Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 9. THTV

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 15h:48' 28-06-2026
Dung lượng: 47.4 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Đặt câu với hình ảnh sau.

Tiết 118, 119 – Tri thức, thực hành tiếng Việt:
CÁC KIỂU CÂU
PHÂN THEO MỤC ĐÍCH NÓI

I. Tri thức
tiếng Việt

I. Tri thức tiếng Việt
Phiếu học tập số 1
Kiểu câu
Câu kể
Câu hỏi
Câu cảm
Câu khiến
Câu khẳng
định
Câu phủ
định

Chức năng

Đặc điểm

Phiếu học tập số 1
Kiểu câu
Câu kể
Câu hỏi

Chức năng
- Kể, miêu tả, thông báo, nhận
định…
- Dùng để hỏi.

- Biểu lộ cảm xúc của người nói
Câu cảm
(người viết).
Câu khiến - Yêu cầu, đề nghị, ra lệnh…
Câu
khẳng
định

Đặc điểm
- Thường kết thúc bằng dấu chấm (.)
- Sử dụng các từ nghi vấn (ai, gì, nào, tại sao, vì sao, bao
giờ…).
- Thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi (?)
- Sử dụng các từ ngữ cảm than: ôi, chao, chà, trời… hoặc
các từ chỉ mức độ của cảm xúc: quá, lắm, thật…
- Thường kết thúc bằng dấu chấm than (!).
- Sử dụng những từ ngữ cầu khiến: hãy, đừng, chớ, đi…
- Thường kết thúc bằng dấu chấm than (!).

- Khẳng định các hành động, trạng - Thường không có phương tiện diễn đạt riêng.
thái, tính chất, đối tượng, sự
- Có thể bắt gặp trong câu khẳng định những cấu trúc:
việc… trong câu.
không phải không, không thể không, không ai không…

- Phủ nhận các hành động, trạng
Câu phủ
thái, tính chất, đối tượng, sự
định
việc… trong câu.

- Thường sử dụng các từ ngữ phủ định: không, chẳng,
không phải, chẳng phải…
- Có thể bắt gặp các cấu trúc: làm gì…, mà…

II. Thực hành
tiếng Việt

Trò chơi: GIẢI MẬT THƯ
1. CHIA LỚP:
- Lớp chia thành .. đội, mỗi đội 4 học sinh, HS tự đánh số từ 1 đến 4.
2. LUẬT CHƠI:
- Nhóm nào có tất cả các thành viên đều tích cực tham gia thì được 7 điểm (1 thành viên không
tham gia hoặc mất trật tự - 1 điểm)
- Khi tất cả các thành viên hoàn thành mật thư thứ nhất thì mới được lấy mật thư thứ hai
- Nhóm xong sớm nhất (+2 điểm); nhóm thứ hai (+1,5 điểm), nhóm thứ ba (+1 điểm), nhóm thứ
tư (+0,5 điểm)
3. ĐÁNH GIÁ:
- GV gọi ngẫu nhiên một số của 4 nhóm về sớm nhất ở trên, mỗi số đó giải một mật thư. Giải
đúng được cộng 1 điểm cho nhóm.
GV chữa từng mật thư đã giải trên bảng và chốt kiến thức

Bài 1
Tìm trong văn bản “Viên tướng trẻ và con ngựa trắng” 3 câu hỏi, 3 câu kể và hoàn
thành PHT số 2
Câu văn
Kiểu câu
Dấu hiệu nhận biết

Bài 1

Tìm trong văn bản “Viên tướng trẻ và con ngựa trắng” 3 câu hỏi, 3 câu kể và hoàn
thành PHT số 2
Câu văn
1. Ai đến cứu ta vậy?

Kiểu câu

Dấu hiệu nhận biết
- Từ nghi vấn (ai), dấu chấm hỏi,
Câu hỏi
nội dung hỏi.

2. Chú lên đây từ bao giờ?

- Từ nghi vấn (bao giờ), dấu chấm
Câu hỏi
hỏi, nội dung hỏi.

3. Có phải giấc chiêm bao không?

- Từ nghi vấn (không), dấu chấm
Câu hỏi
hỏi, nội dung hỏi.

4. Chiêu Thành Vương chạy đuổi theo lá
cờ sáu chữ.

Câu kể

- Dấu chấm, nội dung kể.

5. Lá cờ sáu chữ lại bay.

Câu kể

- Dấu chấm, nội dung kể.

6. Vương định thần nhìn dưới chân đồi,
thấy giặc chạy nháo nhác như gà, gươm
giáo, cung tên quăng bừa bãi.

Câu kể

- Dấu chấm, nội dung kể.

