Câu phân loại theo mục đích nói

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Chính
Ngày gửi: 04h:09' 02-04-2026
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 407
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Công Chính
Ngày gửi: 04h:09' 02-04-2026
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 407
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
- Trò chơi : “Chiếc hộp bí mật”
- Mỗi học sinh bốc một thẻ, đọc to câu trên thẻ
và cả lớp phải đoán xem đó thuộc kiểu câu nào.
- Ai đoán đúng sẽ được điểm hoặc phần thưởng
nhỏ.
I. Nhận biết các kiểu câu
1. Câu hỏi (câu nghi vấn)
Ví dụ 1
- Anh bảo cuốn sách còn có ở trên bàn nữa không?
Câu được đặt
trong mạch đối
thoại.
Trực tiếp nêu lên
một thắc mắc nhờ
giải đáp.
Có từ “không”
và dấu chấm
hỏi.
Câu hỏi (câu nghi vấn)
Ví dụ 2
- Con gái tôi về đấy ư? ….cái con mèo hay lục lọi ấy!
Câu được đặt trong
mạch suy nghĩ, bộc lộ
cảm xúc: sự ngạc
nhiên
Có từ “ư” và
dấu chấm hỏi.
Câu hỏi (câu nghi vấn)
1. Câu hỏi (câu nghi vấn)
- Chức năng: Dùng để hỏi.
- Đặc điểm hình thức:
+ Có các từ nghi vấn: ai, gì, nào, sao, đâu, bao nhiêu,
bao giờ…
+ Kết thúc bằng dấu hỏi chấm.
•
Lưu ý: Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn không
chỉ để hỏi mà còn để thể hiện cảm xúc hoặc cầu
khiến…
2. Câu khiến (câu cầu khiến)
Ví dụ 1
- Mở cổng nhanh lên!
Câu hướng về một
đối tượng cụ thể
để đưa ra yêu cầu.
Có động từ chỉ
điều đối tượng cần
thực hiện (mở).
Câu khiến (câu cầu khiến)
Có dấu chấm
than khi kết
thúc câu.
Ví dụ 2
- Thôi đừng lo lắng.
Câu hướng về một đối
tượng cụ thể để đưa ra
lời khuyên “thôi, đừng”.
Có dấu chấm khi
kết thúc câu.
Câu khiến (câu cầu khiến)
2. Câu khiến (câu cầu khiến)
- Chức năng: Dùng để yêu cầu, đề nghị, ra lệnh.
- Đặc điểm hình thức:
+ Thường có từ ngữ cầu khiến (hãy, đừng, chớ, đi
thôi…);
+ Kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm.
3. Câu cảm (câu cảm thán)
Ví dụ 1
- Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
(Tế Hanh, Quê hương)
Câu được dùng để
trực tiếp nêu cảm
xúc của người viết.
Có từ “quá” và
kết thúc bằng
dấu chấm than.
Câu cảm (câu cảm thán)
Ví dụ 2
- Hỡi ơi lão Hạc!
Câu được dùng để
trực tiếp nêu cảm
xúc của người viết.
Có từ cảm than “hỡi
ơi” và kết thúc bằng
dấu chấm than.
Câu cảm (câu cảm thán)
3. Câu cảm (câu cảm thán)
- Chức năng: Dùng để bộc lộ cảm xúc.
- Đặc điểm hình thức:
+ Có từ ngữ cảm thán (a, ôi, than ôi, hỡi ơi, trời
ơi, chao ôi, thay, biết bao, biết chừng nào…;
+ Thường kết thúc bằng dấu chấm than.
4. Câu kể (câu trần thuật)
Ví dụ
- Trên quá trình xuôi chảy theo những
sườn dốc, các mạch ngầm, dòng
nước âm thầm hòa tan những chất vi
lượng, các thành phần hữu cơ phân
hủy, cuốn theo đất, cát, sỏi cuội đưa
dần về phía nơi thấp hơn.
