
Nên dành cho ba
Cái hạnh phúc đưa con đến trường
Mười bảy tuổi đời con
Ba mới có niềm vui của những người cha, người mẹ.
Ba vẫn ước được dặn con
Những điều rất thừa mà riêng trái tim mới hiểu
Được dắt tay con băng qua đường,
Được cười dưới mưa khi nước thấm vào lưng
Được mất ngủ bên con vì một đề thi “hóc búa”
Phải ba mươi năm
Đất nước mới có ngày mình tự do đi ngoài phố
Và mỗi hạt cát ở sân trường
Mới lấp lánh màu đỏ, màu xanh.
Thầy giáo, cô giáo của con

Rất trẻ, rất hiền lành
(Có người ba từng quen trên chiến khu)
Sáng mai này vụt lớn cao trên bục giảng
Ôi được nhìn bằng trái tim phập phồng, lo lắng
Được nhìn bằng đôi mắt trẻ của con
Có hạnh phúc nào lớn hơn
Như sáng mai nầy ba đưa con đến lớp…
[...]
Má bận đi công tác
Nên dành cho ba
Cái hạnh phúc đưa con đến trường
Cái hạnh phúc trong lành như hơi thở của con
Cái hạnh phúc nửa đời người ba mới gặp!”
Nha Trang, 11-1975
(Giang Nam, Thơ với tuổi thơ, NXB Kim Đồng, 2002 )

(*) Giang Nam (1929 - 2023) tên thật là Nguyễn Sung, quê ở tỉnh Khánh Hoà. Ông được Giải
thưởng Nhà nước năm 2021
Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản.
Câu 2: Ghi lại ba từ ngữ, hình ảnh thể hiện mong ước của người cha trong mười ba dòng thơ
đầu.
Câu 3: Bài thơ Hạnh phúc được viết vào tháng 11 năm 1975, sau ngày đất nước thống nhất.
Hoàn cảnh ra đời đó giúp em hiểu những dòng thơ sau như thế nào?
“Phải ba mươi năm
Đất nước mới có ngày mình tự do đi ngoài phố
Và mỗi hạt cát ở sân trường
Mới lấp lánh màu đỏ, màu xanh.”
Câu 4: Phân tích tác dụng của việc lặp lại từ ngữ trong hai dòng thơ:
“Ôi được nhìn bằng trái tim phập phồng, lo lắng
Được nhìn bằng đôi mắt trẻ của con”.
Câu 5: Hạnh phúc có thể là những điều nhỏ bé, giản dị. Hãy chia sẻ một niềm hạnh phúc
giản dị của mình và cho biết vì sao em trân trọng điều đó (trình bày khoảng 5-7 dòng).

Câu 1: Thơ tự do
Câu 2:
3 từ ngữ, hình ảnh thể hiện mong ước của người cha: được dắt tay con
băng qua đường; được cười dưới mưa khi nước thấm vào lưng; được mất
ngủ bên con vì một đề thi “hóc búa”.
Câu 3:
Bài thơ được viết vào tháng 11-1975, khi đất nước vừa thống nhất sau
chiến tranh. Suốt ba mươi năm dài chiến tranh, người dân không được
sống trong hòa bình, tự do. Đến nay, khi đất nước hòa bình, người cha
mới được tận hưởng niềm vui nhỏ bé như đưa con đến trường, nhìn thấy
từng hạt cát sân trường “lấp lánh màu đỏ, màu xanh”. Những câu thơ thể
hiện niềm hạnh phúc giản dị nhưng vô giá trong thời bình, và cũng nhắc
nhớ những năm tháng gian khổ đã qua. Đồng thời thể hiện thái độ biết ơn,
trân trọng hạnh phúc khi được sống trong hoà bình, tự do