Bài 2.
PHT số 3
Đọc đoạn văn trả lời câu hỏi bên dưới
- Ta với các ngươi hãy tạm sửa lễ cúng Tết trước đã. Đến tối 30 Tết lập tức
lên đường, hẹn đến ngày mồng 7 năm mới thì vào thành Thăng Long mở tiệc
ăn mừng. Các ngươi nhớ lấy. đừng cho là ta nói khoác!
a. Đoạn văn trên là lời của ………………….

nói
với
……………..……
các tướng sĩ.
Vua Quang Trung
b. Câu “Các ngươi nhớ lấy. đừng cho là ta nói khoác!” là câu …………......
khiến
Việc dùng kiểu câu đó có để kết thúc lời thoại có tác dụng: ………………..
……………………………………………………………………………….
Thể hiện niềm tin của nhà vua, làm lan tỏa niềm tin, khích lệ sự phấn
……………………………………………………………………………….
chấn,
tinh
thần
quyết
chiến,
quyết
thắng
cho
tướng


quân
lính.
……………………………………………………………………………….

Bài 3.
Cho câu: Nam đang đọc truyện lịch sử.
Thêm/bớt từ ngữ để tạo thành câu hỏi, câu cảm, câu khiến điền PHT số 4
Tạo câu
Kiểu câu
Dấu hiệu
Nam đang đọc truyện lịch
sử đấy à?
Nam thích đọc truyện lịch
sử lắm!
Nam cứ đọc truyện lịch sử
trước đi đã!

Câu hỏi

Từ ngữ thường dung trong câu hỏi
(à), dấu chấm hỏi, nội dung hỏi.

Câu cảm

Từ ngữ biểu cảm (lắm), dấu chấm
than, nội dung biểu cảm.

Câu khiến

Từ ngữ cầu khiến (đo), dấu chấm
than, nội dung cầu khiến.

Bài 4.

PHT số 5
Đọc đoạn văn bài tập 4 (SGK/87, 88) hoàn thành phiếu
Kiểu câu
Câu văn
Dấu hiệu
Khi quân ra đến sông Gián, nghĩa binh trấn - Khẳng định các hành động trạng
thái, tính chất, đối tượng, sự việc…
thủ

đó
tan
vỡ
chạy
trước.
Lúc
đến
sông
1. Câu
trong câu.
Thanh
Quyết,
toán
quân
Thanh
đi
do
thám
từ
khẳng định
- Không có sự xuất hiện của các từ
đằng xa trông thấy cũng chạy nốt.
ngữ phủ định.
Vua Quang Trung liền thúc quân đuổi theo, - Phủ nhận các hành động trạng thái,
tới huyện Phú Xuyên thì bắt sống được hết, tính chất, đối tượng, sự việc… trong
không để tên nào trốn thoát.
2. Câu
câu.
phủ định Bởi vậy, không hề có ai chạy về báo tin, nên - Sử dụng các từu ngữ phủ định như:
những đạo quân Thanh đóng ở Hà Hồi và không, không hề, không biết.
Ngọc Hồi đều không biết gì cả.
Tác dụng của câu khẳng định, câu phủ định:
Sự đan xen giữa câu khẳng định và câu phủ định trong đoạn văn tường thuật diễn biến trận đánh
có tác dụng giúp cho việc miêu tả, tái hiện các sự kiện lịch sử được rõ ràng, chính xác.

Bài 5:
Dùng cụm danh từ “vua Quang Trung” hoặc “quân
đội nhà Thanh” để đặt câu dưới hai hình thức câu
khẳng định và câu phủ định.
VD1: Bị quân ta tấn công bất ngờ từ nhiều phía,
quân Thanh không còn cách nào khác là phải bỏ chạy
thoát thân.
VD2: Vua Quang Trung biết rõ rằng quân ta nhất
định thắng.

Vận dụng

VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT

1. Chức năng chính của câu trần thuật là gì?

Kể, thông báo, nhận định,
miêu tả

2. Câu trần thuật sau dùng để làm gì?

“Hùng Vương thứ mười tám có một người con gái tên là
Mị Nương.”

Kể

3. Trong các câu sau, câu nào là câu nghi vấn:
a. Bông hoa này đẹp quá!
b. Bạn thấy bông hoa này có đẹp không?
c. Bạn tặng tớ bông hoa này đi.

b. Bạn thấy bông hoa này có
đẹp không?

4. Dòng nào dưới đây nói đúng nhất dấu hiệu nhận biết
câu cảm:
a. Sử dụng từ ngữ cảm thán và dấu hiệu chấm than ở cuối
câu.
b. Sử dụng từ ngữ nghi vấn và dấu chấm hỏi ở cuối câu.
c. Không có dấu hiệu hình thức đặc trưng.
a. Sử dụng từ ngữ cảm thán và
dấu hiệu chấm than ở cuối câu.

5. Chức năng của câu cầu khiến là gì?

Yêu cầu, đề nghị, ra lệnh

Tạm biệt các em!
 
Gửi ý kiến