(Lê Anh Tuấn, Miền châu thổ sông Cửu Long cần
chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ)
Câu dùng để trần
thuật về một sự
việc, hiện tượng.
Kết thúc bằng dấu
chấm.
Câu kể
(câu trần thuật)
4. Câu kể (câu trần thuật)
- Chức năng: Dùng để kể, tả, trình bày sự việc.
- Đặc điểm hình thức: Thường kết thúc bằng dấu
chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
- Ví dụ: Trời hôm nay rất nóng!
?
Trong các kiểu câu: câu hỏi, câu khiến, câu
cảm và câu kể, kiểu câu nào được dùng nhiều
nhất? Vì sao?”
- Trong các kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm than và
câu trần thuật thì câu trần thuật được dùng nhiều nhất.
- Lý do: Vì trong đời sống, nhu cầu trao đổi thông tin, tư tưởng,
tình cảm giữa người với người rất lớn. Chỉ có câu trần thuật
mới đáp ứng được, bởi nó bao hàm nhiều chức năng: thông
báo, trình bày, miêu tả, nhận định, yêu cầu, bộc lộ tình cảm,
cảm xúc.
Nói cách khác, câu trần thuật là “xương sống” của giao tiếp
hằng ngày, còn các kiểu câu khác (nghi vấn, cầu khiến, cảm
thán) thường chỉ xuất hiện trong những tình huống cụ thể.
II. Luyện tập
Trò chơi:
Nhìn hình đặt câu (theo nhóm)
- 1 câu trần thuật.
- 1 câu hỏi.
- 1 câu cầu khiến.
- 1 câu cảm thán.
+ Ôi, cây kem này ngon quá!
(Câu cảm)
+ Bạn mua cây kem ở đâu vậy?
(Câu hỏi)
+ Bạn đừng ăn kem trong lớp nhé.
(Câu khiến)
+ Bạn Trí đang cầm một cây kem.(Câu kể)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến các kiểu
câu phân loại theo mục đích nói
- Hoàn chỉnh bài tập phần Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị cho phần Luyện tập bài Thực hành tiếng Việt: Các
kiểu câu phân loại theo mục đích nói; Văn bản 2: Choáng ngợp
và đau đớn những cảnh báo từ loạt phim hành tinh của chúng ta
(Lâm Lê)
HẸN GẶP CÁC EM Ở TIẾT
HỌC SAU NHÉ.
Bài tập 1 SGK tr.93
Xác định kiểu câu của các câu sau và cho
biết căn cứ giúp em xác định như vậy:
a. Khó tìm đâu ra một vùng
b. Để có hơn 400 phút phim sống
đồng bằng nào trên thế giới
động đến từng giây, nhà sản xuất A-
mà chỉ trong vòng 100 ngày,
lớt-xtơ Phơ-dơ-gheo và nhóm làm
người dân ở đây có thể sản
phim lên tới 60 người đã bỏ tới 4
xuất ra một lượng lúa đến 7 –
năm để quay tại hơn 50 quốc gia với
8 triệu tấn.
công nghệ quay phim hiện đại nhất.
d. Ngài phải bảo chúng rằng đất đai
giàu có được là do nhiều mạng sống
c. Có lẽ, người da đỏ hoang
dã và tăm tối chăng?
của chủng tộc chúng tôi bồi đắp nên.
Đáp án
a. Khó tìm đâu ra một vùng đồng bằng nào trên thế giới
mà chỉ trong vòng 100 ngày, người dân ở đây có thể sản
xuất ra một lượng lúa đến 7 – 8 triệu tấn.
Nội dung biểu đạt: Sự
Dấu hiệu: “khó
ngạc nhiên của người viết
tìm đâu ra”, “mà
về sự màu mỡ của Đồng
chỉ
bằng sông Cửu Long.
100 ngày”.
trong
vòng
Câu cảm
(câu cảm thán)
b. Để có hơn 400 phút phim sống động đến từng giây, nhà sản xuất Alớt-xtơ Phơ-dơ-gheo và nhóm làm phim lên tới 60 người đã bỏ tới 4 năm
để quay tại hơn 50 quốc gia với công nghệ quay phim hiện đại nhất.