Câu 4:
Việc lặp lại cụm từ “Được nhìn bằng” nhằm:
- Đầu tiên việc lặp lại cụm từ sẽ tạo nên giọng thơ sâu lắng, tăng thêm tính nhạc
cho câu thơ.
- Nhấn mạnh niềm hạnh phúc, xúc động của người cha khi được chứng kiến con
trưởng thành, được nhìn thế giới qua ánh mắt trong trẻo, ngây thơ của con. 
- Thể hiện tình yêu thương sâu sắc, niềm tự hào và mong mỏi của người cha đối
với con cái, với những điều nhỏ bé nhưng quý giá trong cuộc sống sau chiến
tranh. Đồng thời thể hiện sự trân trọng và biết ơn hạnh phúc mà hòa bình mang
lại.
Câu 5:
- Hạnh phúc là có đủ đầy cha mẹ bên cạnh.
- Hạnh phúc khi được học tập.
- Hạnh phúc khi được sống ở đất nước hoà bình.
Nguồn: https://loigiaihay.com/de-thi-vao-10-mon-van-ha-noi-nam-2025-a186244.html

ĐỀ 3

Đề thi vào 10 năm học 2025 – 2026 TP. Hồ Chí Minh

CON NẰM
Một chiếc giường nhỏ hẹp
Cha mẹ nằm hai bên
Khoảng giữa nội êm
Con lât
con trườn
con cười
con réo
Con nằm giữa cha và mẹ
Cuộc đời nằm giữa yêu thương
Làn sóng giữa hai bờ biển bắc
Cánh chim bay giữa hai bờ trời xanh
Mặt lá giữa hai bờ cây thắm
Nụ hoa giữa hai bờ hương lành
Cái nhìn yêu

lời nói khẽ
Như tiếng ngân giữa hai bờ lặng lẽ
Con nằm vui giữa mẹ và cha.

(Vũ Tuấn Anh (giới thiệu và tuyển chọn), Tế Hanh - Tác phẩm chọn lọc,
NXB Giáo dục Việt Nam, 2009, trang 81-82)

Câu 1: ( 3 điểm )
a. Chỉ ra những động từ diễn tả hành động của con khi nằm trong chiếc
nôi êm. (0,5 điểm)
b. Em hiểu như thế nào về nội dung hai dòng thơ: “Con nằm giữa cha và
mẹ/ Cuộc đời nằm giữa yêu thương”? (0,75 điểm)
c. Nhà thơ Chế Lan Viên đã từng nhận xét về thơ Tế Hanh: “Chữ ít mà
nghĩa rất nhiều. Không phải nghĩa nữa, đó là hồn, tâm hồn, cái không thể
đo bằng đơn vị chữ nghĩa”(1)
Xác định lời dẫn trực tiếp trong trường hợp trên và chuyển lời dẫn ấy
thành lời dẫn gián
tiếp. (0,75 điểm)
d) Từ bài thơ trên, hãy trình bày suy nghĩa về vai trò của tình yêu thương
trên hành trình trưởng thành của mỗi người. Trả lời khoảng 3 -5 câu ( 1
điểm)

a) Những động từ diễn tả hành động của con khi năm trong chiếc nôi êm: Lật, trườn, cười, réo
b) Trình bày cách hiểu về hai câu thơ “Con nằm giữa cha và mẹ/ Cuộc đời nằm giữa yêu thương”:
Con nằm giữa cha và mẹ; con được sống êm ấm, hạnh phúc trong sự bao bọc, quan tâm, yêu
thương của cha mẹ
(*) Học sinh có thể diễn tả theo nhiều ý khác nhau, miễn là hợp lí
c) Lời dẫn trực tiếp “ Chữ ít mà nghĩa rất nhiều. Không phải là nghĩa nữa, đó là hồn, tâm hồn, cái
không thể đo bằng đơn vị chữ nghĩa”
Chuyển lời dẫn trực tiếp sang lời dẫn gián tiếp: học sinh có thể có nhiều cách chuyển lời dẫn trực
tiếp thành lời dẫn gián tiếp. Giám khảo dựa vào bài làm của thể của học sinh cho điểm tùy theo
mức độ
VD: Nhà thơ Chế Lan Viên đã từng nhân xát rằng thơ Tế Hanh chữ ít mà nghĩa rất nhiều, không
phải nghĩa nữa, đó là hồn, tâm hồn, cái không thể đo bằng đơn vị chữ nghĩa
d) Tùy vào quan điểm riêng mà học sinh trình bày suy nghĩ về vai trò của tình yêu thương trên
hành trình trưởng thành của mỗi người. Cần nêu rõ quan điểm về vai trò của tình yêu thương (VD:
tình yêu thương có vai trò quan trọng trên hành trình trưởng thành của mỗi người, tình yêu thương
không hẳn là điều quan trọng nhất trên hành trình trưởng thành của mỗi người,...); lập luận để làm
sáng tỏ quan điểm ấy; diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

0,5
0,75

0,75

1,0

ĐỀ 4

Đọc đoạn trích:
      “Phạm Tử Hư quê ở Cẩm Giàng, là một người tuấn sảng hào mại không ưa kiềm thúc.
Theo học nhà xử sĩ Dương Trạm, Trạm thường răn Tử Hư về cái tính hay kiêu căng. Từ đấy
chàng cố sức sửa đổi, trở nên người có đức tính tốt. Khi Dương Trạm chết, các học trò đều
tản đi cả, duy Tử Hư làm lều ở mả để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về. Năm 40 tuổi,
Tử Hư đi thi vẫn chưa đỗ; đời Trần, sang du học ở kinh, ngụ ở trong một nhà dân bên bờ hồ
Tây.
     Một buổi sáng, ở nhà trọ đi ra, trong áng sương mù thấy có một đám những tán vàng
kiệu ngọc bay lên trên không; kế lại có một cỗ xe nạm hạt châu, kẻ theo hầu cũng rất chững
chạc. Tử Hư khẽ dòm trộm xem thì người ngồi trong xe, chính thầy học mình là Dương
Trạm. Chàng toan đến gần sụp lạy nhưng Trạm xua tay nói:
– Giữa đường không phải chỗ nói chuyện, tối mai nên đến đền Trấn Vũ cửa Bắc, thầy trò ta
sẽ hàn huyên.  Tử Hư bèn sắm rượu và thức nhắm, đúng hẹn mà đến. Thầy trò gặp nhau vui
vẻ lắm, chàng nhân hỏi rằng:

– Thầy mới từ trần chưa bao lâu, thoắt đã trở nên hiển hách khác hẳn ngày
trước, xin thầy cho biết rõ duyên do để con được vui mừng. Dương Trạm
nói:
– Ta thuở sống không có một điều thiện nào đáng khen, chỉ có hay giữ điều
tín thực đối với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ, hễ thấy rơi vãi
liền nhặt mà đốt đi. Đức Đế quân đây ngài khen là có bụng tốt tâu xin cho
làm chức trực lại ở cửa Tử đồng. Hôm qua ta hầu lính giá ngài lên chầu
Thiên cung, tình cờ lại gặp nhà ngươi, đó cũng là vì thầy trò mình có cái
mối duyên…”
(Trích chuyện Phạm Tử Hử lên chơi Thiên Tào, Truyền kì mạn lục, Nguyễn
Dữ, NXB)

Câu 1(0,5): Xác định thể loại của văn bản trên?
Câu 2(1,0): Theo đoạn trích Dương Tử Hư đươc thầy răn
đe sửa đổi tính gì? Em hiểu về náo về từ “điều tín” mà
người thầy nói trong văn bản?
Câu 3(1,0): Từ những việc làm của Dương Tử Hư với
thầy em hiểu tôn sư trong đạo là gì?
Câu 4(1,0): Nêu nội dung chính của đoạn trích trên?