Nội
dung
biểu
đạt:
Thông báo về sự công
phu của đoàn làm phim
khi thực hiện loạt phim
Hành tinh của chúng ta.
Dấu hiệu:
dấu chấm
câu.
Câu kể
(câu trần thuật)
c. Có lẽ, người da
d. Ngài phải bảo chúng rằng
đỏ hoang dã và
đất đai giàu có được là do
tăm tối chăng?
nhiều mạng sống của chủng
Dấu hiệu nhận biết:
• “Có lẽ”.
• “Chăng”.
• Dấu hỏi chấm.
Câu hỏi
tộc chúng tôi bồi đắp nên.
Dấu hiệu nhận biết:
“phải bảo”.
Câu khiến
Bài tập 2 SGK tr.93, 94
Xác định kiểu câu của từng câu sau và cho biết:
Tại sao cùng có chung một số dấu hiệu hình thức mà hai câu
có thể được xếp vào hai kiểu khác biệt?
a. Và cái gì sẽ xảy ra đối với cuộc sống, nếu con người không
nghe được âm thanh lẻ loi của chú chim đớp mồi hay tiếng tranh
cãi của những chú ếch ban đêm bên hồ?
(Xi-át-tơn, Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn)
b. Tôi là kẻ hoang dã, tôi không hiểu nổi tại sao một con ngựa sắt
nhả khói lại quan trọng hơn nhiều con trâu rừng mà chúng tôi chỉ
giết để duy trì cuộc sống.
(Xi-át-tơn, Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn)
Đáp án
a. Và cái gì sẽ xảy ra đối với cuộc sống, nếu con người không
nghe được âm thanh lẻ loi của chú chim đớp mồi hay tiếng tranh
cãi của những chú ếch ban đêm bên hồ?
Nội
Dấu hiệu nhận biết:
Chứa
dung:
đựng
•
“Và cái gì sẽ xảy ra”.
•
một nghi vấn
Dấu hỏi chấm.
chưa thể giải
đáp.
Câu hỏi
(câu nghi vấn)
b. Tôi là kẻ hoang dã, tôi không hiểu nổi tại sao một con ngựa
sắt nhả khói lại quan trọng hơn nhiều con trâu rừng mà chúng
tôi chỉ giết để duy trì cuộc sống.
Dấu hiệu nhận biết:
• “không hiểu nổi tại sao”
• dấu chấm cuối câu.
Thể hiện thái độ bất bình.
® Câu kể
Có chung một số dấu hiệu hình thức (của câu hỏi)
nhưng hai câu lại thuộc kiểu câu khác nhau vì:
•
Dựa vào nội dung của câu.
•
Ngữ cảnh xuất hiện của nó.
Bài tập 3 SGK tr.94
Tìm trong các văn bản đọc ở Ngữ văn 8, tập hai những ví dụ về hiện
tượng: người nói hay người viết đã thể hiện mục đích của kiểu câu
này bằng hình thức mang tính điển hình của một kiểu câu khác.
Đáp án gợi ý
Câu khiến có hình
thức của câu kể
Được rồi, Hắc Hoả, nhìn ta đây.
(Mắt sói, Đa-ni-en Pen-nắc)
Chao ôi, bắt gặp một con người như
Câu cảm có hình
thức của câu kể
anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng
tác, nhưng hoàn thành được sáng tác
ấy còn là một chặng đường dài.
(Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập Thực hành tiếng Việt
Các kiểu câu phân loại theo
mục đích nói
Soạn Văn bản
Choáng ngợp và đau đớn những
cảnh báo từ loạt phim Hành tinh
của chúng ta – Lâm Lê
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
SỰ QUAN TÂM THEO DÕI
CỦA CÁC EM!
ĐẾN VỚI BÀI GIẢNG HÔM NAY!
KHỞI ĐỘNG
- Trò chơi : “Chiếc hộp bí mật”
- Mỗi học sinh bốc một thẻ, đọc to câu trên thẻ
và cả lớp phải đoán xem đó thuộc kiểu câu nào.