Câu
Đáp án
Điểm
1 -Thể loại: Truyền kì
0,5
2 -Theo đoạn trích nhân vật Dương Tử là người được thầy răn đe tính kiêu 0,5
căng.
0,5
-Điều tín mà người thấy nói đó là biết giữ chữ tín, giữ lời hứa, nói là phải
làm.
3 - Tôn sư trọng đạo là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta, thể hiện sự coi 0,5
trọng, biết ơn sâu sắc với những người thầy đã dạy dỗ mình nên người.
 

4

-Tông sư trọng đạo được biểu hiện ở nhiều khía cánh như: Luôn nghe lời
thầy cô, chăm chỉ học tập, hiếu kính với người đã dạy dỗ mình, luôn ghi nhơ
công ơn….
-Nội dung đoạn trích: Ca ngợi phẩm chất của Dương Tử Hư và tính nghĩa
thầy trò cao đẹp.

0,5
1,0

ĐỀ 5

“Hòn đá có thể cho lửa, cành cây có thể cho lửa. Nhưng chỉ có con người mới biết nuôi
lửa và truyền lửa. Lửa xuất hiện khi có tương tác, ít ra là hai vật thể tạo lửa. Lửa là kết quả
của số nhiều. Cô bé bán diêm là số đơn. Cô đã chết vì thiếu lửa. Để rồi từ đó loài người đã
cảnh giác thắp nến suốt mùa Giáng sinh để cho không còn em bé bán diêm nào phải chết vì
thiếu lửa.
Nước Việt hình chữ “S”, hiện thân của số nhiều, lẽ nào không biết nuôi lửa và
truyền lửa, lẽ nào thiếu lửa? Không có lửa, con rồng chẳng phải là rồng, chỉ là con giun,
con rắn. Không có lửa làm gì có “nồng” nàn, “nhiệt” tâm! Làm gì có “sốt” sắng, “nhiệt”
tình, đuốc tuệ! Làm gì còn “nhiệt” huyết, “cháy” bỏng! Sẽ đâu rồi “lửa” yêu thương? Việc
mẹ cha, việc nhà, việc nước, làm gì với đôi vai lạnh lẽo, ơ hờ? Không có lửa em lấy gì
“hun” đúc ý chí, “nấu” sử sôi kinh? Em… sống đời thực vật vô tri như lưng cây, mắt lá,
đầu cành, thân cỏ…. Cho nên: Biết ủ lửa để giữ nhân cách – người, nhân cách – Việt. Tuổi
trẻ là mùa xuân của xã hội. Thế nhưng: Nếu không có lửa làm sao thành mùa xuân?”.
(Trích Thắp mình để sang xuân, Nhà văn Đoàn Công Lê Huy)

Câu 1. Xác phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên.
Câu 2. Cho biết ý nghĩa của từ " lửa" được in đậm trong hai câu văn sau: " Hòn
đá có thể cho lửa, cành cây có thể cho lửa. Nhưng chỉ có con người mới biết nuôi
lửa và truyền lửa".
Câu 3. Tại sao tác giả lại nói: “ Biết ủ lửa để giữ nhân cách - người , nhân cách Việt”?
Câu 4.Thông điệp có ý nghĩa nhất được rút ra từ đoạn văn bản trên là gì?  

CÂU
1
2

3

4

Đáp án
Phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích trên: nghị luận
Từ “lửa” được nói đến trong câu văn mang ý nghĩa ẩn dụ, nó là: nhiệt huyết, đam mê,
khát vọng, ý chí, niềm tin, là tình yêu thương mãnh liệt… ngọn lửa ấy được con người
nuôi dưỡng trong tâm hồn và có thể lan truyền từ người này sang người khác.
“Biết ủ lửa để giữ nhân cách – người, nhân cách – Việt” “Biết ủ lửa” tức là biết nhen
nhóm, nuôi dưỡng lửa trong tâm hồn mình. Có ngọn lửa của đam mê, khát vọng mới
dám sống hết mình, dám theo đuổi ước mơ hoài bão. Có ngọn lửa của ý chí, nghị lực sẽ
có sức mạnh để vượt qua khó khăn trở ngại, đến được cái đích mà mình muốn. Có ngọn
lửa của tình yêu thương sẽ sống nhân ái, nhân văn hơn, sẵn sàng hi sinh vì người khác.
Ngọn lửa ấy giúp ta làm nên giá trị nhân cách con người.
HS có thể rút ra những thông điệp khác nhau từ đoạn văn bản trên và trình bày suy
nghĩ thấm thía của mình về thông điệp đó.
-Tuổi trẻ chính là mùa xuân của đất nước, bởi tuổi trẻ mang hi vọng cho sự thay đổi và
phát triển của đát nước trong tương lai. Vậy nên, mỗi chúng ta hôm nay đứng ở đây đều
phải luôn nỗ lực không ngừng, học tập, bồi dường nhân cách, trí tuệ để tạo ra một mùa
xuân rực rỡ nhất cho tương lai của đất nước sau này.

ĐIỂM
0,5
1,0

1,0

1,0

ĐỀ 6

Không hiểu bằng cách nào, một hạt cát lọt vào bên trong cơ thể
của con trai . Vị khách không mời mà đến đó tuy rất nhỏ, nhưng gây
rất nhiều khó chịu và đau đớn cho cơ thể mềm mại của con trai .
Không thể tống hạt cát ra ngoài, cuối cùng con trai quyết định đối
phó bằng cách tiết ra một chất dẻo bọc quanh hạt cát .
Ngày qua ngày, con trai đã biến hạt cát gây ra nỗi đau cho mình
thành một viên ngọc trai lấp lánh tuyệt đẹp
(Theo Lớn lên trong trái tim của mẹ, Bùi Xuân Lộc, NXB Trẻ,
2005)

Câu 1. Tìm một phép liên kết được sử dụng trong văn bản? Chỉ rõ phương tiện
liên kết?
Câu 2. Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu văn
" Vị khách không mời mà đến đó tuy rất nhỏ, nhưng gây rất nhiều khó chịu và
đau đớn cho cơ thể mềm mại của con trai "
Câu 3. Em hiểu như thế nào về nghĩa tượng trưng của hai hình ảnh: hạt cát và
chất dẻo?
Câu 4. Hình ảnh con trai trong đoạn trích khiến em có suy nghĩ gì về cách sống
của con người trước khó khăn?

Câu
Đáp án
1
-Có thể xác định phép thế, hoặc phép lặp
2

-Phép lặp: Con trai, không
- Biện pháp tu từ nhân hoá: vị khách ko mời mà đến .

Điểm
0,5
0,25

-Tác dụng :
+Tăng sức gợi hình, làm đoạn văn hay hơn và hấp dẫn hơn.
Đồng thời nó còn làm nổi bật lên hạt hát , khiến nó có hồn hơn
giống như một con người .
0,75
+Nhấn mạnh hát cát chính là khó khăn, thử thách gây ra những
đau đớn cho con trai.
+Thể hiện thái độ xót xa đối với chú trai nhỏ bé sống dưới biển

3 - Hạt cát : được hiểu là những gian lao , thử thách và những khó khăn,
chông gai mà còn người phải gặp trên chặng đường bước tới sự thành 0,5
công.
 

- Chất dẻo: được hiểu là những biến đổi , sự thích nghi của con người
để thích ứng và tập làm quen với những khó khăn mà họ gặp . Họ 0,5
không gục ngã và chịu sự thất bại mà họ tìm cách để vượt qua những
khó khăn đó.
4 -Qua hình ảnh con trai ta hiểu rằng trong cuộc đời của con người đối
khi chúng ta cũng sẽ phải trải qua muôn vàn khó khăn, thử thách lớn 1,0
lao thậm chí phải chịu đau đớn, đánh đổi bàng cả mạng sống. Nhưng
thay vì bỏ cuộc, buông xuôi thì ta cần mạnh mẽ vượt qua, đối di
 
Gửi ý kiến