- Ai đoán đúng sẽ được điểm hoặc phần thưởng
nhỏ.
I. Nhận biết các kiểu câu
1. Câu hỏi (câu nghi vấn)
Ví dụ 1
- Anh bảo cuốn sách còn có ở trên bàn nữa không?
Câu được đặt
trong mạch đối
thoại.
Trực tiếp nêu lên
một thắc mắc nhờ
giải đáp.
Có từ “không”
và dấu chấm
hỏi.
Câu hỏi (câu nghi vấn)
Ví dụ 2
- Con gái tôi về đấy ư? ….cái con mèo hay lục lọi ấy!
Câu được đặt trong
mạch suy nghĩ, bộc lộ
cảm xúc: sự ngạc
nhiên
Có từ “ư” và
dấu chấm hỏi.
Câu hỏi (câu nghi vấn)
1. Câu hỏi (câu nghi vấn)
- Chức năng: Dùng để hỏi.
- Đặc điểm hình thức:
+ Có các từ nghi vấn: ai, gì, nào, sao, đâu, bao nhiêu,
bao giờ…
+ Kết thúc bằng dấu hỏi chấm.
•
Lưu ý: Trong nhiều trường hợp, câu nghi vấn không
chỉ để hỏi mà còn để thể hiện cảm xúc hoặc cầu
khiến…
2. Câu khiến (câu cầu khiến)
Ví dụ 1
- Mở cổng nhanh lên!
Câu hướng về một
đối tượng cụ thể
để đưa ra yêu cầu.
Có động từ chỉ
điều đối tượng cần
thực hiện (mở).
Câu khiến (câu cầu khiến)
Có dấu chấm
than khi kết
thúc câu.
Ví dụ 2
- Thôi đừng lo lắng.
Câu hướng về một đối
tượng cụ thể để đưa ra
lời khuyên “thôi, đừng”.
Có dấu chấm khi
kết thúc câu.
Câu khiến (câu cầu khiến)
2. Câu khiến (câu cầu khiến)
- Chức năng: Dùng để yêu cầu, đề nghị, ra lệnh.
- Đặc điểm hình thức:
+ Thường có từ ngữ cầu khiến (hãy, đừng, chớ, đi
thôi…);
+ Kết thúc bằng dấu chấm than hoặc dấu chấm.
3. Câu cảm (câu cảm thán)
Ví dụ 1
- Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
(Tế Hanh, Quê hương)
Câu được dùng để
trực tiếp nêu cảm
xúc của người viết.
Có từ “quá” và
kết thúc bằng
dấu chấm than.
Câu cảm (câu cảm thán)
Ví dụ 2
- Hỡi ơi lão Hạc!
Câu được dùng để
trực tiếp nêu cảm
xúc của người viết.
Có từ cảm than “hỡi
ơi” và kết thúc bằng
dấu chấm than.
Câu cảm (câu cảm thán)
3. Câu cảm (câu cảm thán)
- Chức năng: Dùng để bộc lộ cảm xúc.
- Đặc điểm hình thức:
+ Có từ ngữ cảm thán (a, ôi, than ôi, hỡi ơi, trời
ơi, chao ôi, thay, biết bao, biết chừng nào…;
+ Thường kết thúc bằng dấu chấm than.
4. Câu kể (câu trần thuật)
Ví dụ
- Trên quá trình xuôi chảy theo những
sườn dốc, các mạch ngầm, dòng
nước âm thầm hòa tan những chất vi
lượng, các thành phần hữu cơ phân
hủy, cuốn theo đất, cát, sỏi cuội đưa
dần về phía nơi thấp hơn.
(Lê Anh Tuấn, Miền châu thổ sông Cửu Long cần
chuyển đổi từ sống chung sang chào đón lũ)
Câu dùng để trần
thuật về một sự
việc, hiện tượng.
Kết thúc bằng dấu
chấm.
Câu kể
(câu trần thuật)
4. Câu kể (câu trần thuật)
- Chức năng: Dùng để kể, tả, trình bày sự việc.
- Đặc điểm hình thức: Thường kết thúc bằng dấu
chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng.
- Ví dụ: Trời hôm nay rất nóng!
?
Trong các kiểu câu: câu hỏi, câu khiến, câu
cảm và câu kể, kiểu câu nào được dùng nhiều
nhất? Vì sao?”
- Trong các kiểu câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm than và
câu trần thuật thì câu trần thuật được dùng nhiều nhất.
- Lý do: Vì trong đời sống, nhu cầu trao đổi thông tin, tư tưởng,
tình cảm giữa người với người rất lớn. Chỉ có câu trần thuật
mới đáp ứng được, bởi nó bao hàm nhiều chức năng: thông
báo, trình bày, miêu tả, nhận định, yêu cầu, bộc lộ tình cảm,
cảm xúc.
Nói cách khác, câu trần thuật là “xương sống” của giao tiếp
hằng ngày, còn các kiểu câu khác (nghi vấn, cầu khiến, cảm
thán) thường chỉ xuất hiện trong những tình huống cụ thể.
II. Luyện tập
Trò chơi:
Nhìn hình đặt câu (theo nhóm)
- 1 câu trần thuật.
- 1 câu hỏi.
- 1 câu cầu khiến.
- 1 câu cảm thán.
+ Ôi, cây kem này ngon quá!
(Câu cảm)
+ Bạn mua cây kem ở đâu vậy?
(Câu hỏi)
+ Bạn đừng ăn kem trong lớp nhé.
(Câu khiến)
+ Bạn Trí đang cầm một cây kem.(Câu kể)
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại kiến thức đã học: Các nội dung liên quan đến các kiểu
câu phân loại theo mục đích nói
- Hoàn chỉnh bài tập phần Vận dụng (nếu chưa xong).
- Chuẩn bị cho phần Luyện tập bài Thực hành tiếng Việt: Các
kiểu câu phân loại theo mục đích nói; Văn bản 2: Choáng ngợp
và đau đớn những cảnh báo từ loạt phim hành tinh của chúng ta
(Lâm Lê)
HẸN GẶP CÁC EM Ở TIẾT
HỌC SAU NHÉ.
Bài tập 1 SGK tr.93
Xác định kiểu câu của các câu sau và cho
biết căn cứ giúp em xác định như vậy:
a. Khó tìm đâu ra một vùng
b. Để có hơn 400 phút phim sống
đồng bằng nào trên thế giới
động đến từng giây, nhà sản xuất A-
mà chỉ trong vòng 100 ngày,
lớt-xtơ Phơ-dơ-gheo và nhóm làm
người dân ở đây có thể sản
phim lên tới 60 người đã bỏ tới 4
xuất ra một lượng lúa đến 7 –
năm để quay tại hơn 50 quốc gia với
8 triệu tấn.
công nghệ quay phim hiện đại nhất.
d. Ngài phải bảo chúng rằng đất đai
giàu có được là do nhiều mạng sống
c. Có lẽ, người da đỏ hoang
dã và tăm tối chăng?
của chủng tộc chúng tôi bồi đắp nên.
Đáp án
a. Khó tìm đâu ra một vùng đồng bằng nào trên thế giới
mà chỉ trong vòng 100 ngày, người dân ở đây có thể sản
xuất ra một lượng lúa đến 7 – 8 triệu tấn.
Nội dung biểu đạt: Sự
Dấu hiệu: “khó
ngạc nhiên của người viết
tìm đâu ra”, “mà
về sự màu mỡ của Đồng
chỉ
bằng sông Cửu Long.
100 ngày”.
trong
vòng
Câu cảm
(câu cảm thán)
b. Để có hơn 400 phút phim sống động đến từng giây, nhà sản xuất Alớt-xtơ Phơ-dơ-gheo và nhóm làm phim lên tới 60 người đã bỏ tới 4 năm
để quay tại hơn 50 quốc gia với công nghệ quay phim hiện đại nhất.
Nội
dung
biểu
đạt:
Thông báo về sự công
phu của đoàn làm phim
khi thực hiện loạt phim
Hành tinh của chúng ta.
Dấu hiệu:
dấu chấm
câu.
Câu kể
(câu trần thuật)
c. Có lẽ, người da
d. Ngài phải bảo chúng rằng
đỏ hoang dã và
đất đai giàu có được là do
tăm tối chăng?
nhiều mạng sống của chủng
Dấu hiệu nhận biết:
• “Có lẽ”.
• “Chăng”.
• Dấu hỏi chấm.
Câu hỏi
tộc chúng tôi bồi đắp nên.
Dấu hiệu nhận biết:
“phải bảo”.
Câu khiến
Bài tập 2 SGK tr.93, 94
Xác định kiểu câu của từng câu sau và cho biết:
Tại sao cùng có chung một số dấu hiệu hình thức mà hai câu
có thể được xếp vào hai kiểu khác biệt?
a. Và cái gì sẽ xảy ra đối với cuộc sống, nếu con người không
nghe được âm thanh lẻ loi của chú chim đớp mồi hay tiếng tranh
cãi của những chú ếch ban đêm bên hồ?
(Xi-át-tơn, Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn)
b. Tôi là kẻ hoang dã, tôi không hiểu nổi tại sao một con ngựa sắt
nhả khói lại quan trọng hơn nhiều con trâu rừng mà chúng tôi chỉ
giết để duy trì cuộc sống.
(Xi-át-tơn, Diễn từ ứng khẩu của thủ lĩnh da đỏ Xi-át-tơn)
Đáp án
a. Và cái gì sẽ xảy ra đối với cuộc sống, nếu con người không
nghe được âm thanh lẻ loi của chú chim đớp mồi hay tiếng tranh
cãi của những chú ếch ban đêm bên hồ?
Nội
Dấu hiệu nhận biết:
Chứa
dung:
đựng
•
“Và cái gì sẽ xảy ra”.
•
một nghi vấn
Dấu hỏi chấm.
chưa thể giải
đáp.
Câu hỏi
(câu nghi vấn)
b. Tôi là kẻ hoang dã, tôi không hiểu nổi tại sao một con ngựa
sắt nhả khói lại quan trọng hơn nhiều con trâu rừng mà chúng
tôi chỉ giết để duy trì cuộc sống.
Dấu hiệu nhận biết:
• “không hiểu nổi tại sao”
• dấu chấm cuối câu.
Thể hiện thái độ bất bình.
® Câu kể
Có chung một số dấu hiệu hình thức (của câu hỏi)
nhưng hai câu lại thuộc kiểu câu khác nhau vì:
•
Dựa vào nội dung của câu.
•
Ngữ cảnh xuất hiện của nó.
Bài tập 3 SGK tr.94
Tìm trong các văn bản đọc ở Ngữ văn 8, tập hai những ví dụ về hiện
tượng: người nói hay người viết đã thể hiện mục đích của kiểu câu
này bằng hình thức mang tính điển hình của một kiểu câu khác.
Đáp án gợi ý
Câu khiến có hình
thức của câu kể
Được rồi, Hắc Hoả, nhìn ta đây.
(Mắt sói, Đa-ni-en Pen-nắc)
Chao ôi, bắt gặp một con người như
Câu cảm có hình
thức của câu kể
anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng
tác, nhưng hoàn thành được sáng tác
ấy còn là một chặng đường dài.
(Lặng lẽ Sa Pa, Nguyễn Thành Long)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ôn tập Thực hành tiếng Việt
Các kiểu câu phân loại theo
mục đích nói
Soạn Văn bản
Choáng ngợp và đau đớn những
cảnh báo từ loạt phim Hành tinh
của chúng ta – Lâm Lê
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
SỰ QUAN TÂM THEO DÕI
CỦA CÁC EM!
 







Các ý kiến mới nhất